Tiểu luận: “Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản và sự vận dụng nó vào nền kinh tế thị trường thời kỳ quá độ ở nước ta” - Pdf 21



Tiểu luận

Đề tài: “Học thuyết tuần hoàn
và chu chuyển tư bản và sự
vận dụng nó vào nền kinh tế
thị trường thời kỳ quá độ ở
nước ta” 1
L
ỜI

MỞ

ĐẦUTrong b


ý
c

a nhà n
ướ
c ,vi

c qu

n l
ý
và d

ng v

n c

a c

n
ướ
c ,c

a
t

ng thành ph

n kinh t
ế


l

i đây kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đã
t

o raq m

t môi
tr
ườ
ng kinh t
ế
h
ế
t s

c sôi
độ
ng và c

nh tranh gay g


n
hoàn và chu chuy

n tư b

n v

i đi

u ki

n hi

n có c

a doanh nghi

p
để
t

đó có
nh

ng quy
ế
t
đị
nh đúng
đắ

n
đề
đó, cùng v

i s

tâm
đắ
c
ý
ngh
ĩ
a c

a
đề
tài và
l
ò
ng ham thích t
ì
m hi

u sâu hơn v

môn kinh t
ế
chính tr

nói chung, v


v

n d

ng nó vào n

n kinh t
ế

th

tr
ườ
ng th

i k

quá
độ


n
ướ
c ta”.
V

i l
ý
lu

đề
tài,phương pháp và ph

m vi nghiên c

u
v Ph

n 2: N

i dung
Bao g

m cơ s

l
ý
lu

n c

a
đề
tài, th

c tr

ng

Vi

a
đề
tài

2
V

i khuôn kh

m

t ti

u lu

n, th

i gian và tr
ì
nh
độ
có h

n nên ti

u lu

n c

a

để
ti

u lu

n c

a em
đượ
c
hoàn thi

n hơn.

3
I. CƠ
SỞ



LUẬN

CỦA

VẤN

ĐỀ
NGHIÊN
CỨU
.

n
độ
ng .Tính ch

t TBCN


trong t

ng giai đo

n.
Giai đo

n I:T-H
Giai đo

n này bi
ế
n ti

n t

thành hàng hoá:T-H.
Đố
i v

i ng
ườ
i mua ,đó là ti


t ch

t c

a vi

c
mua bán đó,th
ì
s

th

y tính ch

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a c

a nó.
Hàng hoá mua bán là nh

ng lo

i hàng hoá nh


u di

n
thành:

T-H

Như th
ế
ngh
ĩ
a là có hai hành vi mua bán:T-SLĐ và T-TLSX. Hai hành vi này x

y
ra trên hai th

tr
ườ
ng hoàn toàn khác nhau là th

tr
ườ
ng s

c lao
độ
ng và th

tr


n mua tư li

u s

n xu

t.

