Tiểu luận
Đề tài: “Học thuyết tuần hoàn
và chu chuyển tư bản và sự
vận dụng nó vào nền kinh tế
thị trường thời kỳ quá độ ở
nước ta” 1
L
ỜI
MỞ
ĐẦUTrong b
ố
ý
c
ủ
a nhà n
ướ
c ,vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
và d
ụ
ng v
ố
n c
ủ
a c
ả
n
ướ
c ,c
ủ
a
t
ừ
ng thành ph
ầ
n kinh t
ế
ở
l
ạ
i đây kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
đã
t
ạ
o raq m
ộ
t môi
tr
ườ
ng kinh t
ế
h
ế
t s
ứ
c sôi
độ
ng và c
ạ
nh tranh gay g
ắ
n
hoàn và chu chuy
ể
n tư b
ả
n v
ớ
i đi
ề
u ki
ệ
n hi
ệ
n có c
ủ
a doanh nghi
ệ
p
để
t
ừ
đó có
nh
ữ
ng quy
ế
t
đị
nh đúng
đắ
n
đề
đó, cùng v
ớ
i s
ự
tâm
đắ
c
ý
ngh
ĩ
a c
ủ
a
đề
tài và
l
ò
ng ham thích t
ì
m hi
ể
u sâu hơn v
ề
môn kinh t
ế
chính tr
ị
nói chung, v
ự
v
ậ
n d
ụ
ng nó vào n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng th
ờ
i k
ỳ
quá
độ
ở
n
ướ
c ta”.
V
ớ
i l
ý
lu
đề
tài,phương pháp và ph
ạ
m vi nghiên c
ứ
u
v Ph
ầ
n 2: N
ộ
i dung
Bao g
ồ
m cơ s
ở
l
ý
lu
ậ
n c
ủ
a
đề
tài, th
ự
c tr
ạ
ng
ở
Vi
a
đề
tài
2
V
ớ
i khuôn kh
ổ
m
ộ
t ti
ể
u lu
ậ
n, th
ờ
i gian và tr
ì
nh
độ
có h
ạ
n nên ti
ể
u lu
ậ
n c
ủ
a
để
ti
ể
u lu
ậ
n c
ủ
a em
đượ
c
hoàn thi
ệ
n hơn.
3
I. CƠ
SỞ
LÝ
LUẬN
CỦA
VẤN
ĐỀ
NGHIÊN
CỨU
.
n
độ
ng .Tính ch
ấ
t TBCN
ở
trong t
ừ
ng giai đo
ạ
n.
Giai đo
ạ
n I:T-H
Giai đo
ạ
n này bi
ế
n ti
ề
n t
ệ
thành hàng hoá:T-H.
Đố
i v
ớ
i ng
ườ
i mua ,đó là ti
ậ
t ch
ấ
t c
ủ
a vi
ệ
c
mua bán đó,th
ì
s
ẽ
th
ấ
y tính ch
ấ
t tư b
ả
n ch
ủ
ngh
ĩ
a c
ủ
a nó.
Hàng hoá mua bán là nh
ữ
ng lo
ạ
i hàng hoá nh
ể
u di
ễ
n
thành:
T-H
Như th
ế
ngh
ĩ
a là có hai hành vi mua bán:T-SLĐ và T-TLSX. Hai hành vi này x
ả
y
ra trên hai th
ị
tr
ườ
ng hoàn toàn khác nhau là th
ị
tr
ườ
ng s
ứ
c lao
độ
ng và th
ị
tr
ầ
n mua tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t.
Đố
i v
ớ
i hành vi T-TLSX,căn c
ứ
vào ngành kinh doanh c
ụ
th
ể
ph
ả
i tính toán th
ế
nào
để
mua
đủ
tư li
ệ
u s
c cho công nhân làm,quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng th
ặ
ng dư
s
ẽ
tr
ở
thành vô ích
đố
i v
ớ
i nhà tư b
ả
n. Ng
ượ
c l
ạ
i,n
ế
u thi
ế
u công nhân th
ứ
c lao
độ
ng,hai
bên mua bán v
ớ
i nhau. Đó là m
ộ
t quan h
ệ
mua bán,m
ộ
t quan h
ệ
hàng hoá - ti
ề
n t
ệ
thông th
ườ
ng. Nhưng
đồ
ng th
ờ
i đó c
ũ
ng là s
ự
mua bán gi
ệ
n c
ầ
n thi
ế
t
để
th
ự
c hi
ệ
n
s
ứ
c lao
độ
ng - tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t và tư li
ệ
u sinh ho
ạ
t-
đã
b
ị
ệ
ở
đây
đã
bi
ế
n thành tư b
ả
n ti
ề
n t
ệ
,ch
ứ
không c
ò
n là ti
ề
n t
ệ
thông th
ườ
ng n
ữ
a. Như v
ậ
y,giai đo
ạ
Giai đo
ạ
n II:H SX H’
Sau khi mua
đượ
c hàng hoá (tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t và s
ứ
c lao
độ
ng) th
ì
tư b
ả
n
đã
trút
b
ỏ
h
ì
nh th
ứ
c ti
ề
ả
n không th
ể
đem bán công nhân như
hàng hoá
đượ
c,v
ì
công nhân ch
ỉ
bán s
ứ
c lao
độ
ng trong m
ộ
t th
ờ
i gian ,ch
ứ
không
ph
ả
i là nô l
ệ
c
ủ
a nhà tư b
ả
n. Tư li
u s
ả
n xu
ấ
t
để
s
ả
n
xu
ấ
t ra s
ả
n ph
ẩ
m. K
ế
t qu
ả
là nhà tư b
ả
n có
đượ
c m
ộ
t s
ố
hàng hoá m
ớ
i mà giá tr
ấ
t này như m
ộ
t giai đo
ạ
n trong s
ự
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a tư
b
ả
n. Trong giai đo
ạ
n v
ậ
n
độ
ng này,tư b
ả
n trút b
ỏ
h
ì
nh th
ứ
ả
n l
ạ
i xu
ấ
t hi
ệ
n trên th
ị
tr
ườ
ng , nhưng
l
ầ
n nà ch
ỉ
xu
ấ
t hi
ệ
n trên th
ị
tr
ườ
ng hàng hoá thông th
ườ
ng.
