Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Tính tất yếu khách quan và thực
trạng của vai trò Nhà nước trong qúa
trình CNH – HĐH, và những giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của nhà nước đối
với CNH-HĐH trong thời gian tới
phát tri
ể
n c
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia,
đặ
c bi
ệ
t là trong s
ự
nghi
ệ
p c
ả
i t
ổ
và xây d
ự
ng n
ề
n
kinh t
ế
. Vi
ệ
ề
u thành ph
ầ
n cùng tham gia. Trong đi
ề
u
ki
ệ
n như v
ậ
y th
ì
vai tr
ò
qu
ả
n l
ý
kinh t
ế
c
ủ
a nhà n
ướ
c là khách quan, m
ộ
t nhu
c
ầ
u n
c ho
ạ
ch
đị
nh chính sách. V
ì
v
ậ
y, nâng cao vai tr
ò
c
ủ
a Nhà n
ướ
c
trong qu
ả
n l
ý
và đi
ề
u ti
ế
t n
ề
n kinh t
ế
,
đặ
c bi
ề
u cán b
ộ
và sinh viên.
Nhà n
ướ
c th
ự
c hi
ệ
n t
ố
t vai tr
ò
kinh t
ế
c
ủ
a m
ì
nh
đả
m b
ả
o cho n
ề
n kinh t
ế
tăng tr
t h
ậ
u và đu
ổ
i k
ị
p các n
ướ
c kinh t
ế
phát
tri
ể
n trong khu v
ự
c và trên th
ế
gi
ớ
i. Đây là m
ộ
t v
ấ
n
đề
l
ớ
n c
ầ
n
ộ
t s
ố
th
ự
c tr
ạ
ng vai tr
ò
c
ủ
a Nhà n
ướ
c
đố
i v
ớ
i công nghi
ệ
p hóa
trong nh
ữ
ng năm qua,
đồ
ng th
ờ
i đưa ra m
ộ
t s
ố
ẫ
n
t
ậ
n t
ì
nh c
ủ
a th
ầ
y cô giáo h
ướ
ng d
ẫ
n,
đồ
ng th
ờ
i
đượ
c s
ự
giúp
đỡ
c
ủ
a Thư vi
ệ
n
tr
công nghi
ệ
p hóa, hi
ệ
n
đạ
i hóa".
Chương 2: Th
ự
c tr
ạ
ng v
ề
vai tr
ò
c
ủ
a nhà n
ướ
c trong quá tr
ì
nh CNH-HĐH
và nh
ữ
ng gi
ả
i pháp nh
ằ
m nâng cao vai tr
ò
a th
ầ
y
đã
giúp em
hoàn thành
đề
án này.
Em c
ả
m ơn th
ầ
y! 2
2
N
ỘI
DUNG
CHƯƠNG 1
TÍNH
TẤT
YẾU
KHÁCH QUAN VÀ VAI
TRÒ
CỦA
t CNH-HĐH. môi quan h
ệ
gi
ữ
a CNH-HĐH?
Tr
ướ
c đây chúng ta cho r
ằ
ng công nghi
ệ
p hoá là quá tr
ì
nh trang b
ị
k
ĩ
thu
ậ
t
hi
ệ
n
đạ
i cho toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
ệ
n
đạ
i khoa h
ọ
c k
ĩ
thu
ậ
t tiên ti
ế
n. Theo quan ni
ệ
m c
ủ
a Liên h
ợ
p
qu
ố
c công nghi
ệ
p hoá là m
ộ
t quá tr
ì
nh phát tri
ể
n kinh t
ế
u nghành v
ớ
i công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i Các quan ni
ệ
m nói trên dù cách di
ễ
n
đạ
t
có th
ể
khác nhưng
đề
u có n
ộ
i dung nói chung đó là k
ĩ
thu
ậ
t công ngh
ệ
hi
ệ
n
ệ
m truy
ề
n th
ố
ng v
ớ
i quan ni
ệ
m hi
ệ
n
Đạ
i H
ộ
i ngh
ị
l
ầ
n th
ứ
VII
ban ch
ấ
p hành Trung ương
Đả
ng C
ộ
ng s
ả
i căn b
ả
n toàn di
ệ
n các ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh d
ị
ch v
ụ
và
qu
ả
n lí kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i t
ừ
s
ả
n xu
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a công nghi
ệ
p và ti
ế
n b
ộ
khoa h
ọ
c t
ạ
o ra năng su
ấ
t lao
độ
ng
x
ã
h
ộ
i cao. Quan ni
ệ
m trên
đã
g
ắ
c
đổ
i m
ớ
i công nghi
ệ
p hoá
đượ
c ti
ế
n hành theo cơ ch
ế
c
ũ
t
ậ
p trung bao
c
ấ
p ngày nay chúng ta ti
ế
n hành theo cơ ch
ế
m
ớ
i đó là cơ ch
ế
th
ị
tr
ể
u là vi
ệ
c c
ủ
a nhà n
ướ
c thông qua hai khu v
ự
c qu
ố
c doanh và t
ậ
p
th
ể
, ngày nay là s
ự
nghi
ệ
p c
ủ
a toàn dân v
ớ
i s
ự
tham gia c
ủ
a t
ấ
y
ế
u g
ầ
n như cô l
ậ
p v
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng th
ế
gi
ớ
i c
ò
n bây
gi
ờ
là chi
ế
n l
ượ
c h
ướ
ng v
ề
xu
a nhà n
ướ
c
đố
i v
ớ
i s
ự
nghiêp CNH-HĐH
ở
n
ướ
c ta
a- Xây d
ự
ng cơ c
ấ
u kinh t
ế
h
ợ
p lí.
Cơ c
ấ
u kinh t
ế
là t
ổ
ng th
ể
ậ
t công ngh
ệ
quy mô t
ỉ
tr
ọ
ng tương
ứ
ng
v
ớ
i t
ừ
nh b
ộ
ph
ậ
n và m
ố
i quan h
ệ
tương tác gi
ữ
a các b
ộ
ph
ậ
n g
ằ
đã
ho
ạ
ch
đị
nh.
C
ấ
u trúc c
ủ
a cơ c
ấ
u kinh t
ế
bao g
ồ
m :
- Cơ c
ấ
u nghành kinh t
ế
.
- Cơ c
ấ
u vùng kinh t
ế
- Cơ c
ấ
u nghành kinh t
ế
. Th
ứ
nh
ấ
t, khai thác t
ố
t ti
ề
m năng nông lâm ngư
nghi
ệ
p. Th
ứ
hai
đẩ
y m
ạ
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng nông lâm thu
ỷ
s
ả
n. Th
ứ
ba phát huy
ạ
o và nâng c
ấ
p h
ệ
th
ố
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng ph
ụ
c v
ụ
phát
tri
ể
n c
ủ
a các nghành kinh t
ế
. Th
ứ
năm xây d
ự
ệ
n v
ề
v
ố
n công ngh
ệ
để
phát huy nhanh và có hi
ệ
u qu
ả
cao. Th
ứ
sáu phát tri
ể
n d
ị
ch v
ụ
khai thác có hi
ệ
u
qu
ả
l
ợ
i th
ố
t th
ế
m
ạ
nh và ti
ề
m năng c
ủ
a m
ỗ
i vùng.