Đố
i v

i hành vi T-TLSX,căn c

vào ngành kinh doanh c

th

ph

i tính toán th
ế

nào
để
mua
đủ
tư li

u s

c cho công nhân làm,quy

n s

d

ng lao
độ
ng th

ng dư
s

tr

thành vô ích
đố
i v

i nhà tư b

n. Ng
ượ
c l

i,n
ế
u thi
ế
u công nhân th


c lao
độ
ng,hai
bên mua bán v

i nhau. Đó là m

t quan h

mua bán,m

t quan h

hàng hoá - ti

n t


thông th
ườ
ng. Nhưng
đồ
ng th

i đó c
ũ
ng là s

mua bán gi


n c

n thi
ế
t
để
th

c hi

n
s

c lao
độ
ng - tư li

u s

n xu

t và tư li

u sinh ho

t-
đã
b





đây
đã
bi
ế
n thành tư b

n ti

n t

,ch

không c
ò
n là ti

n t


thông th
ườ
ng n

a. Như v

y,giai đo


Giai đo

n II:H SX H’
Sau khi mua
đượ
c hàng hoá (tư li

u s

n xu

t và s

c lao
độ
ng) th
ì
tư b

n
đã
trút
b

h
ì
nh th

c ti



n không th

đem bán công nhân như
hàng hoá
đượ
c,v
ì
công nhân ch

bán s

c lao
độ
ng trong m

t th

i gian ,ch

không
ph

i là nô l

c

a nhà tư b

n. Tư li

u s

n xu

t
để
s

n
xu

t ra s

n ph

m. K
ế
t qu

là nhà tư b

n có
đượ
c m

t s

hàng hoá m

i mà giá tr


t này như m

t giai đo

n trong s

v

n
độ
ng c

a tư
b

n. Trong giai đo

n v

n
độ
ng này,tư b

n trút b

h
ì
nh th



n l

i xu

t hi

n trên th

tr
ườ
ng , nhưng
l

n nà ch

xu

t hi

n trên th

tr
ườ
ng hàng hoá thông th
ườ
ng.
Bán H’ l

y T’,t


đã
b

ra trong giai đo

n
đầ
u, chính là v
ì

đế
n giai đo

n
III,
đã
ném ra th

tr
ườ
ng m

t s

hàng hoá có giá tr

l

n hơn giá tr


nhà tư b

n chi
ế
m không.Như v

y, giai đo

n III c

a s

v

n
độ
ng
là giai đo

n bi
ế
n tư b

n hàng hoá thành tư b

n ti

n t



n
độ
ng qua ba giai đo

n và trong m

i giai đo

n, tư b

n
đã
t

n t

i d
ướ
i
m

t h
ì
nh th

c và làm tr
ò
n m



c năng c

a nó là mua hàng hoá.