Bán H’ l
ấ
y T’,t
đã
b
ỏ
ra trong giai đo
ạ
n
đầ
u, chính là v
ì
đế
n giai đo
ạ
n
III,
đã
ném ra th
ị
tr
ườ
ng m
ộ
t s
ố
hàng hoá có giá tr
ị
l
ớ
n hơn giá tr
ị
nhà tư b
ả
n chi
ế
m không.Như v
ậ
y, giai đo
ạ
n III c
ủ
a s
ự
v
ậ
n
độ
ng
là giai đo
ạ
n bi
ế
n tư b
ả
n hàng hoá thành tư b
ả
n ti
ề
n t
ệ
ậ
n
độ
ng qua ba giai đo
ạ
n và trong m
ỗ
i giai đo
ạ
n, tư b
ả
n
đã
t
ồ
n t
ạ
i d
ướ
i
m
ộ
t h
ì
nh th
ứ
c và làm tr
ò
n m
ộ
ứ
c năng c
ủ
a nó là mua hàng hoá.
ở
giai đo
ạ
n II,
tư b
ả
n t
ồ
n t
ạ
i d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t mà ch
ứ
c năng c
ủ
ch
ứ
c năng c
ủ
a nó là th
ự
c hi
ệ
n giá tr
ị
và giá tr
ị
th
ặ
ng dư.
Cu
ộ
c v
ậ
n
độ
ng đó là cu
ộ
c v
ậ
n
độ
ng tu
ầ
n hoàn c
ả
i qua ba h
ì
nh thái, th
ự
c hi
ệ
n ba ch
ứ
c năng tương
ứ
ng,
để
tr
ở
v
ề
h
ì
nh thái
ban
đầ
u v
ớ
i l
ượ
ng giá tr
ị
l
ớ
n
III di
ễ
n ra trong lưu thông, th
ự
c hi
ệ
n các ch
ứ
c năng mua y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t và bán
hàng hoá có ch
ứ
a
đự
ng giá tr
ị
th
ặ
ng dư. Giai đo
ạ
n II di
ễ
t quy
ế
t
đị
nh v
ì
ch
ỉ
trong giai đo
ạ
n đó m
ớ
i sáng t
ạ
o ra giá tr
ị
và giá tr
ị
SLĐ
TLSX
SX H’-T’
T-H
6
th
ặ
ng dư. Nhưng quá tr
ì
nh lưu thông (giai đo
ĩ
a, v
ì
do đó tư b
ả
n ch
ủ
ngh
ĩ
a không th
ể
t
ồ
n t
ạ
i
đượ
c.
Tư b
ả
n ch
ỉ
có th
ể
tu
ầ
n hoàn m
ộ
t cách b
ì
không chuy
ể
n
thành hành hoá
đượ
c và s
ẽ
kh
ồ
ng có
đượ
c các đi
ề
u ki
ệ
n s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá. N
ế
u
ng
ừ
ng tr
ệ
giai đo
ạ
n II, th
ì
ừ
ng tr
ệ
giai đo
ạ
n III ,th
ì
hàng hoá s
ẽ
không
th
ể
bán
đượ
c, lưu thông s
ẽ
b
ế
t
ắ
c.
M
ặ
t khác, tư b
ả
n c
ũ
ng ch
ỉ
có th
i d
ướ
i ba h
ì
nh
th
ứ
c: tư b
ả
n ti
ề
n t
ệ
, tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t, tư b
ả
n hàng hoá. Trong khi m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n là tư
b
ả
ả
n hàng hoá, và m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n th
ứ
ba là tư b
ả
n hàng hoá th
ì
l
ạ
i
bi
ế
n thành tư b
ả
n ti
ề
n t
ệ
.Không nh
ữ
ng t
ừ
ng tư b
ả
ng
ừ
ng trút b
ỏ
h
ì
nh th
ứ
c này
đẻ
mang h
ì
nh th
ứ
c khác, thông qua s
ự
v
ậ
n
đọ
ng đó mà
l
ớ
n lên. Không th
ể
quan ni
ệ
m tư b
ả
n như m
n
đề
u có
th
ể
là đi
ể
m m
ở
đầ
u và đi
ể
m k
ế
t thúc c
ủ
a tu
ầ
n hoàn t
ạ
o nên các h
ì
nh thái tu
ầ
n hoàn
khác nhau c
ủ
a tư b
ả
t quá tr
ì
nh
đị
nh k
ỳ
đổ
i m
ớ
i và
l
ặ
p đi l
ặ
p l
ạ
i, ch
ứ
không ph
ả
i là m
ộ
t quá tr
ì
nh cô l
ậ
p, riêng l
ẻ
, th
ứ
ng ra d
ướ
i
m
ộ
t h
ì
nh th
ứ
c nh
ấ
t
đị
nh (ti
ề
n t
ệ
, s
ả
n xu
ấ
t, hàng hoá) cho
đế
n khi nó tr
ở
v
ề
tay nhà
tư b
n
đổ
i m
ớ
i, th
ờ
i h
ạ
n l
ắ
p l
ạ
i quá tr
ì
nh tăng thêm
giá tr
ị
c
ủ
a tư b
ả
n.
Tu
ầ
n hoàn c
ủ
a tư b
ả
n bao g
ồ
ng l
ạ
i.
Th
ờ
i gian s
ả
n xu
ấ
t là th
ờ
i gian tư b
ả
n n
ằ
m trong l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t.Th
ờ
i
gian s
ả
n xu
ấ
ờ
i gian gián đo
ạ
n lao
độ
ng + th
ờ
i gian d
ự
tr
ữ
s
ả
n xu
ấ
t.
Th
ờ
i gian lao
độ
ng là th
ờ
i gian ng
ườ
i lao
độ
ng tác
độ
ng vào
m.