V
ề
cơ c
ấ
u th
ị
t
ứ
, th
ị
x
ã
, th
ị
tr
ấ
n, thành ph
ố
ể
n trên cơ s
ở
đẩ
y m
ạ
nh công
nghi
ệ
p d
ị
ch v
ụ
mang
ý
ngh
ĩ
a ti
ể
u vùng. h
ì
nh thành các th
ị
t
ứ
làm trung tâm kinh
t
ế
văn hoá c
n xu
ấ
t
độ
ng viên
t
ố
i đa m
ọ
i ngu
ồ
n l
ự
c bên trong và bên ngoài cho vi
ệ
c chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
theo h
ướ
ng công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i đi đôi v
ớ
i
ti
ế
p nh
ậ
n chuy
ể
n giao công ngh
ệ
m
ớ
i t
ừ
n
ướ
c ngoài
1. 2 – V
ỘI
DUNG VAI
TRÒ
CỦA
NHÀ
NƯỚC
ĐÔÍ
VỚI
ả
n lí kinh t
ế
c
ủ
a Nhà n
ướ
c b
ắ
t
đầ
u t
ừ
s
ự
c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i ph
ố
i h
ợ
p
lao đ
ộ
ng chung và do tính ch
ấ
ộ
i hoá c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t càng
cao th
ì
ph
ạ
m vi th
ự
c hi
ệ
n vai tr
ò
này càng c
ầ
n thi
ế
t và m
ứ
c
độ
đò
i h
ỏ
u c
ủ
a
kinh t
ế
t
ự
c
ấ
p t
ự
túc, m
ộ
t tr
ì
nh
độ
x
ã
h
ộ
i hoá cao c
ủ
a s
ả
n xu
ấ
t. Tu
ỳ
theo tr
h
ộ
i hoá s
ả
n xu
ấ
t
trong m
ỗ
i n
ướ
c và trong m
ỗ
i th
ờ
i k
ì
mà gi
ữ
a chúng có nh
ữ
ng quan h
ệ
t
ỉ
l
ệ
nh
ấ
t
phát tri
ể
n không ng
ừ
ng c
ủ
a
l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t, s
ự
tác
độ
ng th
ườ
ng xuyên c
ủ
a các nhân t
ố
t
ự
nhiên x
ã
h
ầ
u c
ủ
a quy lu
ậ
t và tính quy lu
ậ
t ho
ạ
t
độ
ng
khách quan phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i và t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho kinh t
ế
tăng tr
ưở
t khi các quan h
ệ
kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
đượ
c h
ì
nh
thành và phát tri
ể
n th
ì
các ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
trong và ngoài n
ướ
c xâm nh
ậ
p, tác
đ
ộ
kinh t
ế
có th
ể
di chuy
ể
n theo h
ướ
ng ti
ế
n b
ộ
, h
ợ
p lí t
ố
i ưu ho
ặ
c l
ạ
c h
ậ
u b
ấ
t h
ợ
p lí
n
ề
n kinh t
t lên vai các nhà n
ướ
c không ch
ỉ
là ng
ườ
i b
ả
o v
ệ
tr
ậ
t
t
ự
x
ã
h
ộ
i và an ninh qu
ố
c gia mà c
ò
n là ng
ườ
i hi
ể
u bi
ế
t quy lu
n bi
ế
n kinh t
ế
trong và ngoài n
ướ
c, có kh
ả
năng s
ử
d
ụ
ng các
đò
n b
ả
y kinh t
ế
, th
ể
ch
ế
hoá các
chính sách kinh t
ế
thành h
ệ
th
ố
đố
i ngo
ạ
i,
đị
nh h
ướ
ng s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
các ngành, các l
ĩ
nh v
ự
c, các vùng và các thành ph
ầ
n kinh t
ế
nh
ằ
m
đả
m b
ả
o nhu
c
ng r
ằ
ng, yêu c
ầ
u cân
đố
i trong
s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
là cơ s
ở
khách quan, sâu xa c
ủ
a vai tr
ò
qu
ả
n lí Nhà
n
ướ
c v
ề
ề
v
ố
n:
Trong quá tr
ì
nh phát tri
ể
n kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i chính sách v
ề
v
ố
n là m
ộ
t trong các
y
ế
u t
ố
quan tr
ọ
ng
để
thúc
ờ
i k
ì
tr
ướ
c 1986 n
ướ
c ta h
ọ
c t
ậ
p mô h
ì
nh các n
ướ
c x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a c
ũ
xây d
ự
ng m
ộ
ã
, n
ề
n kinh t
ế
tr
ì
tr
ệ
. B
ắ
t
đầ
u t
ừ
năm 1986 n
ướ
c ta th
ự
c hi
ệ
n chính sách
đổ
i m
ớ
i xây d
ự
ng n
ề
n kinh t
ớ
i n
ướ
c ta
đã
thoát kh
ỏ
i kh
ủ
ng ho
ả
ng và có m
ứ
c tăng
tr
ưở
ng khá. Tuy nhiên th
ự
c tr
ạ
ng n
ề
n kinh t
ế
c
ò
n r
ấ
t nhi
ề
ĩ
thu
ậ
t chuyên môn th
ấ
p, tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u, cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng cho phát
tri
ể
n kinh t
ế
th
ấ
p kém. Nh
ữ
a nhà n
ướ
c trong quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá nh
ằ
m đưa
đấ
t n
ướ
c
đi lên, n
ề
n kinh t
ế
tăng tr
ưở
ng b
ề
n v
ữ
ng, h
ạ
n ch
Sau hai cu
ộ
c chi
ế
n tranh kéo dài VI
ệ
T NAM b
ướ
c vào công cu
ộ
c khôi
ph
ụ
c và phát tri
ể
n kinh t
ế
v
ớ
i xu
ấ
t phát đi
ể
m r
ấ
t th
ấ
p v
ề
m
ng máy móc thi
ế
t b
ị
l
ạ
c h
ậ
u t
ừ
2-4 th
ế
h
ệ
và
đượ
c h
ì
nh
thành ch
ắ
p vá t
ừ
nhi
ề
u ngu
ồ
n. Các ch
ỉ
tiêu ch
i,
giá thành s
ả
n ph
ẩ
m cao do nhi
ề
u y
ế
u t
ố
nhưng tr
ướ
c h
ế
t là do công ngh
ệ
l
ạ
c
h
ậ
u. Tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
l
ạ
ệ
cho th
ấ
y ch
ỉ
có kho
ả
ng 45%
lao
độ
ng trong khu v
ự
c kinh t
ế
trung ương và 25% lao
độ
ng trong khu v
ự
c kinh
t
ế
đị
a phương
đã
đượ
c cơ khí hoá t
ự
và công ngh
ệ
th
ấ
p.
Chính nh
ữ
ng đi
ề
u này
đã
t
ạ
o m
ộ
t s
ứ
c ép l
ớ
n
đố
i v
ớ
i nhi
ệ
m v
ụ
đổ
i m
ệ
trong n
ướ
c thúc
đẩ
y
s
ự
nghi
ệ
p phát tri
ể
n kinh t
ế
ngày 5-12-1988 H
ộ
i
đồ
ng Nhà n
ướ
c
đã
thông qua
pháp l
ệ
nh chuy
ể
n giao công ngh
ệ
. Đi
ệ
t Nam trên nguyên t
ắ
c b
ì
nh
đẳ
ng, hai bên cùng có l
ợ
i. Nhà
n
ướ
c Vi
ệ
t Nam b
ả
o
đả
m quy
ề
n và l
ợ
i ích h
ợ
p pháp c
ủ
a các cá nhân và t
ổ
ch
ứ
th
ự
c hi
ệ
n b
ằ
ng nhi
ề
u con
đườ
ng khác nhau,
ở
n
ướ
c ta
trong quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá công ngh
ệ
đượ
c chuy
ể
n giao b
ị
.
Lu
ậ
t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài ban hành ngày 29-12-1987 cho phép bên n
ướ
c ngoài
tham gia xí nghi
ệ
p liên doanh góp v
ố
n. Các nhà
đầ
u tư
đượ
c phép chuy
ể
n l
ợ
i
nhu
ậ
n v
ề
n
ướ
đổ
i m
ớ
i b
ằ
ng chuy
ể
n giao công
ngh
ệ
đã
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n v
ớ
i quy mô l
ớ
n, t
ố
c
độ
nhanh hơn các th
ờ
i k
ì
õ
r
ệ
t.
Vi
ệ
t Nam nh
ậ
n
đượ
c nhi
ề
u công ngh
ệ
hơn
đã
có hơn 700 công ty t
ừ
hơn 50
qu
ố
c gia và vùng l
ã
nh th
ổ
đầ
u tư vào Vi
ệ
t Nam. Ngu
ự
án cho th
ấ
y m
ộ
t s
ố
d
ự
án trong các l
ĩ
nh v
ự
c d
ầ
u khí
vi
ễ
n thông công ngh
ệ
chuy
ể
n giao vào Vi
ệ
t Nam thu
ộ
c lo
ạ
i hi
ệ
t, ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c gi
ả
m nh
ẹ
các công vi
ệ
c th
ủ
công, b
ớ
t ti
ế
p xúc v
ớ
i
các y
ế
u t
ố
nguy hi
ể
m
độ
c h
ệ
n có k
ế
t qu
ả
vi
ệ
c hi
ệ
n
đạ
i hoá công ngh
ệ
đi th
ẳ
ng vào s
ố
hoá, t
ự
độ
ng hoá và đa d
ị
ch v
ụ
, s
ử
d
ng thông tin di
độ
ng và m
ạ
ng chuy
ể
n m
ạ
ng
gói d
ữ
li
ệ
u. M
ạ
ng l
ướ
i bưu chính vi
ễ
n thông tuy cón ít v
ề
s
ố
l
ượ
ng nhưng hi
ệ
n
đạ
i tương thích v
a chúng ta hoàn 7
7
toàn có th
ể
làm ch
ủ
công ngh
ệ
nh
ậ
p ho
ạ
t
độ
ng và phát huy hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
k
ĩ
thu
ậ
t cao.