giai đo

n II,
tư b

n t

n t

i d
ướ
i h
ì
nh th

c tư b

n s

n xu

t mà ch

c năng c


ch

c năng c

a nó là th

c hi

n giá tr

và giá tr

th

ng dư.
Cu

c v

n
độ
ng đó là cu

c v

n
độ
ng tu

n hoàn c


i qua ba h
ì
nh thái, th

c hi

n ba ch

c năng tương

ng,
để
tr

v

h
ì
nh thái
ban
đầ
u v

i l
ượ
ng giá tr

l


n
III di

n ra trong lưu thông, th

c hi

n các ch

c năng mua y
ế
u t

s

n xu

t và bán
hàng hoá có ch

a
đự
ng giá tr

th

ng dư. Giai đo

n II di


t quy
ế
t
đị
nh v
ì
ch

trong giai đo

n đó m

i sáng t

o ra giá tr

và giá tr


SLĐ
TLSX
SX H’-T’
T-H

6
th

ng dư. Nhưng quá tr
ì
nh lưu thông (giai đo

ĩ
a, v
ì
do đó tư b

n ch

ngh
ĩ
a không th

t

n t

i
đượ
c.
Tư b

n ch

có th

tu

n hoàn m

t cách b
ì

không chuy

n
thành hành hoá
đượ
c và s

kh

ng có
đượ
c các đi

u ki

n s

n xu

t hàng hoá. N
ế
u
ng

ng tr

giai đo

n II, th
ì


ng tr

giai đo

n III ,th
ì
hàng hoá s

không
th

bán
đượ
c, lưu thông s

b
ế
t

c.
M

t khác, tư b

n c
ũ
ng ch

có th

i d
ướ
i ba h
ì
nh
th

c: tư b

n ti

n t

, tư b

n s

n xu

t, tư b

n hàng hoá. Trong khi m

t b

ph

n là tư
b



n hàng hoá, và m

t b

ph

n th

ba là tư b

n hàng hoá th
ì
l

i
bi
ế
n thành tư b

n ti

n t

.Không nh

ng t

ng tư b


ng

ng trút b

h
ì
nh th

c này
đẻ
mang h
ì
nh th

c khác, thông qua s

v

n
đọ
ng đó mà
l

n lên. Không th

quan ni

m tư b

n như m

n
đề
u có
th

là đi

m m


đầ
u và đi

m k
ế
t thúc c

a tu

n hoàn t

o nên các h
ì
nh thái tu

n hoàn
khác nhau c

a tư b


t quá tr
ì
nh
đị
nh k


đổ
i m

i và
l

p đi l

p l

i, ch

không ph

i là m

t quá tr
ì
nh cô l

p, riêng l

, th


ng ra d
ướ
i
m

t h
ì
nh th

c nh

t
đị
nh (ti

n t

, s

n xu

t, hàng hoá) cho
đế
n khi nó tr

v

tay nhà
tư b

n
đổ
i m

i, th

i h

n l

p l

i quá tr
ì
nh tăng thêm
giá tr

c

a tư b

n.
Tu

n hoàn c

a tư b

n bao g


ng l

i.
Th

i gian s

n xu

t là th

i gian tư b

n n

m trong l
ĩ
nh v

c s

n xu

t.Th

i
gian s

n xu



i gian gián đo

n lao
độ
ng + th

i gian d


tr

s

n xu

t.
Th

i gian lao
độ
ng là th

i gian ng
ườ
i lao
độ
ng tác
độ
ng vào

m.
Th

i gian gián đo

n lao
độ
ng là th

i gian
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng, d
ướ
i d

ng
bán thành ph

m n

m trong l
ĩ
nh v

c s


i
gian gián đo

n lao
độ
ng có th

xen k

v

i th

i gian lao
độ
ng ho

c tách ra thành m

t
th

i k

riêng bi

t, nó có th

dài ng


i gian d

tr

s

n xu

t là th

i gian các y
ế
u t

s

n xu

t
đã

đượ
c mua v

,
s

n sàng tham gia quá tr
ì
nh s

. S

d

tr

đó là đi

u ki

n cho quá tr
ì
nh s

n xu

t
liên t

c. Quy mô d

tr

ph

thu

c vào nhi

u y

s

n xu

t

8
C

th

i gian gián đo

n lao
độ
ng và th

i gian d

tr

s

n xu

t
đề
u không t

o


i gian s

n xu

t v

i th

i
gian lao
độ
ng càng l

n th
ì
hi

u qu

c

a tư b

n càng th

p. Rút ng

n th


c lưu thông. Th

i
gian lưu thông g

m th

i gian mua và th

i gian bán, k

c

th

i gian v

n chuy

n.
Th

i gian lưu thông = th

i gian mua + th

i gian bán.
Th

i gian lưu thông ph


ng cách t

i th

tr
ườ
ng;
- Tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a giao thông v

n t

i
Trong th

i gian lưu thông, tư b

n không làm ch

c năng s

n xu

ế
u và có vai tr
ò
quan tr

ng. V
ì
đó là
đầ
u vào và
đầ
u ra c

a
s

n xu

t. Cung c

p các đi

u ki

n cho s

n xu

t và th


ng, tăng
đượ
c l
ượ
ng tư b

n
đầ
u tư cho s

n xu

t. Rút ng

n th

i gian lưu
thông c
ũ
ng làm rút ng

n th

i gian chu chuy

n, làm cho quá tr
ì
nh s

n xu

u

nh h
ưở
ng c

a nhi

u y
ế
u t

như vây, nên th

i gian chu chuy

n
c

a các tư b

n khác nhau(trong cùng m

t ngành và

các ngành khác nhau) là r

t
khác nhau.
Để


ng th
ơì
gian nh

t
đị
nh, ch

ng h

n trong m

t
năm.