Th
ờ
i gian gián đo
ạ
n lao
độ
ng là th
ờ
i gian
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng, d
ướ
i d
ạ
ng
bán thành ph
ẩ
m n
ẳ
m trong l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
i
gian gián đo
ạ
n lao
độ
ng có th
ể
xen k
ẽ
v
ớ
i th
ờ
i gian lao
độ
ng ho
ặ
c tách ra thành m
ộ
t
th
ờ
i k
ỳ
riêng bi
ệ
t, nó có th
ể
dài ng
ắ
i gian d
ự
tr
ữ
s
ả
n xu
ấ
t là th
ờ
i gian các y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t
đã
đượ
c mua v
ề
,
s
ẵ
n sàng tham gia quá tr
ì
nh s
. S
ự
d
ự
tr
ữ
đó là đi
ề
u ki
ệ
n cho quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t
liên t
ụ
c. Quy mô d
ự
tr
ữ
ph
ụ
thu
ộ
c vào nhi
ề
u y
s
ả
n xu
ấ
t
8
C
ả
th
ờ
i gian gián đo
ạ
n lao
độ
ng và th
ờ
i gian d
ự
tr
ữ
s
ả
n xu
ấ
t
đề
u không t
ạ
o
ờ
i gian s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i th
ờ
i
gian lao
độ
ng càng l
ớ
n th
ì
hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a tư b
ả
n càng th
ấ
p. Rút ng
ắ
n th
ờ
c lưu thông. Th
ờ
i
gian lưu thông g
ồ
m th
ờ
i gian mua và th
ờ
i gian bán, k
ể
c
ả
th
ờ
i gian v
ậ
n chuy
ể
n.
Th
ờ
i gian lưu thông = th
ờ
i gian mua + th
ờ
i gian bán.
Th
ờ
i gian lưu thông ph
ả
ng cách t
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng;
- Tr
ì
nh
độ
phát tri
ể
n c
ủ
a giao thông v
ậ
n t
ả
i
Trong th
ờ
i gian lưu thông, tư b
ả
n không làm ch
ứ
c năng s
ả
n xu
ế
u và có vai tr
ò
quan tr
ọ
ng. V
ì
đó là
đầ
u vào và
đầ
u ra c
ủ
a
s
ả
n xu
ấ
t. Cung c
ấ
p các đi
ề
u ki
ệ
n cho s
ả
n xu
ấ
t và th
ự
ng, tăng
đượ
c l
ượ
ng tư b
ả
n
đầ
u tư cho s
ả
n xu
ấ
t. Rút ng
ắ
n th
ờ
i gian lưu
thông c
ũ
ng làm rút ng
ắ
n th
ờ
i gian chu chuy
ể
n, làm cho quá tr
ì
nh s
ả
n xu
u
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a nhi
ề
u y
ế
u t
ố
như vây, nên th
ờ
i gian chu chuy
ể
n
c
ủ
a các tư b
ả
n khác nhau(trong cùng m
ộ
t ngành và
ở
các ngành khác nhau) là r
ấ
t
khác nhau.
Để
ả
ng th
ơì
gian nh
ấ
t
đị
nh, ch
ẳ
ng h
ạ
n trong m
ộ
t
năm.
9
Ví d
ụ
, tư b
ả
n th
ứ
nh
ấ
t có th
ờ
i gian chu chuy
ể
n 6 tháng và tư b
ả
n c
ố
đị
nh và tư b
ả
n lưu
độ
ng.
Tư b
ả
n s
ả
n xu
ấ
t g
ồ
m nhi
ề
u b
ộ
ph
ậ
n v
ớ
i th
ờ
i gian chu chuy
ể
t giá tr
ị
c
ủ
a các b
ộ
ph
ậ
n đó, tư b
ả
n s
ả
n
xu
ấ
t
đượ
c chia thành tư b
ả
n c
ố
đị
nh và tư b
ả
n lưu
độ
ng.
Tư b
ả
ỉ
chuy
ể
n t
ừ
ng ph
ầ
n vào s
ả
n ph
ẩ
m.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a tư b
ả
n c
ố
đị
nh là v
ề
hi
ệ
n v
ậ
t, nó luôn luôn b
ừ
ng ph
ầ
n, c
ò
n m
ộ
t ph
ầ
n v
ẫ
n b
ị
c
ố
đị
nh trong tư li
ệ
u lao
độ
ng, ph
ầ
n này không
ng
ừ
ng gi
ả
m xu
ố
ả
n ph
ẩ
m bao gi
ờ
c
ũ
ng dài hơn th
ờ
i gian
m
ộ
t v
ò
ng tu
ầ
n hoàn.
Tư b
ả
n lưu
độ
ng là b
ộ
ph
ậ
n tư b
ả
n, khi tham gia vào quá tr
ì
nh s
n1=
10
b
ấ
t bi
ế
n d
ướ
i h
ì
nh thái nguyên li
ệ
u, nhiên li
ệ
u, v
ậ
t li
ệ
u ph
ụ
B
ộ
ph
ậ
n tư b
ả
n kh
ả
ế
p vào tư b
ả
n lưu
độ
ng.
Như v
ậ
y, xét theo ngu
ồ
ng g
ố
c t
ạ
o ra giá tr
ị
và giá tr
ị
th
ặ
ng dư th
ì
tư b
ả
n
đượ
c
chia thành tư b
ả
n b
đị
nh và tư b
ả
n lưu
độ
ng. Căn
c
ứ
để
phân chia không ph
ả
i do
đặ
c tính t
ự
nhiên c
ủ
a chúng (lâu b
ề
n hay không lâu
b
ề
n, có di chuy
ể
n hay không di chuy
ể
n
đượ
nh s
ả
n xu
ấ
t.
Trong th
ự
c t
ế
, s
ự
phân bi
ệ
t gi
ữ
a tư b
ả
n c
ố
đị
nh và tư b
ả
n lưu
độ
ng đôi khi r
ấ
t
khó. Hơn n
ữ
độ
ng: quy mô tư b
ả
n,
th
ờ
i h
ạ
n t
ồ
n t
ạ
i, chi phí s
ử
a ch
ữ
a nh
ỏ
hay l
ớ
n, th
ườ
ng xuyên hay
đị
nh k
ỳ
Trong quá tr
ì
nh ho
u h
ì
nh là hao m
ò
n do s
ử
d
ụ
ng ho
ặ
c do s
ự
phá hu
ỷ
c
ủ
a t
ự
nhiên gây ra làm cho tư b
ả
n m
ấ
t giá tr
ị
s
ử
d
ụ
ng. Hao m
t ra
v
ớ
i chi phí s
ả
n xu
ấ
t th
ấ
p hơn và có hi
ệ
u su
ấ
t l
ớ
n hơn, làm cho nh
ữ
ng tư b
ả
n c
ố
đị
nh
c
ũ
gi
ả
m giá tr
ị
ệ
c chuy
ể
n giá tr
ị
tư b
ả
n c
ố
đị
nh vào
s
ả
n ph
ẩ
m c
ầ
n tính t
ớ
i c
ả
h
ì
nh th
ứ
c hao m
ò
m này, nh
ấ
ắ
t kho
ả
ng cách
l
ạ
c h
ậ
u v
ề
các th
ế
h
ệ
k
ỹ
thu
ậ
t và công ngh
ệ
.