Ngành cơ khí k
c h
ồ
i và có s
ự
tăng tr
ưở
ng khá. V
ớ
i các thi
ế
t b
ị
gia công khuôn m
ẫ
u hi
ệ
n
đạ
i c
ủ
a Nh
ậ
t, Anh,
Đứ
c ngành công nghi
ệ
p cơ khí Vi
ệ
t Nam
ệ
p nh
ẹ
có giá tr
ị
s
ả
n l
ượ
ng tăng g
ấ
p
đôi năm 1990. Công ngh
ệ
trong ngành đi
ệ
n và thi
ế
t b
ị
đi
ệ
n thu
ộ
c lo
ạ
i tiên ti
ế
n
trên th
n c
ủ
a công ty
đạ
t ch
ấ
t l
ượ
ng cao
độ
chính xác t
ừ
0, 1
tr
ở
lên công tơ
đạ
t tiêu chu
ẩ
n qu
ố
c t
ế
IEC
đượ
c khách hàng trong và ngoài n
ướ
c
đặ
t mua v
ượ
ng, đa d
ạ
ng m
ẫ
u m
ã
, góp ph
ầ
n nâng cao kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam. Đáng giá tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
không ch
ỉ
d
ự
ệ
đó
là thi
ế
t b
ị
, con ng
ườ
i, thông tin, qu
ả
n lí. Bi
ế
t phát tri
ể
n
đồ
ng b
ộ
3 y
ế
u t
ố
c
ò
n l
ạ
i
th
ì
dù thi
quy
ế
t Trung ương 7 nêu r
õ
“ phát huy ngu
ồ
n l
ự
c con ng
ườ
i
làm y
ế
u t
ố
cơ b
ả
n cho s
ự
phát tri
ể
n nhanh và b
ề
n v
ữ
ng ”. B
ẵ
ng nhi
ề
u ngu
p tác và
đầ
u tư vi
ệ
c
đổ
i m
ớ
i công ngh
ệ
c
ò
n chưa kh
ả
quan, y
ế
u t
ố
chuy
ể
n giao công ngh
ệ
trong các liên doanh c
ò
n th
ấ
p,
th
ậ
ứ
c kh
ẻ
o công nhân. M
ộ
t cu
ộ
c kh
ả
o sát v
ớ
i hơn 700
thi
ế
t b
ị
, 3 dây chuy
ề
n nh
ậ
p t
ạ
i 42 nhà máy 76% s
ố
máy m
ớ
i nh
ậ
p thu
ộ
u
ướ
c tính
ở
Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay có
kho
ả
ng 300-400
thương t
ậ
t d
ẫ
n
đế
n ch
ế
t ng
ườ
i và hơn 20000 tai n
ạ
n ngh
ề
nghi
ệ
độ
ng và gây ô nhi
ễ
m môi tr
ườ
ng xung
quanh. Ví d
ụ
công ty b
ộ
t ng
ọ
t Vêđan do tr
ự
c ti
ế
p th
ả
i n
ướ
c th
ả
i công nghi
ệ
p có
ch
ứ
a ch
ấ
t
ủ
y
ế
u c
ủ
a t
ì
nh h
ì
nh trên là phía Vi
ệ
t Nam thi
ế
u
thông tin v
ề
các lo
ạ
i công ngh
ệ
c
ầ
n thi
ế
t có th
ể
chuy
ể
n giao và nh
ữ
n nh
ấ
t
đị
nh
đố
i v
ớ
i chuy
ể
n giao công ngh
ệ
ở
Vi
ệ
t Nam
- Cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t ph
ụ
c v
ụ
cho quá tr
ì
, đào t
ạ
o b
ồ
i d
ưỡ
ng lao
độ
ng
c
ũ
ng chưa
đượ
c tăng c
ườ
ng.
- Chuy
ể
n giao công ngh
ệ
không ch
ỉ
là v
ấ
n
đề
k
ĩ
thu
ậ
.
- S
ự
h
ạ
n ch
ế
v
ề
v
ố
n c
ũ
ng làm gi
ả
m t
ố
c
độ
, gi
ả
m quy mô và hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a
chuy
ể
đố
i tác liên doanh nh
ằ
m
chuy
ể
n giao công ngh
ệ
. Trong tr
ườ
ng h
ợ
p này phía VI
ệ
T NAM th
ườ
ng ph
ả
i
ch
ấ
p nh
ậ
n nh
ữ
ng công ngh
ệ
có tr
ì
nh
ả
ng
10000 cán b
ộ
đạ
i h
ọ
c trên 1 tri
ệ
u dân. S
ố
cán b
ộ
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
v
ề
các
nghành khoa h
ọ
c k
ĩ
thu
ậ
t ch
ỉ
chi
i c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i, thi
ế
u cán b
ộ
ch
ủ
ch
ố
t th
ự
c hi
ệ
n nh
ữ
ng chương tr
ì
nh nghiên c
ứ
u khoa h
ọ
c có t
ì
nh
ấ
p hành
Trung ương
Đả
ng v
ề
khoa h
ọ
c
đã
ch
ỉ
r
õ
:
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
khoa h
ọ
c đông nhưng
không
đồ
ng b
ộ
thi
ế
u nh
c c
ò
n nhi
ế
u thi
ế
u sót.
Đầ
u tư tài
chính cho công ngh
ệ
c
ủ
a Nhà n
ướ
c th
ấ
p.
Ngh
ị
quy
ế
t 26/NQ-TW ngày 30/3/1991 c
ả
u b
ộ
chinhd tr
ị
đã
l
ầ
n 7 ban ch
ấ
p hành Trung ương
Đả
ng khoá VII, T
ổ
ng bí
thư
Đỗ
M
ườ
i nh
ấ
n m
ạ
nh “ ph
ả
i có
đầ
u tư tho
ả
đáng v
ề
phương di
ệ
n tài chính
th
ì
ộ
khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
t
ừ
ngân sách
ở
VI
ệ
T NAM ch
ỉ
đạ
t 1000 USD so v
ớ
i m
ứ
c b
ì
nh quân trên th
ế
gi
ớ
i là 55324
USD. Đi
ề
u đó có nhi
ặ
ng tính t
ậ
p trung quan liêu, kém hi
ệ
u qu
ả
.
Để
có th
ể
tránh
đượ
c nguy cơ tr
ở
thành b
ả
i th
ả
i công ngh
ệ
VI
ệ
T NAM
c
ầ
n có nh
ữ
ng chính sách c
i.
Tr
ướ
c th
ự
c tr
ạ
ng trên vi
ệ
c nghiên c
ứ
u các bi
ệ
n pháp, chính sách
để
tăng
c
ườ
ng hi
ệ
u qu
ả
đổ
i m
ớ
i và qu
ả
n lí công nh
ệ
t và pháp l
ệ
nh
đã
có như lu
ậ
t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, pháp l
ệ
nh chuy
ể
n giao công
ngh
ệ
, pháp l
ệ
nh b
ả
o h
ộ
s
ở
h
ữ
u quy
ề
n công nghi
u quan tr
ọ
ng là
các văn b
ả
n
đã
có chưa
đượ
c ch
ấ
p hành nghiêm túc. Tr
ướ
c h
ế
t Nhà n
ướ
c ph
ả
i
gi
ữ
đượ
c vai tr
ò
ki
ể
m soát ch
ặ
ng
đầ
u tư ho
ặ
c khuy
ế
n khích
đầ
u tư
để
có
nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
p
đủ
m
ạ
nh th
ự
c hi
ệ
n công vi
ệ
c phân bi
ệ
t th
ậ
t gi
ể
có. Vi
ệ
c ki
ể
m soát là c
ấ
p bách nhưng ph
ả
i
đả
m b
ả
o tính khách quan và ch
ặ
t
ch
ẽ
.
Trong giai đo
ạ
n
đầ
u vi
ệ
c chuy
ể
n giao v
ẫ
n là nh
ệ
u qu
ả
công ngh
ệ
nh
ậ
p c
ũ
ng là thành qu
ả
khoa h
ọ
c đáng bi
ể
u dương và kính tr
ọ
ng. Theo kinh nghi
ệ
m nhi
ề
u n
ướ
c,
để
phát
huy hi
ệ
u qu
t k
ế
ch
ế
t
ạ
o, thi
ế
t b
ị
có th
ể
đượ
c c
ả
i ti
ế
n nâng
cao tính năng đưa năng su
ấ
t hi
ệ
u qu
ả
cao hơn. Đó c
ũ
ng chính là quá tr
ì
nh nâng
giúp các n
ướ
c t
ừ
đố
i
đầ
u chuy
ể
n sang
đố
i và m
ở
ra
nhi
ề
u cơ h
ộ
i
để
phát tri
ể
n kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i.
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá
đ
ấ
t n
ướ
c
để
t
ạ
o ra s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
t
ừ
g m
ộ
t n
ướ
ạ
i
ph
ả
i
đặ
t lên hàng
đầ
u.