9
Ví d

, tư b

n th

nh

t có th

i gian chu chuy

n 6 tháng và tư b


n c


đị
nh và tư b

n lưu
độ
ng.
Tư b

n s

n xu

t g

m nhi

u b

ph

n v

i th

i gian chu chuy


t giá tr

c

a các b

ph

n đó, tư b

n s

n
xu

t
đượ
c chia thành tư b

n c


đị
nh và tư b

n lưu
độ
ng.
Tư b



chuy

n t

ng ph

n vào s

n ph

m.
Đặ
c đi

m c

a tư b

n c


đị
nh là v

hi

n v

t, nó luôn luôn b


ng ph

n, c
ò
n m

t ph

n v

n b

c


đị
nh trong tư li

u lao
độ
ng, ph

n này không
ng

ng gi

m xu



n ph

m bao gi

c
ũ
ng dài hơn th

i gian
m

t v
ò
ng tu

n hoàn.
Tư b

n lưu
độ
ng là b

ph

n tư b

n, khi tham gia vào quá tr
ì
nh s


n1=

10
b

t bi
ế
n d
ướ
i h
ì
nh thái nguyên li

u, nhiên li

u, v

t li

u ph

B

ph

n tư b

n kh


ế
p vào tư b

n lưu
độ
ng.
Như v

y, xét theo ngu

ng g

c t

o ra giá tr

và giá tr

th

ng dư th
ì
tư b

n
đượ
c
chia thành tư b

n b


đị
nh và tư b

n lưu
độ
ng. Căn
c


để
phân chia không ph

i do
đặ
c tính t

nhiên c

a chúng (lâu b

n hay không lâu
b

n, có di chuy

n hay không di chuy

n
đượ

nh s

n xu

t.
Trong th

c t
ế
, s

phân bi

t gi

a tư b

n c


đị
nh và tư b

n lưu
độ
ng đôi khi r

t
khó. Hơn n


độ
ng: quy mô tư b

n,
th

i h

n t

n t

i, chi phí s

a ch

a nh

hay l

n, th
ườ
ng xuyên hay
đị
nh k


Trong quá tr
ì
nh ho

u h
ì
nh là hao m
ò
n do s

d

ng ho

c do s


phá hu

c

a t

nhiên gây ra làm cho tư b

n m

t giá tr

s

d

ng. Hao m

t ra
v

i chi phí s

n xu

t th

p hơn và có hi

u su

t l

n hơn, làm cho nh

ng tư b

n c


đị
nh
c
ũ
gi

m giá tr



c chuy

n giá tr

tư b

n c


đị
nh vào
s

n ph

m c

n tính t

i c

h
ì
nh th

c hao m
ò
m này, nh



t kho

ng cách
l

c h

u v

các th
ế
h

k

thu

t và công ngh

.
Trong quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng, tư b

n c

n s

d

ng m

t cách đúng
đắ
n là
cách b

o d
ưỡ
ng t

t nh

t. Ngoài ra, v

n c

n các chi phí b

o qu

n khác (lau chùi, v


sinh công nghi


t c

các chi phí đó
đượ
c xác đ

nh theo kinh

11
nghi

m chung c

a x
ã
h

i,
đượ
c b

sung vào tư b

n ho

t
độ
ng và
đượ
c phân b

ng c

a tư
b

n c


đị
nh.
Để
h

n ch
ế
s

phá hu

c

a t

nhiên, tránh hao m
ò
n vô h
ì
nh, ti
ế
t ki


l

kh

u hao, kéo dài ngày làm vi

c, th

c hi

n ch
ế

độ
làm
vi

c ba ca
để
máy móc ho

t
độ
ng 24/24 gi

m

t ngày, tăng cương
độ

th

ng ánh sáng, thông gió, ch

ng ô nhi

m )
Trong ch

ngh
ĩ
a tư b

n hi

n
đạ
i, tư b

n c


đị
nhcó quy mô r

t l

n. Các chi phí
b



i nhanh tư b

n c


đị
nh l

i càng có
ý
ngh
ĩ
a quan tr

ng trong c

nh tranh.
Do tác
độ
ng c

a cách m

ng khoa h

c và công ngh

hi


nhanh tư b

n c


đị
nh. T

l

kh

u hao thương
đượ
c tính r

t cao ngay t

nh

ng năm
đầ
u ch
ế
t

o s

n ph



c gi

m giá s

n ph

mcu

i chu kh

c

a nó. Quy
mô s

n l
ượ
ng ban
đầ
u càng l

n, càng có l

i cho vi

c thu h

i tư b


t, phát tri

n h

th

ng t

đông hoá linh ho

t, cùng v

i nh

ng máy móc thi
ế
t
b

nh

t
đị
nh có th

ch
ế
t

o

t khác, phát tri

n h


th

ng doanh nghi

p v

a nh


đẻ
d

dàng
đổ
i m

i tư b

n c


đị
nh trong đi

u ki


ng nh

ng bi

n pháp c

đi

n như tăng c
ườ
ng
độ
lao
độ
ng, t

ch

c lao
độ
ng
theo ca kíp, ti
ế
t ki

m lao
độ
ng c


a tư b

n hay rút ng

n th

i gian chu chuy

n c

a tư
b

n có
ý
ngh
ĩ
a r

t quan tr

ng trong vi

c tăng hi

u qu

ho

t

t ki

m
đượ
c chi phí b

o
qu

n, s

a ch

a tư b

n c


đị
nh trong quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng, tránh
đượ
c hao m
ò
n h


tr

s

n xu

t
để
m

r

ng s

n xu

t mà không c

n có tư b

n
ph

thêm. (Hi

n nay, trong nhi

u tr
ườ

ướ
c ngoài d
ướ
i các
h
ì
nh th

c liên doanh, chuy

n giao công ngh

cho các n
ướ
c kém phát tri

n).