Trong quá tr
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng, tư b
ả
n c
n s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t cách đúng
đắ
n là
cách b
ả
o d
ưỡ
ng t
ố
t nh
ấ
t. Ngoài ra, v
ẫ
n c
ầ
n các chi phí b
ả
o qu
ả
n khác (lau chùi, v
ệ
sinh công nghi
ệ
t c
ả
các chi phí đó
đượ
c xác đ
ị
nh theo kinh
11
nghi
ệ
m chung c
ủ
a x
ã
h
ộ
i,
đượ
c b
ổ
sung vào tư b
ả
n ho
ạ
t
độ
ng và
đượ
c phân b
ng c
ủ
a tư
b
ả
n c
ố
đị
nh.
Để
h
ạ
n ch
ế
s
ự
phá hu
ỷ
c
ủ
a t
ự
nhiên, tránh hao m
ò
n vô h
ì
nh, ti
ế
t ki
ỷ
l
ệ
kh
ấ
u hao, kéo dài ngày làm vi
ệ
c, th
ự
c hi
ệ
n ch
ế
độ
làm
vi
ệ
c ba ca
để
máy móc ho
ạ
t
độ
ng 24/24 gi
ờ
m
ộ
t ngày, tăng cương
độ
th
ố
ng ánh sáng, thông gió, ch
ố
ng ô nhi
ễ
m )
Trong ch
ủ
ngh
ĩ
a tư b
ả
n hi
ệ
n
đạ
i, tư b
ả
n c
ố
đị
nhcó quy mô r
ấ
t l
ớ
n. Các chi phí
b
ả
ồ
i nhanh tư b
ả
n c
ố
đị
nh l
ạ
i càng có
ý
ngh
ĩ
a quan tr
ọ
ng trong c
ạ
nh tranh.
Do tác
độ
ng c
ủ
a cách m
ạ
ng khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
hi
ệ
nhanh tư b
ả
n c
ố
đị
nh. T
ỷ
l
ệ
kh
ấ
u hao thương
đượ
c tính r
ấ
t cao ngay t
ừ
nh
ữ
ng năm
đầ
u ch
ế
t
ạ
o s
ả
n ph
ẩ
ệ
c gi
ả
m giá s
ả
n ph
ẩ
mcu
ố
i chu kh
ỳ
c
ủ
a nó. Quy
mô s
ả
n l
ượ
ng ban
đầ
u càng l
ớ
n, càng có l
ợ
i cho vi
ệ
c thu h
ồ
i tư b
ả
t, phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng t
ự
đông hoá linh ho
ạ
t, cùng v
ớ
i nh
ữ
ng máy móc thi
ế
t
b
ị
nh
ấ
t
đị
nh có th
ể
ch
ế
t
ạ
o
t khác, phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng doanh nghi
ệ
p v
ừ
a nh
ỏ
đẻ
d
ễ
dàng
đổ
i m
ớ
i tư b
ả
n c
ố
đị
nh trong đi
ề
u ki
ụ
ng nh
ữ
ng bi
ệ
n pháp c
ổ
đi
ể
n như tăng c
ườ
ng
độ
lao
độ
ng, t
ổ
ch
ứ
c lao
độ
ng
theo ca kíp, ti
ế
t ki
ệ
m lao
độ
ng c
ủ
a tư b
ả
n hay rút ng
ắ
n th
ờ
i gian chu chuy
ể
n c
ủ
a tư
b
ả
n có
ý
ngh
ĩ
a r
ấ
t quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c tăng hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
t ki
ệ
m
đượ
c chi phí b
ả
o
qu
ả
n, s
ử
a ch
ữ
a tư b
ả
n c
ố
đị
nh trong quá tr
ì
nh ho
ạ
t
độ
ng, tránh
đượ
c hao m
ò
n h
ự
tr
ữ
s
ả
n xu
ấ
t
để
m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t mà không c
ầ
n có tư b
ả
n
ph
ụ
thêm. (Hi
ệ
n nay, trong nhi
ề
u tr
ườ
ướ
c ngoài d
ướ
i các
h
ì
nh th
ứ
c liên doanh, chuy
ể
n giao công ngh
ệ
cho các n
ướ
c kém phát tri
ể
n).