1.2.3. Vai tr
ò
c
ủ
a nhà n
ướ
c trong vi
ệ
c t
ổ
ch
ứ
c th
ự
c hi
ệ
n CNH-HĐH :
Đẩ
y m
ạ
ệ
c nghiên c
ứ
u các mô h
ì
nh và
kinh nghi
ệ
m c
ủ
a các n
ướ
c trong quá tr
ì
nh c
ộ
ng nghi
ệ
p hoá r
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t cho chúng
ta. M
ỗ
i mô h
ì
nh c
i n
ướ
c trong b
ố
i c
ả
nh qu
ố
c t
ế
. T
ừ
nh
ữ
ng kinh nghi
ệ
m c
ủ
a các n
ướ
c,
nhà n
ướ
c có nh
ữ
ng chính sách th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ĐẠI
HOÁ
THỜI
GIAN QUA VÀ
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
NHẰM
NÂNG CAO VAI
TRÒ
CỦA
NHÀ
NƯỚC
ĐỐI
VỚI
QUÁ
TRÌNH
CNH – HĐH
Ở
NƯỚC
TA TRONG
THỜI
ề
xác
đị
nh m
ụ
c tiêu,
đị
nh h
ướ
ng cho b
ướ
c đi c
ủ
a
CNH – HĐH.
Vai tr
ò
kinh t
ế
c
ủ
a Nhà n
ướ
c là vai tr
ò
không th
ể
thi
ế
u
c bi
ể
u hi
ệ
n
ở
các n
ộ
i dung sau:
Th
ứ
nh
ấ
t, Nhà n
ướ
c có vai tr
ò
đị
nh h
ướ
ng s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
. Vai tr
ò
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i, xác
đị
nh m
ụ
c tiêu Nhà n
ướ
c c
ụ
th
ể
hoá
đườ
ng l
ố
i kinh t
ế
c
ủ
ữ
ng c
ầ
n coi tr
ọ
ng mà
ph
ả
i nâng cao k
ế
ho
ạ
ch hoá n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân.
Th
ứ
hai, Nhà n
ướ
c t
ạ
o môi tr
ườ
ng, đi
ề
u ki
h
ộ
i
để
n các
t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
, các ch
ủ
th
ể
kinh doanh hàng hoá yên tâm b
ỏ
v
ố
n
đầ
u tư, m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
c lao
độ
ng, ti
ề
n t
ệ
s
ả
n ph
ẩ
m khoa h
ọ
c, d
ị
ch v
ụ
11
11
Phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng thông tin kinh t
ế
, khoa h
ầ
n cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng cùng v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
kinh t
ế
hàng hoá. Bao g
ồ
m cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng v
ề
tài chính ti
ề
như :
Pháp lu
ậ
t:qu
ả
n lí Nhà n
ướ
c trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng ch
ủ
y
ế
u b
ằ
ng
pháp lu
ậ
t. Pháp lu
ậ
t, quan tr
ọ
ng là h
ệ
đờ
i s
ố
ng kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i. Do đó c
ầ
n có h
ệ
th
ố
ng pháp lu
ậ
t
đồ
ng b
ộ
,
th
ố
ng nh
ấ
t và t
ừ
ng b
ướ
ữ
ng hành vi
l
ạ
m d
ụ
ng tiêu c
ự
c tham nh
ũ
ng buôn l
ậ
u, ăn c
ắ
p tài s
ả
n qu
ố
c gia gây h
ỗ
n lo
ạ
n
trong các ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
.
n t
ệ
tín d
ụ
ng, chính sách thương m
ạ
i và thu
ế
quan, chính sách công ngh
ệ
và
chuy
ể
n giao công ngh
ệ
Th
ứ
tư, s
ự
ki
ể
m soát c
ủ
a Nhà n
ướ
c
đố
i v
ớ
ệ
tài s
ả
n
qu
ố
c gia, l
ợ
i ích c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng và góp ph
ầ
n th
ự
c hi
ệ
n công b
ằ
ng x
ã
h
ộ
i,
Nhà n
ướ
c th
ng s
ả
n xu
ấ
t lưu
thông.
Trong quá tr
ì
nh công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá th
ì
vai tr
ò
ho
ạ
ch
đị
nh chính
sách phát tri
ể
n kinh t
ế
đ
ả
m b
Nh
ậ
n th
ứ
c
đượ
c vai tr
ò
to l
ớ
n c
ủ
a giáo d
ụ
c trong s
ự
nghi
ệ
p
đổ
i m
ớ
i và
phát tri
ể
n, ngh
ị
quy
ế
t l
c
thúc
đẩ
y và là m
ộ
tđi
ề
u ki
ệ
n cơ b
ả
n
để
b
ả
o
đả
m vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n nh
ữ
ng m
ụ
c tiêu
kinh t
ế
t,
đầ
u tư cho giáo d
ụ
c là m
ộ
t d
ạ
ng
đầ
u tư phát tri
ể
n v
ì
nó là
độ
ng
l
ự
c
để
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
. Giáo d
ụ
c cung c
ấ
p cho n
đượ
c th
ì
ph
ả
i
đổ
i m
ớ
i liên t
ụ
c mô h
ì
nh giáo d
ụ
c. Khi giáo d
ụ
c tr
ở
thành
độ
ng l
ự
c tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
th
d
ụ
c và đào t
ạ
o ph
ả
i mang tính ch
ấ
t x
ã
h
ộ
i hoá cao là s
ự
nghi
ệ
p c
ủ
a toàn dân.
Khi giáo d
ụ
c có tính x
ã
h
ộ
i th
ì
m
ọ
i thành viên trong c
ĩ
a v
ụ
h
ọ
c t
ậ
p v
ì
nó mang l
ạ
i l
ợ
i ích tr
ự
c ti
ế
p cho b
ả
n thân,
cho các doanh nghi
ệ
p và cho toàn x
ã
h
ộ
i. Cho nên ng
ườ
i đi h
ọ
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
ự
phân hoá giàu nghèo do đó
để
công b
ằ
ng trong cơ h
ộ
i giáo d
ụ
c và đào t
ạ
o, t
ạ
o nên s
ự
đồ
ng
đề
u gi
ữ
a các vùng
Đả
không th
ể
phát tri
ể
n
đề
u kh
ắ
p trên di
ệ
n r
ộ
ng các
tr
ườ
ng có ch
ấ
t l
ượ
ng như nhau. Do đó ph
ả
i t
ậ
p trung phát tri
ể
n m
ộ
t b
ộ
ph
ừ
đó giúp cho vi
ệ
c nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a c
ả
h
ệ
th
ố
ng giáo
d
ụ
c.
Giáo d
ụ
c VI
ệ
T NAM đang
đứ
ng tr
ướ
c nh
ữ
ng thách th
c
s
ứ
c ép v
ề
nguy cơ t
ụ
t h
ậ
u so v
ớ
i các n
ướ
c trong khu v
ự
c. Trong v
ò
ng 20 năm
t
ớ
i giáo d
ụ
c VI
ệ
T NAM ph
ả
i th
ự
c hi
ệ
ng thanh thi
ế
u niên
d
ướ
i 23 tu
ổ
i đi h
ọ
c
để
nâng s
ố
năm đi h
ọ
c trung b
ì
nh c
ủ
a ng
ườ
i dân
ở
m
ứ
c 5
hi
ệ
n nay lên 9 vào năm 2020. M
ặ
ngh
ệ
cơ b
ả
n. Th
ứ
hai là tăng h
ọ
c sinh các c
ấ
p h
ọ
c liên t
ụ
c. Th
ứ
ba là nâng t
ỉ
l
ệ
nh
ữ
ng ng
ườ
i có tr
ì
nh
độ
c
ậ
p trung tr
ướ
c h
ế
t vào đào
t
ạ
o h
ướ
ng nghi
ệ
p cho h
ọ
c sinh m
ộ
t cách thi
ế
t th
ự
c.