Đố
i v

i tư b

n lưu
độ
ng, vi

c tăng t

c

ũ
hay có th

m

r

ng s

n xu

t mà không c

n có tư b

n ph

thêm. thí d

, m

t tư
b

n có th

i gian chu chuy

n 9 tu



t là 100 x 5 =500. Nhưng,
sau đó s

n ph

m làm ra ph

i qua 4 tu

n lưu thông. Do v

y,
để
s

n xu

t liên t

c c

n
m

t l
ượ
ng tư b

n


n s

n xu

t hay 1 tu

n lưu thông) v

i quy mô s

n xu

t không
đổ
i
th
ì
tư b

n lưu
độ
ng c

n thi
ế
t cho s

n xu



d

ng
v

n là 900 th
ì
quy mô s

n xu

t s


đượ
c m

r

ng, tư b

n lưu
độ
ng s

d

ng m


ng kinh c
ò
n y
ế
u, tư b

n
th
ườ
ng
đượ
c
đầ
u tư vào nh

ng nghành có th

i gian chu chuy

n ng

n như công
nghi

p nh

, công nghi

p th


C
ò
n vi

cây d

ng k
ế
t c

u h

t

ng(
đườ
ng sá, c

u c

ng ) th
ườ
ng là l
ĩ
nh v

c
đầ
u tư
c


c ti
ế
p t

i vi

c làm tăng thêm t

su

t giá tr

th

ng dư và kh

i l
ượ
ng giá tr


th

ng dư hàng năm v
ì

đã
thu hút
đượ

c l

a ch

n ngành
có th

i gian chu chuy

n ng

n hơn và t
ì
m cách rút ng

n th

i gian c

a m

t v
ò
ng chu
chuy

n là m

t trong nh



n kh

bi
ế
n cho m

i tu

n s

n
xu

t là 100,
đề
u có t

su

t giá tr

th

ng dư m’ =100%, ch

khác nhau

th


ượ
ng tư b

n kh

bi
ế
n

ng tr
ướ
c là 100 x 50
= 500. Cùng v

i m’=100, sau 5 tu

n, tư b

n A t

o ra m

t giá tr

th

ng dư là
5x100=500 và sau 50 tu

n(1năm) t

ò
n tư b

n B, sau 50 tu

n (1năm) c
ũ
ng t

o ra m

t giá tr

th

ng dư là
100x50=5000 nhưng c

n m

t l
ượ
ng tư b

n kh

bi
ế
n


ng dư hàng năm (M) v

i tư b

n kh

bi
ế
n

ng tr
ướ
c (V)
Trong đó: - m là giá tr

th

ng dư t

o ra trong m

t v
ò
ng chu chuy

n
- m/v là t

ng dư hàng năm là:
5000
M

= x 100%= 1000% (100%x10 v
ò
ng)
mxn
M’ =
M
V
X 100%
=
V
X 100%=m’.n

14
500

tư b

n B, t

su

t giá tr

th

ng dư hàng năm là:


hai tư
b

n A và B như nhau, nhưng t

su

t giá tr

th

ng dư hàng năm (M

) ph

n ánh hi

u
qu

ho

t
độ
ng c

a hai tư b

n đó l

t v
ò
ng
chu chuy

n là m

t trong nh

ng bi

n pháp
để
nâng cao hi

u qu

s

d

ng v

n c

a
các doanh nghi

p
Đi

chu chuy

n nhanh có th

đem l

i cho
nhà tư b

n nhi

u giá tr

th

ng dư hơn là v
ì

đã
thu hút
đượ
c nhi

u lao
độ
ng s

ng
hơn, n



t Nam khi chuy

n sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng:
Chuy

n
đôỉ
n

n kinh t
ế
v

h hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s


ướ
c.
S

thành công hay không c

a quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i quy
ế
t
đị
nh s

th

ng l

i hay
không c

a s

nghi

p

ướ
c ta v

n hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c là

15
phù h

p v

i xu h
ướ
ng phát tri


c t
ế
hơn m
ườ
i năm qua, t


Đạ
i h

i
Đả
ng VI (1986), kinh t
ế
Vi

t Nam
đã
v
ượ
t qua nh

ng thăng tr

m c

a nh

ng th


đẻ
b
ướ
c
vào th

i k

CNH.
B

c tranh kinh t
ế
chung c

a Vi

t Nam tr
ướ
c
đổ
i m

i là tăng tr
ưở
ng th

p
3,7%/năm, kinh t
ế


c

p trên đưa xu

ng, s

n ph

m
làm ra do chính Nhà n
ướ
c t
ì
m cách tiêu th

. Thu nh

p qu

c dân trong n
ướ
c, s

n
xu

t ch

đáp

m 10,2% thu nh

p qu

c dân s


d

ng.N

n
ướ
c ngoài ch

ng ch

t, b

i chi ngân sách r

t l

n và tăng d

n:18,1%(
1980);36,6%(1985), bu

c nhà n
ướ

phát

m

c 774,7%(1986) kéo theo giá c

leo thang và vô phương ki

m soát.
V

y mà t

năm 1986, v

i
đườ
ng l

i
đổ
i m

i đúng
đắ
nc

a
Đả
ng, các cơn s

đã
t

ng b
ướ
c khôi ph

c,
tăng tr
ưở
ng nhanh và

n
đị
nh, GDP liên t

c tăng m

nh. T

khi chuy

n sang cơ ch
ế

th

tr
ườ
ng có s

a là doanh nghi

p t

m
ì
nh s

n xu

t kinh
doanh t

t
ì
m “
đầ
u vào” và “
đầ
u ra” cho doanh nghi

p.V

phía nhà n
ướ
c lúc này ch


qu


đố
i v

i vi

c qu

n l
ý
các doanh nghi

p c

a n
ướ
c ta trong n

n kinh
t
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý

s

thách th

c l

n như cơ s

h

t

ng và d

ch v

c
ò
n y
ế
u kém, ti

m l

c kinh t
ế
chưa
đủ
m


ế

qu

c dân chuy

n
đổ
i theo h
ướ
ng tích c

c. B

m

t đát n
ướ
c
đỏ
i m

i theo h
ướ
ng văn
minh và hi

n
đạ
i,

c tiêu dân giàu, n
ướ
c m

nh, x
ã
h

i công b

ng, văn
minh đang t

ng b
ướ
c tr

thành hi

n th

c.
2-Đánh giá vi

c qu

n l
ý
s


t các doanh nghi

p
đề
u là c

a nhà n
ướ
c. S

phát tri

n c

a
các doanh nghi

p qu

c doanh r

t tr
ì
tr

, l

c h

u do thi

ch


đạ
o c

a nhà n
ướ
c, chưa phát huy
đượ
c y
ế
u t

nhân l

c c
ũ
ng như
ngu

n v

n c

a nhà n
ướ
c.
T



p có nh

ng bi
ế
n
đổ
i sâu s

c : n

n
kinh t
ế
nhi

u thành ph

n , n

n kinh t
ế
khép kín tr
ướ
c đây
đã
chuy

n d


m

i, cách qu

n l
ý
m

i. Nhưng
đồ
ng th

i
đứ
ng tr
ướ
c nh

ng th

thách kh

c nghi

t
c

a s

xâm nh

a doanh nghi

p có s


đổ
i m

i sâu s

c,
t
ì
nh tr

ng thi
ế
u
đồ
ng b

c

a chính sách lu

t l

qu

n l

u
đượ
c s

p x
ế
p
lai, s

l
ượ
ng các doanh nghi

p nhà n
ướ
c tuy gi

m so v

i tr
ướ
c nhưng nh

ng doanh
nghi

p đang ho

t
độ

ng, trung tâm liên k
ế
t các thành
ph

n kinh t
ế
.
Tuy có
đổ
i m

i quan tr

ng, nhưng các doanh nghi

p nhà n
ướ
c v

n c
ò
n
nh

ng m

t y
ế
u kém :