Đố
i v
ớ
i tư b
ả
n lưu
độ
ng, vi
ệ
c tăng t
ố
c
ũ
hay có th
ể
m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t mà không c
ầ
n có tư b
ả
n ph
ụ
thêm. thí d
ụ
, m
ộ
t tư
b
ả
n có th
ờ
i gian chu chuy
ể
n 9 tu
ầ
ấ
t là 100 x 5 =500. Nhưng,
sau đó s
ả
n ph
ẩ
m làm ra ph
ả
i qua 4 tu
ầ
n lưu thông. Do v
ậ
y,
để
s
ả
n xu
ấ
t liên t
ụ
c c
ầ
n
m
ộ
t l
ượ
ng tư b
ả
n
ầ
n s
ả
n xu
ấ
t hay 1 tu
ầ
n lưu thông) v
ớ
i quy mô s
ả
n xu
ấ
t không
đổ
i
th
ì
tư b
ả
n lưu
độ
ng c
ầ
n thi
ế
t cho s
ả
n xu
ấ
ử
d
ụ
ng
v
ẫ
n là 900 th
ì
quy mô s
ả
n xu
ấ
t s
ẽ
đượ
c m
ở
r
ộ
ng, tư b
ả
n lưu
độ
ng s
ử
d
ụ
ng m
ộ
ng kinh c
ò
n y
ế
u, tư b
ả
n
th
ườ
ng
đượ
c
đầ
u tư vào nh
ữ
ng nghành có th
ờ
i gian chu chuy
ể
n ng
ắ
n như công
nghi
ệ
p nh
ẹ
, công nghi
ệ
p th
ự
C
ò
n vi
ễ
cây d
ự
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng(
đườ
ng sá, c
ầ
u c
ố
ng ) th
ườ
ng là l
ĩ
nh v
ự
c
đầ
u tư
c
ự
c ti
ế
p t
ớ
i vi
ệ
c làm tăng thêm t
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư và kh
ố
i l
ượ
ng giá tr
ị
th
ặ
ng dư hàng năm v
ì
đã
thu hút
đượ
c l
ự
a ch
ọ
n ngành
có th
ờ
i gian chu chuy
ể
n ng
ắ
n hơn và t
ì
m cách rút ng
ắ
n th
ờ
i gian c
ủ
a m
ộ
t v
ò
ng chu
chuy
ể
n là m
ộ
t trong nh
ữ
ả
n kh
ả
bi
ế
n cho m
ỗ
i tu
ầ
n s
ả
n
xu
ấ
t là 100,
đề
u có t
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư m’ =100%, ch
ỉ
khác nhau
ở
th
ờ
ượ
ng tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n
ứ
ng tr
ướ
c là 100 x 50
= 500. Cùng v
ớ
i m’=100, sau 5 tu
ầ
n, tư b
ả
n A t
ạ
o ra m
ộ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư là
5x100=500 và sau 50 tu
ầ
n(1năm) t
ò
n tư b
ả
n B, sau 50 tu
ầ
n (1năm) c
ũ
ng t
ạ
o ra m
ộ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư là
100x50=5000 nhưng c
ầ
n m
ộ
t l
ượ
ng tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n
ứ
ng dư hàng năm (M) v
ớ
i tư b
ả
n kh
ả
bi
ế
n
ứ
ng tr
ướ
c (V)
Trong đó: - m là giá tr
ị
th
ặ
ng dư t
ạ
o ra trong m
ộ
t v
ò
ng chu chuy
ể
n
- m/v là t
ng dư hàng năm là:
5000
M
’
= x 100%= 1000% (100%x10 v
ò
ng)
mxn
M’ =
M
V
X 100%
=
V
X 100%=m’.n
14
500
Ở
tư b
ả
n B, t
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư hàng năm là:
ở
hai tư
b
ả
n A và B như nhau, nhưng t
ỷ
su
ấ
t giá tr
ị
th
ặ
ng dư hàng năm (M
’
) ph
ả
n ánh hi
ệ
u
qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a hai tư b
ả
n đó l
t v
ò
ng
chu chuy
ể
n là m
ộ
t trong nh
ữ
ng bi
ệ
n pháp
để
nâng cao hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng v
ố
n c
ủ
a
các doanh nghi
ệ
p
Đi
chu chuy
ể
n nhanh có th
ể
đem l
ạ
i cho
nhà tư b
ả
n nhi
ề
u giá tr
ị
th
ặ
ng dư hơn là v
ì
đã
thu hút
đượ
c nhi
ề
u lao
độ
ng s
ố
ng
hơn, n
ờ
ệ
t Nam khi chuy
ể
n sang n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng:
Chuy
ể
n
đôỉ
n
ề
n kinh t
ế
v
ậ
h hành theo cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
ự
ướ
c.
S
ự
thành công hay không c
ủ
a quá tr
ì
nh chuy
ể
n
đổ
i quy
ế
t
đị
nh s
ự
th
ắ
ng l
ợ
i hay
không c
ủ
a s
ự
nghi
ệ
p
ướ
c ta v
ậ
n hành theo cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a nhà n
ướ
c là
15
phù h
ợ
p v
ớ
i xu h
ướ
ng phát tri
ể
c t
ế
hơn m
ườ
i năm qua, t
ừ
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng VI (1986), kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam
đã
v
ượ
t qua nh
ữ
ng thăng tr
ầ
m c
ủ
a nh
ữ
ng th
ậ
đẻ
b
ướ
c
vào th
ờ
i k
ỳ
CNH.
B
ứ
c tranh kinh t
ế
chung c
ủ
a Vi
ệ
t Nam tr
ướ
c
đổ
i m
ớ
i là tăng tr
ưở
ng th
ấ
p
3,7%/năm, kinh t
ế
ừ
c
ấ
p trên đưa xu
ố
ng, s
ả
n ph
ẩ
m
làm ra do chính Nhà n
ướ
c t
ì
m cách tiêu th
ụ
. Thu nh
ậ
p qu
ố
c dân trong n
ướ
c, s
ả
n
xu
ấ
t ch
ỉ
đáp
m 10,2% thu nh
ậ
p qu
ố
c dân s
ử
d
ụ
ng.N
ợ
n
ướ
c ngoài ch
ồ
ng ch
ấ
t, b
ộ
i chi ngân sách r
ấ
t l
ớ
n và tăng d
ầ
n:18,1%(
1980);36,6%(1985), bu
ộ
c nhà n
ướ
phát
ở
m
ứ
c 774,7%(1986) kéo theo giá c
ả
leo thang và vô phương ki
ể
m soát.
V
ậ
y mà t
ừ
năm 1986, v
ớ
i
đườ
ng l
ố
i
đổ
i m
ớ
i đúng
đắ
nc
ủ
a
Đả
ng, các cơn s
đã
t
ừ
ng b
ướ
c khôi ph
ụ
c,
tăng tr
ưở
ng nhanh và
ổ
n
đị
nh, GDP liên t
ụ
c tăng m
ạ
nh. T
ừ
khi chuy
ể
n sang cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
a là doanh nghi
ệ
p t
ự
m
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh t
ự
t
ì
m “
đầ
u vào” và “
đầ
u ra” cho doanh nghi
ệ
p.V
ề
phía nhà n
ướ
c lúc này ch
ỉ
qu
ả
đố
i v
ứ
i vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
các doanh nghi
ệ
p c
ủ
a n
ướ
c ta trong n
ề
n kinh
t
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
ự
qu
ả
n l
ý
s
ố
thách th
ứ
c l
ớ
n như cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng và d
ị
ch v
ụ
c
ò
n y
ế
u kém, ti
ề
m l
ự
c kinh t
ế
chưa
đủ
m
ạ
ế
qu
ố
c dân chuy
ể
n
đổ
i theo h
ướ
ng tích c
ự
c. B
ộ
m
ặ
t đát n
ướ
c
đỏ
i m
ớ
i theo h
ướ
ng văn
minh và hi
ệ
n
đạ
i,
c tiêu dân giàu, n
ướ
c m
ạ
nh, x
ã
h
ộ
i công b
ằ
ng, văn
minh đang t
ừ
ng b
ướ
c tr
ở
thành hi
ệ
n th
ự
c.