Để
cho m
ọ
i ng
ườ
i có k
ĩ
năng lao
i d
ưỡ
ng nhân tài v
ì
nhân tài là
độ
ng l
ự
c c
ủ
a s
ự
phát
tri
ể
n, là
độ
ng l
ự
c t
ạ
o nên các th
ế
m
ạ
nh trong h
ợ
p tác và c
ạ
nh tranh qu
ấ
t l
ượ
ng
đạ
t tiêu chu
ẩ
n qu
ố
c t
ế
đó là các tr
ườ
ng
đi
ể
m
ở
b
ậ
c h
ọ
c ph
ổ
thông và m
ộ
t s
ố
tr
ườ
c b
ồ
i d
ưỡ
ng đào t
ạ
o
ở
n
ướ
c ngoài c
ũ
ng r
ấ
t quan tr
ọ
ng, ph
ả
i
th
ườ
ng xuyên c
ử
các cán b
ộ
khoa h
ọ
c qu
ả
n lí ch
đồ
ng
đề
u qua các th
ờ
i k
ì
. Th
ờ
i k
ì
tr
ướ
c
đổ
i m
ớ
i giáo
d
ụ
c, giáo d
ụ
c Vi
ệ
t Nam tuân theo cơ ch
ế
k
ế
ho
ạ
x
ã
h
ộ
i nhà n
ướ
c có k
ế
ho
ạ
ch phân b
ổ
và s
ử
d
ụ
ng l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng
đã
qua đào t
ạ
o. Do đó m
ứ
c tăng quy mô giáo d
đầ
u có s
ự
gi
ả
m sút
độ
t ng
ộ
t và sau đó
tăng d
ầ
n nhưng m
ứ
c tăng không đáng k
ể
. Theo s
ố
li
ệ
u c
ủ
a T
ổ
ng C
ụ
c th
ố
ng kê
th
c
sinh ph
ổ
thông đ
ã
tăng lên. So v
ớ
i t
ỉ
l
ệ
tăng dân s
ố
trong
độ
tu
ổ
i đi h
ọ
c th
ì
m
ứ
c
tăng l
ượ
ng h
ọ
c sinh
đế
ì
năm 90-91 ch
ỉ
c
ò
n 524, 2 ngh
ì
n, gi
ả
m 73%. S
ố
h
ọ
c sinh trong
độ
tu
ổ
i đi h
ọ
c
trung h
ọ
c liên t
ụ
c gi
ả
m t
ừ
năm 90-93, ph
đì
nh thành th
ị
h
ọ
c
ầ
n có vi
ệ
c làm
để
nâng cao m
ứ
c s
ố
ng
t
ì
m vi
ệ
c làm trong các cơ s
ở
tư nhân. Năm 1991-1992 là năm h
ọ
c ch
ặ
n
đứ
ng
t
c ph
ổ
thông
đã
tăng lên v
ớ
i m
ứ
c tăng hàng năm
là 5%và 7%. 14
14
Đi
ể
m n
ổ
i b
ậ
t c
ủ
a n
ề
n giáo d
ụ
c Vi
ệ
t Nam là t
ỉ
c t
ế
đã
có t
ạ
i VI
ệ
T NAM trong khi
ở
các n
ướ
c đông dân khác
như Trung Qu
ố
c, Ân
Độ
không có.
So v
ớ
i th
ờ
i k
ì
tr
ướ
c năm 1986 th
ì
s
ố
p
đã
tăng t
ừ
năm
90-91
đế
n nay nhưng xu th
ế
không r
õ
ràng. Quy mô đào t
ạ
o sinh viên
đạ
i h
ọ
c và
cao
đẳ
ng có nhi
ề
u bi
ế
n
độ
ng l
ớ
n. M
ỗ
h
ọ
c c
ủ
a Vi
ệ
t Nam là 2, 3-2, 5%. T
ỉ
l
ệ
này cao hơn m
ứ
c 2% c
ủ
a Trung Qu
ố
c
nhưng l
ạ
i th
ấ
p hơn so v
ớ
i m
ứ
c 16% c
ủ
a Thái Lan, 10% c
ủ
a Inđônêxia và 40%
ì
nh trên có hai lí do. Th
ứ
nh
ấ
t h
ì
nh th
ứ
c giáo d
ụ
c phong phú và có nhi
ề
u
đổ
i m
ớ
i. Th
ứ
hai m
ứ
c s
ố
ng c
ủ
a
nhi
ề
u t
nh.
H
ệ
th
ố
ng giáo d
ụ
c m
ở
r
ộ
ng.
H
ệ
th
ố
ng giáo d
ụ
c Vi
ệ
t Nam bao g
ồ
m giáo d
ụ
c m
ầ
m non m
ẫ
u giáo, giáo
d
3
đế
n 5 năm
để
đào t
ạ
o th
ạ
c s
ĩ
và ti
ế
n s
ĩ
. S
ố
tr
ườ
ng h
ọ
c phát tri
ể
n nhanh m
ỗ
i làng x
ã
có ít nh
ấ
t m
nh
độ
chuyên
môn cao, Nhà n
ướ
c ch
ủ
trương phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng đào t
ạ
o
đạ
i h
ọ
c và cao
đẳ
ng.
Trong đi
ề
u ki
ệ
n thi
ế
u giáo viên
đạ
ợ
p ngo
ạ
i l
ệ
b
ở
i v
ì
h
ầ
u h
ế
t
các n
ướ
c trong khu v
ự
c th
ườ
ng m
ờ
i các giáo sư n
ướ
c ngoài. B
ằ
ng con
đườ
ng đó
giáo d
i h
ọ
c,
cao
đẳ
ng và đào t
ạ
o hơn 200 nghành h
ọ
c. Quy mô giáo d
ụ
c và đào t
ạ
o m
ở
r
ộ
ng
trong su
ố
t 50 năm qua
đò
i h
ỏ
i s
ố
giáo viên tăng lên
để
đáp
ứ
thông trung h
ọ
c. C
ả
n
ướ
c có
kho
ả
ng 9, 7 ngh
ì
n giáo viên trung h
ọ
c chuyên nghi
ệ
p 6, 2 ngh
ì
n giáo viên d
ạ
y
ngh
ề
và 22 ngh
ì
n gi
ả
ng viên
đạ
i h
ọ
i s
ố
ng m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n
độ
i ng
ũ
giáo viên g
ặ
p khó khăn do đó m
ộ
t s
ố
b
ỏ
ngh
ề
. Năm h
ọ
c 94-95
đã
có 20 ngh
ì
n giáo viên ph
ổ
thông
đã
tr
ở
thành v
ấ
n
đề
b
ứ
c xúc trong nhi
ề
u
năm.
H
ệ
th
ố
ng đào t
ạ
o t
ạ
i ch
ứ
c.
Trong chính sách giáo d
ụ
c và đào t
ạ
ấ
p bách. Th
ứ
nh
ấ
t phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c b
ổ
sung vào l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng nh
ữ
ng ng
ườ
i có
tr
ì
nh
độ
cao hơn. Th
p trung có th
ể
h
ọ
c t
ậ
p
đạ
i h
ọ
c và sau
đạ
i h
ọ
c. Th
ứ
ba kh
ắ
c ph
ụ
c t
ì
nh tr
ạ
ng thi
ế
u h
ụ
t
ụ
c tăng t
ừ
91
đế
n 95. Năm 91-92 ch
ỉ
có kho
ả
ng
17 ngh
ì
n h
ọ
c viên
đế
n năm 94-95 con s
ố
đó là 66, 4 ngh
ì
n t
ố
c
độ
tăng khá nhanh
so v
ớ
i các năm tr
ướ
c đó. H
. H
ệ
th
ố
ng đào t
ạ
o t
ạ
i ch
ứ
c
đã
có nh
ữ
ng
đóng góp to l
ớ
n phát tri
ể
n
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
, trí th
ứ
c vươn lên tr
ì
nh
Trong su
ố
t th
ờ
i k
ì
51-90 các n
ướ
c Liên Xô và Đông Âu, Trung Qu
ố
c
đã
đào t
ạ
o cho Vi
ệ
t Nam hơn 52000 sinh viên, nghiên c
ứ
u sinh, th
ự
c t
ậ
p sinh.
Trong cùng th
ờ
i gian đó có m
ộ
t s
ố
t
ế
Vi
ệ
t Nam
đã
có 1900 sinh viên 394sinh viên cao h
ọ
c 715 nghiên c
ứ
u sinh 298
th
ự
c t
ậ
p sinh đang h
ọ
c t
ậ
p và nghiên c
ứ
u t
ạ
i 25 n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i. Nhi
ế
t b
ị
và
đồ
dùng h
ọ
c t
ậ
p. S
ự
h
ợ
p tác trên
đã
giúp Vi
ệ
t Nam b
ắ
t k
ị
p
v
ớ
i nh
ữ
ng thành t
ự
u khoa h
ọ
c như Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n
đượ
c x
ế
p vào lo
ạ
i khá. Tuy nhiên v
ẫ
n c
ò
n b
ộ
c
l
ộ
m
ộ
t s
ố
m
ặ
t y
ế
u kém sau:
- Mô h
ì
ạ
o và s
ử
d
ụ
ng. S
ố
16
16
l
ượ
ng l
ớ
n sinh viên ra tr
ườ
ng không có vi
ệ
c làm l
ã
ng phí ghê g
ớ
m ngu
ồ
n tri
th
ứ
c và
c sinh ph
ổ
thông.