p có
quy mô trên 1000 lao
độ
ng, 81,7% doanh nghi

p nhà n
ướ
c có v

n d
ướ
i 5 t


đồ
ng Vi

t Nam.
- Tr
ì
nh
độ
công ngh

, k

thu

t quá l

m kém, s

n xu

t không năng
su

t nên không có kh

năng c

nh tranh, hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh th

p.
- S

đóng góp c

a doanh nghi

p vào ngân sách nhà n
ướ

p c
ò
n nhi

u y
ế
u kém.
-
Độ
i ng
ũ
cán b

, công nhân lành ngh

tr
ì
nh
độ
chuyên môn th

p, chưa
đượ
c
đào t

o căn b

n h


i y
ế
u kém trên.
Th

nh

t, xác
đị
nh
đườ
ng l

i s

n xu

t kinh doanh cho doanh nghi

p
Như chúng ta
đã
bi
ế
t, hi

n nay n

n kinh t
ế

khuy
ế
n khích thành l

p doanh nghi

p ngày m

t nhi

u. Song
vi

c thành công hay th

t b

i l

i do r

t nhi

u y
ế
u t

tác
độ
ng. Nhưng nhân t

ướ
ng đi đúng
đắ
n, thích h

p nh

t, đó là vi

c tr

l

i ba câu h

i :
s

n xu

t c

i g
ì
?, s

n xu

t như th
ế

ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p s


đượ
c gi

i quy
ế
t t

t. Như v

y
có th

nói, các doanh nghi

p

n l
ượ
c phân tích nhu c

u th


tr
ườ
ng xem th

tr
ườ
ng đang thi
ế
u cái g
ì
, mà nhu c

u v

m

t hàng này đang tăng

18
mà nó s

mang l



n xu

t như nguyên v

t
li

u, s

c lao
độ
ng, nhà x
ưở
ng Đây là giai đo

n v

n c

a doanh nghi

p t

h
ì
nh
thái ti

n t

n xu

t và tr

lương cho công nhân theo t

l

thích
h

p. N
ế
u m

t trong hai nhân t

đó không
đượ
c phân b

phù h

p s

làm cho quá
tr
ì
nh s



n c

a v

n các doanh nghi

p không ch


lên k
ế
ho

ch s

n xu

t kinh doanh mà c
ò
n ph

i xây d

ng chi
ế
n l
ượ
c kinh doanh
dài h

t nh

ng qu

này
đượ
c đưa ra s

d

ng m


r

ng s

n xu

t, c

i ti
ế
n máy móc, nh

p các dây truy

n s

n xu

Th

hai : ti
ế
t ki

m tư b

n

ng tr
ướ
c.
Các máy móc thi
ế
t b

sau m

t th

i gian dài ho

t
độ
ng s

b

hao m


n xu

t tiên ti
ế
n, hi

n
đạ
i các doanh nghi

p ph

i d

a vào kinh
nghi

m s

n xu

t kinh doanh mà d

tính tr
ướ
c nh

ng công vi


các chi phí b

o qu

n và s

a ch

a b

ng các nâng cao
ý
th

c ng
ườ
i lao
độ
ng
đố
i
v

i vi

c s

d

ng máy móc, tăng c


ba : Đưa ra các gi

i pháp tăng t

c
độ
chu chuy

n v

n
Mu

n quay v
ò
ng v

n nhanh
để
ti
ế
p t

c m

t chu k

s


n c

a v

n. Các doanh nghi

p

n
ướ
c ta
trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c th
ườ
ng đưa ra các gi