2-Đánh giá vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
s
ử
t các doanh nghi
ệ
p
đề
u là c
ủ
a nhà n
ướ
c. S
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
các doanh nghi
ệ
p qu
ố
c doanh r
ấ
t tr
ì
tr
ệ
, l
ạ
c h
ậ
u do thi
ch
ỉ
đạ
o c
ủ
a nhà n
ướ
c, chưa phát huy
đượ
c y
ế
u t
ố
nhân l
ự
c c
ũ
ng như
ngu
ồ
n v
ố
n c
ủ
a nhà n
ướ
c.
T
ừ
ệ
p có nh
ữ
ng bi
ế
n
đổ
i sâu s
ắ
c : n
ề
n
kinh t
ế
nhi
ề
u thành ph
ầ
n , n
ề
n kinh t
ế
khép kín tr
ướ
c đây
đã
chuy
ể
n d
ầ
m
ớ
i, cách qu
ả
n l
ý
m
ớ
i. Nhưng
đồ
ng th
ờ
i
đứ
ng tr
ướ
c nh
ữ
ng th
ử
thách kh
ắ
c nghi
ệ
t
c
ủ
a s
ự
xâm nh
a doanh nghi
ệ
p có s
ự
đổ
i m
ớ
i sâu s
ắ
c,
t
ì
nh tr
ạ
ng thi
ế
u
đồ
ng b
ộ
c
ủ
a chính sách lu
ậ
t l
ệ
qu
ả
n l
u
đượ
c s
ắ
p x
ế
p
lai, s
ố
l
ượ
ng các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c tuy gi
ả
m so v
ớ
i tr
ướ
c nhưng nh
ữ
ng doanh
nghi
ệ
p đang ho
ạ
t
độ
ng, trung tâm liên k
ế
t các thành
ph
ầ
n kinh t
ế
.
Tuy có
đổ
i m
ớ
i quan tr
ọ
ng, nhưng các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c v
ẫ
n c
ò
n
nh
ữ
ng m
ặ
t y
ế
u kém :
ệ
p có
quy mô trên 1000 lao
độ
ng, 81,7% doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c có v
ố
n d
ướ
i 5 t
ỷ
đồ
ng Vi
ệ
t Nam.
- Tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
, k
ỹ
thu
ậ
t quá l
m kém, s
ả
n xu
ấ
t không năng
su
ấ
t nên không có kh
ả
năng c
ạ
nh tranh, hi
ệ
u qu
ả
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh th
ấ
p.
- S
ự
đóng góp c
ủ
a doanh nghi
ệ
p vào ngân sách nhà n
ướ
p c
ò
n nhi
ề
u y
ế
u kém.
-
Độ
i ng
ũ
cán b
ộ
, công nhân lành ngh
ề
tr
ì
nh
độ
chuyên môn th
ấ
p, chưa
đượ
c
đào t
ạ
o căn b
ả
n h
ệ
i y
ế
u kém trên.
Th
ứ
nh
ấ
t, xác
đị
nh
đườ
ng l
ố
i s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh cho doanh nghi
ệ
p
Như chúng ta
đã
bi
ế
t, hi
ệ
n nay n
ề
n kinh t
ế
khuy
ế
n khích thành l
ậ
p doanh nghi
ệ
p ngày m
ộ
t nhi
ề
u. Song
vi
ệ
c thành công hay th
ấ
t b
ạ
i l
ạ
i do r
ấ
t nhi
ề
u y
ế
u t
ố
tác
độ
ng. Nhưng nhân t
ướ
ng đi đúng
đắ
n, thích h
ợ
p nh
ấ
t, đó là vi
ệ
c tr
ả
l
ờ
i ba câu h
ỏ
i :
s
ả
n xu
ấ
t c
ả
i g
ì
?, s
ả
n xu
ấ
t như th
ế
ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a doanh nghi
ệ
p s
ẽ
đượ
c gi
ả
i quy
ế
t t
ố
t. Như v
ậ
y
có th
ể
nói, các doanh nghi
ệ
p
n l
ượ
c phân tích nhu c
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng xem th
ị
tr
ườ
ng đang thi
ế
u cái g
ì
, mà nhu c
ầ
u v
ề
m
ặ
t hàng này đang tăng
18
mà nó s
ẽ
mang l
ạ
ả
n xu
ấ
t như nguyên v
ậ
t
li
ệ
u, s
ứ
c lao
độ
ng, nhà x
ưở
ng Đây là giai đo
ạ
n v
ố
n c
ủ
a doanh nghi
ệ
p t
ừ
h
ì
nh
thái ti
ề
n t
n xu
ấ
t và tr
ả
lương cho công nhân theo t
ỷ
l
ệ
thích
h
ợ
p. N
ế
u m
ộ
t trong hai nhân t
ố
đó không
đượ
c phân b
ổ
phù h
ợ
p s
ẽ
làm cho quá
tr
ì
nh s
ả
ể
n c
ủ
a v
ố
n các doanh nghi
ệ
p không ch
ỉ
lên k
ế
ho
ạ
ch s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh mà c
ò
n ph
ả
i xây d
ự
ng chi
ế
n l
ượ
c kinh doanh
dài h
t nh
ữ
ng qu
ỹ
này
đượ
c đưa ra s
ử
d
ụ
ng m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t, c
ả
i ti
ế
n máy móc, nh
ậ
p các dây truy
ề
n s
ả
n xu
Th
ứ
hai : ti
ế
t ki
ệ
m tư b
ả
n
ứ
ng tr
ướ
c.