- Cơ c
ấ
u đào t
ạ
o không h
ợ
p lí gi
ữ
a đào t
ạ
o
đạ
i h
ọ
c và đào t
ạ
o ngh
ề
. Trong
khi c
ầ
n gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
- Ch
ấ
t l
ượ
ng giáo d
ụ
c nh
ữ
ng năm g
ầ
n đây có s
ự
gi
ả
m sút
ở
nhi
ề
u c
ấ
p có
nhi
ề
u lí do như : h
ọ
c sinh b
ỏ
h
ọ
c, ch
ở
t
ấ
t c
ả
các c
ấ
p và giáo tr
ì
nh
đạ
i h
ọ
c không đư
ợ
c c
ậ
p
nh
ậ
t thông tin tri th
ứ
c hi
ệ
n
đạ
i.
2.1.3. Th
ự
c tr
quan liêu bao c
ấ
p c
ủ
a m
ộ
t n
ề
n
kinh t
ế
ch
ỉ
huy Vi
ệ
t Nam không có th
ị
tr
ườ
ng tài chính v
ớ
i m
ộ
t h
ệ
th
ố
ng tài
chính t
ậ
đổ
i m
ớ
i
đượ
c tuyên b
ố
vào
cu
ố
i năm 1986 và chính sách phát tri
ể
n kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n th
ì
chính sách
tài chính
đã
có s
ự
chuy
ể
n
đổ
i m
ng m
ọ
i
ngu
ồ
n v
ố
n trong và ngoài n
ướ
c.
S
ự
chuy
ể
n bi
ế
n v
ề
chính sách tài chính
đã
làm thay
đổ
i l
ớ
n trong cơ c
ấ
u
v
ố
n
i phóng và làn sóng
đầ
u tư dâng
lên m
ạ
nh m
ẽ
ở
t
ấ
t c
ả
các khu v
ự
c. N
ế
u như năm 1988 t
ỉ
l
ệ
đầ
u tư c
ủ
a n
ề
n kinh
t
ế
ỉ
l
ệ
ti
ế
t ki
ệ
m và
đầ
u tư
đề
u
tăng nhanh và m
ạ
nh
ở
c
ả
hai khu v
ự
c Nhà n
ướ
c và tư nhân. N
ế
u như năm 1991
ph
ầ
n thu ngân sách c
ủ
a chính ph
nhân năm 1994 t
ỉ
l
ệ
ti
ế
t ki
ệ
m c
ủ
a h
ộ
gia
đì
nh
đạ
t trên 11% GDP trong đó t
ự
đầ
u
tư c
ủ
a khu v
ự
c này
đạ
t 6, 5% GDP ph
ầ
n c
ầ
n chi cho
đầ
u tư phát tri
ể
n kinh t
ế
c
ò
n th
ấ
p. Trong
5 năm 1991- 1995
ướ
c tính huy
độ
ng v
ố
n ngu
ố
n v
ố
n
đầ
u tư cho phát tri
ể
n c
ủ
a
toàn x
c và doanh nghi
ệ
p Nhà n
ướ
c t
ự
đầ
u tư ) ph
ầ
n v
ố
n t
ừ
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài chi
ế
m 37%
đầ
u tư c
ủ
a dân là
20%. Chính ph
n xu
ấ
t c
ủ
a tư nhân
đượ
c h
ì
nh thành và ho
ạ
t
độ
ng có
hi
ệ
u qu
ả
ph
ầ
n l
ớ
n là có quy mô nh
ỏ
và v
ừ
a nhưng c
ũ
ng có m
ộ
t s
ệ
t Nam
đề
u th
ấ
p hơn nhi
ề
u. Đi
ề
u đó cho th
ấ
y vi
ệ
c huy
độ
ng v
ố
n
đầ
u tư cho phát tri
ể
n
kinh t
ế
ở
Vi
ệ
t Nam tuy có nh
ữ
ệ
n
đạ
i
hoá.
Th
ị
tr
ườ
ng tài chính.
Th
ị
tr
ườ
ng tài chính Vi
ệ
t Nam g
ồ
m 3 y
ế
u t
ố
c
ấ
u thành là: th
ị
tr
ườ
ng
ng
ộ
t cách t
ự
phát
để
đáp
ứ
ng các quan
h
ệ
cung c
ầ
u v
ề
v
ố
n trong n
ộ
i b
ộ
khu v
ự
c dân cư. Th
ị
tr
ườ
ng này phát tri
ể
n m
ạ
i m
ớ
i.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng này là
th
ờ
i th
ờ
i gian cho vay ng
ắ
n, l
ã
i su
ấ
t cao nhưng vi
ệ
c vay và cho vay đơn gi
ả
n
thu
ậ
ứ
c “h
ọ
” và “h
ụ
i ” do vi
ệ
c nh
ữ
ng ng
ườ
i vay ti
ề
n m
ấ
t
kh
ả
năng thanh toán ho
ặ
c l
ấ
y ti
ề
n r
ồ
i b
ỏ
tr
ố
ị
tr
ườ
ng tín d
ụ
ng thông qua ngân hàng là th
ị
tr
ườ
ng v
ố
n ch
ủ
y
ế
u v
ố
n
ch
ủ
y
ế
u hi
ệ
n nay t
ạ
i Vi
ệ
t Nam. H
ệ
u l
ự
c t
ừ
năm 1990
đã
cho phép thành
l
ậ
p các lo
ạ
i ngân hàng sau ngân hàng thương m
ạ
i qu
ố
c doanh, ngân hàng thương
m
ạ
i c
ổ
ph
ầ
n, chi nhánh ngân hàng nư
ớ
c ngoài m
ở
t
ạ
i Vi
ệ
t l
ượ
ng. Tính b
ì
nh quân c
ứ
20000 ng
ườ
i dân có m
ộ
t
chi nhánh ngân hàng. Con s
ố
này so v
ớ
i các n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i c
ò
n th
ấ
p nhưng là
b
ướ
c ti
ế
ủ
a các t
ầ
ng l
ớ
p dân cư thông qua h
ệ
th
ố
ng qu
ỹ
ti
ế
t ki
ệ
m và
h
ợ
p tác x
ã
tín d
ụ
ng. Ngân hàng
đã
đa d
ạ
ng hoá các h
ì
nh th
ứ
năm 1994
đạ
t 160% năm 1993 chi
ế
m 70% t
ổ
ng ngu
ồ
n v
ố
n huy
độ
ng năm 1994
đã
chi
ế
m 20% GDP.
Th
ị
tr
ườ
ng trái phi
ế
u c
ổ
phi
ế
u.
Trong nh
ữ
ế
u phát tri
ể
n. Vi
ệ
c phát
hành trái phi
ế
u, c
ổ
phi
ế
u d
ự
a trên các văn b
ả
n pháp lí sau :
- Lu
ậ
t công ty ban hành 1990 quy
đị
nh v
ề
vi
ệ
c phát hành c
ổ
phi
ế
u trái
p nhà n
ướ
c
- Lu
ậ
t doanh nghi
ệ
p ban hành tháng 4- 1995.
- Ngh
ị
đị
nh 23CP ngày 22 - 3 –1995 v
ề
vi
ệ
c phát hành trái phi
ế
u qu
ố
c t
ế
.
Th
ị
tr
ườ
ng trái phi
ế
u c
n ít giá tr
ị
c
ổ
phi
ế
u
chưa
đế
n 1% GDP th
ờ
i h
ạ
n các lo
ạ
i trái phi
ế
u t
ớ
i 90% là ng
ắ
n h
ạ
n (d
ướ
i 1 năm
) c
ò
n l
ạ
t b
ậ
c tuy nhiên hàng hoá cho
th
ị
tr
ườ
ng này c
ò
n quá ít th
ị
tr
ườ
ng chưa có s
ự
sôi
độ
ng. Chưa có s
ự
chu
ẩ
n m
ự
c
v
ề
công khai hoá, v
ế
k
ế
ế
u trái
phi
ế
u do các công ty phát hành.
Đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p (FDI).
T
ổ
ng v
ố
n
đầ
u tư tuy tăng nhanh tăng 50% hàng năm trong th
ờ
i k
ì
1989-
1995 nhưng v
ẫ
n chưa đáp
ứ
ng đ
ượ
c nhu c
u tư
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n chi
ế
m t
ỉ
tr
ọ
ng 34% v
ố
n đăng kí tương
đố
i khá nhưng đó chưa
ph
ả
i là t
ỉ
tr
ọ
ng cao nh
ấ
t có th
ể
đạ
t
ề
u th
ủ
t
ụ
c r
ườ
m rà khác.
H
ệ
th
ố
ng chính sách chưa hoàn thi
ệ
n thi
ế
u
đồ
ng b
ộ
, không
đủ
m
ứ
c c
ụ
th
ể
th
kêu g
ọ
i v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài chưa
đượ
c xác
đị
nh c
ụ
th
ể
tri
ể
n khai ch
ậ
m ch
ạ
p gây b
ị
độ
ng cho c
ả
hai phía
ủ
a bên Vi
ệ
t Nam trong nhi
ề
u d
ự
án quá th
ấ
p, ch
ủ
y
ế
u b
ằ
ng
quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng
đấ
t. Trong m
ộ
t s
ố
d
ự
s
ả
n ph
ẩ
m.