Các máy móc thi
ế
t b
ị
sau m
ộ
t th
ờ
i gian dài ho
ạ
t
độ
ng s
ẽ
b
ị
hao m
ả
n xu
ấ
t tiên ti
ế
n, hi
ệ
n
đạ
i các doanh nghi
ệ
p ph
ả
i d
ự
a vào kinh
nghi
ệ
m s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh mà d
ự
tính tr
ướ
c nh
ữ
ng công vi
ệ
các chi phí b
ả
o qu
ả
n và s
ử
a ch
ữ
a b
ằ
ng các nâng cao
ý
th
ứ
c ng
ườ
i lao
độ
ng
đố
i
v
ớ
i vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng máy móc, tăng c
ứ
ba : Đưa ra các gi
ả
i pháp tăng t
ố
c
độ
chu chuy
ể
n v
ố
n
Mu
ố
n quay v
ò
ng v
ố
n nhanh
để
ti
ế
p t
ụ
c m
ộ
t chu k
ỳ
s
ả
n c
ủ
a v
ố
n. Các doanh nghi
ệ
p
ỏ
n
ướ
c ta
trong cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng có s
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a nhà n
ướ
c th
ườ
ng đưa ra các gi
ấ
t lao
độ
ng. Bên c
ạ
nh
nh
ậ
p kh
ẩ
u m
ộ
t s
ố
dây truy
ề
n hi
ệ
n
đạ
i các doanh nghi
ệ
p không nên b
ỏ
qua
nh
ữ
ng dây truy
ề
n có kh
ộ
t trong nh
ữ
ng n
ướ
c
nghèo nh
ấ
t trên th
ế
gi
ớ
i. Do đó liên doanh liên k
ế
t là con
đườ
ng ng
ắ
n nh
ấ
t
để
b
ắ
t k
ị
p v
ớ
i s
n nay m
ộ
t s
ố
doanh nghi
ệ
p
nhà n
ướ
c có cơ c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c c
ồ
ng k
ề
nh, d
ẫ
n
đế
n vi
ệ
c gi
ả
i quy
ế
t công vi
ệ
p c
ầ
n ph
ả
i tinh gi
ả
n t
ố
i đa
cơ c
ấ
u hành chính. C
ò
n
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i lao
độ
ng tr
ự
c ti
ế
p ph
ả
i b
ố
ng đáng cho ng
ườ
i lao
độ
ng
để
h
ọ
có th
ờ
i gian và v
ậ
t ch
ấ
t
để
c
ả
i thi
ệ
n
đờ
i
s
ố
ng, khi
ế
n h
ọ
làm vi
ườ
ng xuyên nghiên c
ứ
u th
ị
tr
ườ
ng, n
ắ
m b
ắ
t
đựơ
c
tâm l
ý
, nhu c
ầ
u c
ủ
a ng
ườ
i tiêu dùng
để
t
ừ
đó có quy
ế
t
đị
t hàng, làm phong phú các ch
ủ
ng lo
ạ
i, phù h
ợ
p v
ớ
i
m
ọ
i
đố
i t
ượ
ng,
độ
tu
ổ
i, gi
ớ
i tính. S
ự
đa d
ạ
ng c
ủ
a hàng hoá đem l
ạ
i l
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t chưa dùng
đế
n và gi
ả
m thi
ể
u r
ủ
i ro trong kinh
doanh.
- áp d
ụ
ng các h
ì
nh th
ứ
c thanh toán linh ho
ạ
t, xác
đị
nh r
õ
các th
ị
tr
c
ạ
nh tranh di
ễ
n ra h
ế
t s
ứ
c kh
ố
c li
ệ
t, nó t
ạ
o ra
nhi
ề
u cơ h
ộ
i làm ăn m
ớ
i song c
ũ
ng ch
ứ
a
đầ
y th
ử
thách và đe do
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh.
3. Các gi
ả
i pháp
để
qu
ả
n l
ý
và s
ử
d
ụ
ng v
ố
n có hi
ệ
u qu
ả
V
ố
n luôn là m
ộ
ấ
t l
ớ
n.
Đi t
ì
m l
ờ
i gi
ả
i v
ề
v
ố
n cho các doanh nghi
ệ
p là m
ộ
t v
ấ
n
đề
mang tính th
ờ
i s
ự
và
thi
ế
t th
ph
ủ
ban hành
đồ
ng b
ộ
,
đầ
y
đủ
cơ ch
ế
chính sách v
ề
huy
độ
ng v
ố
n
để
t
ạ
o hành
lang pháp l
ý
cho doanh nghi
ệ
p th
ự
c hi
ợ
p l
ý
, phù h
ợ
p v
ớ
i t
ì
nh h
ì
nh th
ự
c t
ế
hi
ệ
n t
ạ
i c
ủ
a các doanh
nghi
ệ
p, có chính sách chú tr
ọ
ng vi
ệ
c m
ở
ả
năng tr
ả
n
ợ
Mu
ố
n v
ậ
y, nhà n
ướ
c c
ầ
n ti
ế
p t
ụ
c c
ả
i cách chính sách ti
ề
n t
ệ
t
ạ
o ra đi
ể
m
g
ngo
ạ
i h
ố
i.
-
Đố
i v
ớ
i các t
ổ
ch
ứ
c x
ã
h
ộ
i, đoàn th
ể
: khuy
ể
n khích các t
ổ
ch
ứ
c x
ã
h
ộ
i ( b
ỗ
i c
ủ
a các cơ quan này,
đồ
ng
th
ờ
i m
ở
r
ộ
ng th
ị
tr
ườ
ng v
ố
n trong n
ướ
c, đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u v
ố
n
đầ
u tư c
ủ
nh tr
ầ
n l
ã
i su
ấ
t, h
ì
nh th
ứ
c vay tr
ả
Nên g
ắ
n
l
ợ
i ích ng
ườ
i lao
độ
ng v
ớ
i h
ì
nh th
ứ
c huy
độ
ng v
ng gi
ả
i pháp cho doanh nghi
ệ
p thi
ế
u v
ố
n mu
ố
n
đầ
u tư
đổ
i m
ớ
i công
ngh
ệ
, thi
ế
t b
ị
. Song
để
áp d
ụ
ng h
ì
nh th
ế
t b
ị
+ Th
ự
c hi
ệ
n vi
ệ
c liên doanh liên k
ế
t gi
ữ
a các doanh nghi
ệ
p v
ớ
i các thành ph
ầ
n
kinh t
ế
khác
để
thu hút ngu
ồ
n tài chính, tr
ì
nh
nghi
ệ
p trong kinh doanh.