Vi
ệ
n tr
ợ
phát tri
ể
n chính th
ứ
c (ODA ).
Th
ờ
i k
ì
1991-1995 giá tr
ị
ODA cho Vi
ệ
t Nam b
ì
nh quân m
ỗ
i năm
đạ
t
kho
m
ứ
c th
ấ
p.
Tháng 11-1993 các nhà tài tr
ợ
t
ạ
i H
ộ
i ngh
ị
qu
ố
c t
ế
t
ạ
i Pari cam k
ế
t h
ỗ
tr
ợ
phát tri
ể
n 1, 86 t
ỉ
có hi
ệ
u qu
ả
Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n trong t
ì
nh tr
ạ
ng thi
ế
u quy ho
ạ
ch chung v
ề
kêu g
ọ
i
ODA làm cơ s
ở
cho vi
ệ
c v
ậ
n
độ
ng các d
i các d
ự
án c
ầ
n di
ệ
n tích m
ặ
t b
ằ
ng l
ớ
n
Hi
ệ
n nay chưa có s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê chính th
ứ
c cho phép nghiên c
ứ
u tin
c
ậ
y và chi ti
s
ố
ICOR c
ủ
a Vi
ệ
t Nam vào kho
ả
ng 1, 8-2, 4 trong
nông nghi
ệ
p 1, 5
đế
n 2, 0 trong công nghi
ệ
p 2, 5
đế
n 3, 0 và trong d
ị
ch v
ụ
và k
ế
t
c
ấ
u h
ạ
t
ầ
a ngân hàng th
ế
gi
ớ
i đưa ra 3 lí do gi
ả
i thích
cho đi
ề
u trên là :
n M
ộ
t là nhi
ề
u d
ự
án
đầ
u tư l
ớ
n t
ừ
th
ậ
p k
ỉ
tr
ướ
c
đế
n xu
ấ
t c
ầ
n nhi
ề
u lao
độ
ng mà không c
ầ
n nhi
ề
u v
ố
n
đã
có b
ướ
c phát tri
ể
n khá trong nh
ữ
ng năm qua.
2.1.4. Th
ự
c tr
ạ
ng v
ề
i m
ớ
i chính sách thương m
ạ
i và thu
ế
quan b
ị
chi ph
ố
i
b
ở
i nguyên t
ắ
c Nhà n
ướ
c
độ
c quy
ề
n v
ề
ngo
ạ
i thương, m
ọ
i ho
ạ
t
đã
đượ
c c
ấ
p trên duy
ệ
t, các đơn v
ị
s
ả
n xu
ấ
t có ngh
ĩ
a v
ụ
th
ự
c hi
ệ
n các ch
ỉ
tiêu k
ế
ho
ạ
ch
đã
ế
n r
õ
r
ệ
t. Trong giai đo
ạ
n 86-90 kinh
t
ế
đố
i ngo
ạ
i
đượ
c coi là là m
ộ
t ‘m
ũ
i nh
ọ
n’.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a th
ờ
c ngoài
đượ
c qu
ố
c h
ộ
i thông qua 12-1987 là văn b
ả
n pháp lí
đầ
u tiên đánh
d
ấ
u s
ự
chuy
ể
n h
ướ
ng th
ự
c s
ự
sang chính sách ‘m
ở
c
ử
a’. Ngh
ị
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u là cơ s
ở
c
ủ
a chính sách thương m
ạ
i th
ờ
i k
ì
này.
Tuy nhiên nh
ì
n chung các chính sách v
ề
cơ b
ả
n v
ẫ
n chưa thoát kh
ỏ
i quan đi
ể
m
Nhà n
n v
ớ
i t
ấ
t c
ả
các n
ướ
c. VI
ệ
T NAM th
ự
c hi
ệ
n
chính sách đa phương hoá, đa d
ạ
ng các quan h
ệ
kinh t
ế
đố
i ngo
ạ
i. Trên tinh th
ầ
n
đó ngh
ị
ướ
c ti
ế
n m
ớ
i trong chính sách ngo
ạ
i thương c
ủ
a VI
ệ
T
NAM Lu
ậ
t thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
đượ
c ban hành 1-3-92 sau đó
đượ
c s
ử
a
đổ
. Theo quy
đị
nh c
ủ
a các văn b
ả
n này, tr
ừ
các lo
ạ
i hàng c
ấ
m
m
ọ
i hàng hoá
đượ
c xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u mà không ph
ả
i ch
ị
u s
ự
h
ý
, g
ỗ
tr
ò
n,
độ
ng v
ậ
t hoang d
ã
và
độ
ng th
ự
c v
ậ
t qu
ý
hi
ế
m. Cho
đế
n
1994 Chính ph
ủ
c
ò
n áp d
ụ
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u, VI
ệ
T NAM c
ò
n
áp d
ụ
ng ch
ế
độ
c
ấ
p gi
ấ
y phép xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u, th
ậ
m chí cho t
ừ
gi
ấ
y phép c
ấ
p cho t
ừ
ng chuy
ế
n hàng, cho phép các
công ty s
ả
n xu
ấ
t các m
ặ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u
đượ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u và nh
ậ
p kh
ẩ
u nguyên
ướ
c ti
ế
n b
ộ
căn b
ả
n v
ừ
a có tác d
ụ
ng khuy
ế
n khích
xu
ấ
t kh
ẩ
u
đồ
ng th
ờ
i c
ũ
ng phù h
ợ
p v
ớ
i thông l
ệ
ng hơn nh
ằ
m b
ả
o
đả
m tr
ậ
t t
ự
an toàn x
ã
h
ộ
i b
ả
o v
ệ
thu
ầ
n phong m
ĩ
t
ụ
c và b
ả
o v
ệ
m
m
đồ
tr
ụ
y, hoá ch
ấ
t
độ
c, pháo n
ổ
, thu
ố
c lá đi
ế
u, hàng tiêu dùng
đã
qua s
ử
d
ụ
ng, ôtô có
tay lái ngh
ị
ch. Trong nh
ậ
p kh
ẩ
u, Nhà n
ướ
ẩ
u
theo chuy
ế
n có giá tr
ị
trong v
ò
ng 6 tháng. T
ừ
năm 95 các doanh nghi
ệ
p nh
ậ
p
kh
ẩ
u hàng tiêu dùng ch
ỉ
c
ầ
n n
ộ
p k
ế
ho
ạ
ch nh
ậ
p kh
ặ
t hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u qu
ả
n lí b
ằ
ng h
ạ
n ngh
ạ
ch c
ũ
ng gi
ả
m d
ầ
n.
Năm 94 có t
ớ
i 15 m
ặ
t hàng th
ì
sang năm 95 ch
ỉ
c
ò
nh h
ạ
n ngh
ạ
ch mà c
ò
n ph
ả
i
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng tiêu chu
ẩ
n nh
ấ
t
đị
nh
để
giao h
ạ
n ngh
ạ
ch.
*Chính sách thu
ế
quan.
ế
su
ấ
t c
ủ
a Vi
ệ
t Nam bi
ế
n thiên t
ừ
0-200% v
ớ
i 28
m
ứ
c thu
ế
su
ấ
t khác nhau. Thu
ế
su
ấ
t
đượ
c xác
đị
nh theo thông l
ệ
đố
i v
ớ
i
hàng xa x
ỉ
và th
ườ
ng có m
ứ
c chênh l
ệ
ch r
ấ
t l
ớ
n gi
ữ
a các m
ứ
c thu
ế
su
ấ
t. Thu
ế
nh
ậ
p
kh
t trên
đã
đượ
c s
ử
a
đổ
i vào tháng 5-92 và tháng 1-93 nhưng v
ẫ
n c
ò
n
28 m
ứ
c thu
ế
dao
độ
ng t
ừ
0-200% như tr
ướ
c. Vào tháng 1-94 chính ph
ủ
b
ã
i b
ỏ
thu
ậ
n cao. Các kho
ả
n ph
ụ
thu này tuy có t
ạ
o
đượ
c
ngu
ồ
n cho qu
ỹ
b
ì
nh
ổ
n giá nhưng l
ạ
i gây ph
ứ
c t
ạ
p và không phù h
ợ
p v
ớ
i thông l
ệ
ụ
tùng, phương ti
ệ
n s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh, v
ậ
t tư
để
đầ
u tư xây d
ự
ng cơ b
ả
n h
ì
nh thành
xí nghi
ệ
p ho
ặ
c
để
t
ạ
o thành tài s
ệ
t Nam trong nh
ữ
ng
năm v
ừ
a qua ph
ả
n ánh xu h
ướ
ng m
ở
c
ử
a c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
theo h
ườ
ng t
ừ
ng b
ướ
c
t
ự
do hoá thương m
i và đơn gi
ả
n hoá vi
ệ
c c
ấ
p gi
ấ
y phép và h
ạ
n ngh
ạ
ch
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u. Chính ph
ủ
t
ừ
ng b
ướ
c th
ự
c hi
ệ
n t
c b
ã
i b
ỏ
và thay vào đó là h
ệ
th
ố
ng thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u. Nhà n
ướ
c t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho các
nhà s
ả
n xu
ấ
ẩ
u.
* K
ế
t qu
ả
và t
ồ
n t
ạ
i.
Trong quá tr
ì
nh
đổ
i m
ớ
i chính sách thương m
ạ
i và thu
ế
quan Vi
ệ
t Nam
đã
thu
đượ
c m
ộ
ầ
n trong đó xu
ấ
t kh
ẩ
u tăng hơn
5 l
ầ
n, t
ố
c
độ
tăng trung b
ì
nh c
ủ
a xu
ấ
t kh
ẩ
u 90-94 là trên 20% và nh
ờ
đó t
ừ
ch
ỗ
xu
ấ
t kh
u (94) so v
ớ
i 24, 6% năm 86.
Giá tr
ị
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u 1986-1994(tri
ệ
u USD)
Năm
T
ổ
ng giá tr
ị
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
Xu
ấ
t kh
ẩ
1992
4980, 0
2475, 0
2505, 0
1993
6909, 0
2985, 0
3, 924, 0
1994
8100, 0
3600, 0
4500. 0
Ngu
ồ
n B
ộ
thương m
ạ
i, T
ạ
p chí Thương m
ạ
i 6-1995.
- Ta th
ấ
y giá tr
ị
xu
ấ
t kh
i có n
ỗ
l
ự
c
to l
ớ
n m
ớ
i có th
ể
đáp
ứ
ng
đượ
c nhu c
ầ
u công nghi
ệ
p hoá trong nh
ữ
ng năm ti
ế
p
theo.
V
ề
kim ngh
ạ
ch xu
i thương tương
đố
i phát
tri
ể
n ngh
ĩ
a là Vi
ệ
t Nam ph
ả
i có nh
ữ
ng n
ỗ
l
ự
c r
ấ
t l
ớ
n m
ớ
i có th
ể
đạ
t
đượ
c m
độ
ng và có chi
ề
u h
ườ
ng
đi vào n
ề
n
ế
p t
ố
t. Có
đượ
c k
ế
t qu
ả
này m
ộ
t ph
ầ
n quan tr
ọ
ng nh
ờ
s
ự
ch
ỉ
ạ
t
độ
ng
thương m
ạ
i, khuy
ế
n khích xu
ấ
t kh
ẩ
u ki
ể
m soát ch
ặ
t ch
ẽ
nh
ậ
p kh
ẩ
u. Ngày 28-2-23
23
1994 Th
ủ
t
ng khuy
ế
n khích t
ố
i
đa xu
ấ
t kh
ẩ
u ki
ể
m soát ch
ặ
t ch
ẽ
nh
ậ
p kh
ẩ
u. Vi
ệ
c ban hành ngh
ị
đị
nh 33/CP
ngày 19-4-94 c
ủ
a Chính ph
ủ
ạ
i th
ờ
i đi
ể
m đăng kí kinh doanh
t
ừ
200ngh
ì
n USD xu
ố
ng 100ngh
ì
n USD
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p thu
ộ
c các t
ỉ
nh
mi
ề
n núi các doanh nghi
ệ
p kinh doanh nh
ã
i b
ỏ
hàng lo
ạ
t nh
ữ
ng văn b
ả
n c
ũ
, l
ạ
c h
ậ
u thi
ế
u t
ì
nh kh
ả
thi thay
vào đó là các văn b
ả
n m
ớ
i phù h
ợ
p chung v
ớ
a các doanh nghi
ệ
p v
ớ
i nhau và gi
ữ
a doanh nghi
ệ
p v
ớ
i cơ quan qu
ả
n
lí nhà n
ướ
c, gi
ữ
a các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c v
ớ
i các b
ạ
n hàng
Hàng xu
ấ
t kh
ẩ
ấ
t th
ấ
p. M
ặ
t khác 80% thu nh
ậ
p t
ừ
xu
ấ
t kh
ẩ
u là 2 m
ặ
t hàng là g
ạ
o và d
ầ
u thô. Cơ c
ấ
u xu
ấ
t kh
ẩ
u này là không có l
ợ
i
v
u l
ấ
y giá năm 1970 là
100% th
ì
năm 1993 giá cao su là 63%, giá cà phê là 30% giá thi
ế
c lá 40%.
Ch
ế
độ
thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u m
ặ
c dù c
ò
n nhi
ề
u thi
ế
u sót nhưng
đã
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u tăng nhanh qua
các năm và gi
ữ
v
ị
trí quan tr
ọ
ng trong t
ổ
ng s
ố
thu v
ề
thu
ế
: 19% năm 93, 26, 4%
năm 1994
2.2 M
ỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
đẩ
y s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng tài chính và khai thác t
ố
t hơn
ngu
ồ
n v
ố
n trong n
ướ
c Nhà n
ướ
c ph
ả
i
ổ
n
đị
nh
đượ
ng tài chính và khuy
ế
n khích
đầ
u tư.
- Th
ự
c hi
ệ
n ch
ế
độ
l
ã
i su
ấ
t linh ho
ạ
t theo nguyên t
ắ
c th
ị
tr
ườ
ng, ph
ấ
n
đấ
u
mô
;gi
ả
m chi phí ph
ụ
c v
ụ
c
ủ
a ngân hàng và nghien c
ứ
u s
ử
a
đổ
i chính sách thu
ế
đố
i
v
ớ
i ngân hàng. Nên quy
đị
nh m
ứ
c chênh l
ệ
ch t
ố
ngân hàng thương m
ạ
i lo
ạ
i tr
ừ
đượ
c s
ự
l
ợ
i d
ụ
ng v
ị
trí
độ
c quy
ề
n c
ủ
a m
ộ
t s
ố
ngân hàng huy
độ
ng v
n ng
ườ
i vay v
ố
n. Ngoài ra s
ự
c
ạ
nh tranh mà bi
ệ
n pháp
này t
ạ
o ra khi
ế
n cho các ngân hàng ph
ả
i nâng cao hi
ệ
u qu
ả
và gi
ả
m chi phí kinh
doanh.
- Ti
ế
p t
ụ
c phát tri
ng các chi nhánh ngân
hàng
đế
n các vùng nông thôn v
ừ
a khai thác ngu
ồ
n v
ố
n ti
ế
t ki
ệ
m v
ừ
a cung c
ấ
p
các kho
ả
n tín d
ụ
ng c
ầ
n thi
ế
t cho s
ự
phát tri
ể
tr
ợ
đầ
u tư qu
ố
c gia v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t ưu
đã
i cho các d
ự
án
trung và dài h
ạ
n trong các nghành ngh
ề
thu
ộ
c di
ệ
n ưu
đã
i, các vùng có khó
khăn.
- Ngân sách nhà n
ả
n xu
ấ
t hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u thu
ộ
c di
ệ
n ưu tiên phát tri
ể
n.
- Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích các t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân thành l
ậ
p doanh nghi
ệ
p
d
ị
ch v
n giao công ngh
ệ
để
h
ỗ
tr
ợ
đầ
u tư
trong n
ướ
c.
- Kh
ẩ
n trương ti
ế
n hành c
ổ
ph
ầ
n hoá các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c
đẻ
nhà
n
u qu
ả
th
ì
nên gi
ả
i th
ể
, nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
p làm
ăn có hi
ệ
u qu
ả
nhưng xét th
ấ
y không c
ầ
n gi
ữ
th
ì
nên c
ổ
ph
ầ
n hoá ngu
ớ
i
đầ
u tư trong n
ướ
c và
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài xoá b
ỏ
s
ự
phân bi
ệ
t v
ề
thu
ế
giá và c
ướ
c d
ị
ch v
ụ
đố
i v
ớ
.
Trong l
ĩ
nh v
ự
c này vai tr
ò
nhà n
ướ
c c
ầ
n th
ể
hi
ệ
n r
õ
ở
các m
ặ
t sau :
- Xác
đị
nh nh
ữ
ng tiêu chu
ẩ
n r
õ
ướ
c có các
tiêu chu
ẩ
n v
ề
tr
ì
nh
độ
k
ĩ
thu
ậ
t m
ứ
c
độ
ti
ế
n ti
ế
n c
ủ
a công ngh
ệ
đượ
c chuy
ể