+ Cho phép nh
ữ
ng doanh nghi
ệ
p làm ăn hi
ệ
u qu
ả
vay l
ạ
i nh
ữ
ng ngu
ồ
n v
ố
n
vi
ệ
n tr
ợ
c
ủ
a n
ướ
c ngoài.
+ Chính ph
u, c
ổ
phi
ế
u
để
huy
độ
ng v
ố
n cho
doanh nghi
ệ
p.
+ Ti
ế
p t
ụ
c s
ắ
p x
ế
p, c
ủ
ng c
ố
khu v
ự
c doanh nghi
ệ
n
đáng m
ừ
ng: thu h
ẹ
p l
ạ
i khu v
ự
c DNNN, nâng cao hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a khu
v
ự
c kinh t
ế
này.
3.2 -
Đố
i v
ớ
i vi
p t
ừ
hai phía: Nhà n
ướ
c và
doanh nghi
ệ
p, trong đó khuy
ế
n khích nâng cao tinh th
ầ
n trách nhi
ệ
m c
ủ
a doanh
22
nghi
ệ
p (cá nhân và t
ậ
p th
ể
cán b
ộ
công nhân viên). Nhà n
ướ
c ch
ỉ
doanh nghi
ệ
p
để
t
ừ
đó áp d
ụ
ng nh
ữ
ng ưu
đã
i v
ớ
i m
ứ
c
độ
khác nhau
đố
i v
ớ
i t
ừ
ng
doanh nghi
ệ
p: Nh
ữ
ng doanh nghi
t có th
ể
l
ấ
y uy tín làm y
ế
u
t
ố
đả
m b
ả
o vay.
- B
ấ
t k
ỳ
m
ộ
t d
ự
án vay v
ố
n nào c
ủ
a doanh nghi
ệ
p
đề
m tra giám sát
để
k
ị
p th
ờ
i pháp hi
ệ
n nh
ữ
ng sai ph
ạ
m trong vi
ệ
c huy
độ
ng v
ố
n, vi
ệ
c l
ậ
p
đề
án , vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ki
ể
m soát th
ườ
ng niên các báo cáo tài chính c
ủ
a doanh nghi
ệ
p ch
ế
độ
giám sát
t
ì
nh h
ì
nh s
ử
d
ụ
ng và huy
độ
ng v
ố
n t
ạ
i doanh nghi
ệ
p, có
i và trách nhi
ệ
m qu
ả
n l
ý
doanh nghi
ệ
p tr
ướ
c s
ự
thi
ế
u h
ụ
t m
ấ
t mát tài s
ả
n, ti
ề
n v
ố
n.
V
ề
phía doanh nghi
ệ
ả
n xu
ấ
t
kinh doanh c
ủ
a doanh nghi
ệ
p ph
ả
i th
ự
c s
ự
hi
ệ
u qu
ả
, doanh nghi
ệ
p ph
ả
i làm ăn có
l
ợ
i nhu
ậ
n ph
ả
i có tích lu
p. T
ừ
đó xây d
ự
ng k
ế
ho
ạ
ch kinh
doanh cho phù h
ợ
p. Ngh
ị
đị
nh 59/CP ban hành ngày 3/10/1996
đã
quy
đị
nh c
ụ
th
ể
hơn cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
t cách c
ụ
th
ể
để
t
ừ
ng doanh nghi
ệ
p xác
đị
nh
nhi
ệ
m v
ụ
, k
ế
ho
ạ
ch cho m
ì
nh.
23
- Ngh
ị
đị
ạ
i doanh nghi
ệ
p. Tuy nhiên,
quy
ề
n l
ợ
i và trách nhi
ệ
m c
ủ
a ban l
ã
nh
đạ
o, ban ki
ể
m soát n
ộ
i b
ộ
doanh nghi
ệ
p
c
ầ
n
đượ
c quy
….
- Nhanh chóng h
ì
nh thành ban ki
ể
m soát, ki
ể
m toán n
ộ
i b
ộ
doanh nghi
ệ
p
để
giúp doanh nghi
ệ
p k
ị
p th
ờ
i phát hi
ệ
n nh
ữ
ng sai sót v
ề
s
ử
ng v
ố
n vay và tr
ả
n
ợ
.
24 C K
ẾT
LUẬN Như chúng ta
đề
u bi
ế
t , doanh nghi
ệ
p là t
ế
bào cơ b
ả
ả
i cho x
ã
h
ộ
i , là
ngu
ồ
n g
ố
c t
ạ
o nên s
ứ
c m
ạ
nh kinh t
ế
. S
ự
giàu có c
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia . Trong giai đo
ạ
n
hi
n
đề
tương
đố
i ph
ứ
c t
ạ
p . Gi
ữ
a l
ý
lu
ậ
n và hi
ệ
n th
ự
c c
ò
n có nhi
ề
u v
ướ
ng m
ắ
c
mâu thu
ẫ
n chưa th
u ki
ệ
n hi
ệ
n có c
ủ
a doanh nghi
ệ
p là r
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t cho m
ỗ
i
doanh nghi
ệ
p
đẻ
xác
đị
nh
đượ
c v
ị
trí và ch
ỗ
ị
tr
ườ
ng
đã
thu
đượ
c nhi
ề
u k
ế
t qu
ả
to l
ớ
n kh
ả
quan và c
ũ
ng c
ò
n
không ít nh
ữ
ng t
ồ
n t
ạ
i thi
ế
ự
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a
n
ề
n kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i và khu v
ự
c th
ì
vi
ệ
c nâng cao hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
nh h
ướ
ng đúng
đắ
n c
ủ
a
Đả
ng và nhà n
ướ
c ngày m
ộ
t giàu m
ạ
nh , v
ữ
ng b
ướ
c đi
lên.