t lao
độ
ng. Bên c

nh
nh

p kh

u m

t s

dây truy

n hi

n
đạ
i các doanh nghi

p không nên b

qua
nh

ng dây truy

n có kh


t trong nh

ng n
ướ
c
nghèo nh

t trên th
ế
gi

i. Do đó liên doanh liên k
ế
t là con
đườ
ng ng

n nh

t
để

b

t k

p v

i s

n nay m

t s

doanh nghi

p
nhà n
ướ
c có cơ c

u t

ch

c c

ng k

nh, d

n
đế
n vi

c gi

i quy
ế
t công vi


p c

n ph

i tinh gi

n t

i đa
cơ c

u hành chính. C
ò
n
đố
i v

i ng
ườ
i lao
độ
ng tr

c ti
ế
p ph

i b


ng đáng cho ng
ườ
i lao
độ
ng
để
h

có th

i gian và v

t ch

t
để
c

i thi

n
đờ
i
s

ng, khi
ế
n h

làm vi

ườ
ng xuyên nghiên c

u th

tr
ườ
ng, n

m b

t
đựơ
c
tâm l
ý
, nhu c

u c

a ng
ườ
i tiêu dùng
để
t

đó có quy
ế
t
đị

t hàng, làm phong phú các ch

ng lo

i, phù h

p v

i
m

i
đố
i t
ượ
ng,
độ
tu

i, gi

i tính. S

đa d

ng c

a hàng hoá đem l

i l


u s

n xu

t chưa dùng
đế
n và gi

m thi

u r

i ro trong kinh
doanh.
- áp d

ng các h
ì
nh th

c thanh toán linh ho

t, xác
đị
nh r
õ
các th

tr

c

nh tranh di

n ra h
ế
t s

c kh

c li

t, nó t

o ra
nhi

u cơ h

i làm ăn m

i song c
ũ
ng ch

a
đầ
y th

thách và đe do

r

ng s

n xu

t kinh doanh.
3. Các gi

i pháp
để
qu

n l
ý
và s

d

ng v

n có hi

u qu


V

n luôn là m



t l

n.
Đi t
ì
m l

i gi

i v

v

n cho các doanh nghi

p là m

t v

n
đề
mang tính th

i s


thi
ế
t th

ph

ban hành
đồ
ng b

,
đầ
y
đủ
cơ ch
ế
chính sách v

huy
độ
ng v

n
để
t

o hành
lang pháp l
ý
cho doanh nghi

p th

c hi


p l
ý
, phù h

p v

i t
ì
nh h
ì
nh th

c t
ế
hi

n t

i c

a các doanh
nghi

p, có chính sách chú tr

ng vi

c m



năng tr


n

Mu

n v

y, nhà n
ướ
c c

n ti
ế
p t

c c

i cách chính sách ti

n t

t

o ra đi

m
g

ngo

i h

i.
-
Đố
i v

i các t

ch

c x
ã
h

i, đoàn th

: khuy

n khích các t

ch

c x
ã
h

i ( b


i c

a các cơ quan này,
đồ
ng
th

i m

r

ng th

tr
ườ
ng v

n trong n
ướ
c, đáp

ng nhu c

u v

n
đầ
u tư c


nh tr

n l
ã
i su

t, h
ì
nh th

c vay tr

Nên g

n
l

i ích ng
ườ
i lao
độ
ng v

i h
ì
nh th

c huy
độ
ng v

ng gi

i pháp cho doanh nghi

p thi
ế
u v

n mu

n
đầ
u tư
đổ
i m

i công
ngh

, thi
ế
t b

. Song
để
áp d

ng h
ì
nh th

ế
t b


+ Th

c hi

n vi

c liên doanh liên k
ế
t gi

a các doanh nghi

p v

i các thành ph

n
kinh t
ế
khác
để
thu hút ngu

n tài chính, tr
ì
nh

nghi

p trong kinh doanh.
+ Cho phép nh

ng doanh nghi

p làm ăn hi

u qu

vay l

i nh

ng ngu

n v

n
vi

n tr

c

a n
ướ
c ngoài.
+ Chính ph

u, c

phi
ế
u
để
huy
độ
ng v

n cho
doanh nghi

p.
+ Ti
ế
p t

c s

p x
ế
p, c

ng c

khu v

c doanh nghi


n
đáng m

ng: thu h

p l

i khu v

c DNNN, nâng cao hi

u qu

ho

t
độ
ng c

a khu
v

c kinh t
ế
này.
3.2 -
Đố
i v

i vi

p t

hai phía: Nhà n
ướ
c và
doanh nghi

p, trong đó khuy
ế
n khích nâng cao tinh th

n trách nhi

m c

a doanh

22
nghi

p (cá nhân và t

p th

cán b

công nhân viên). Nhà n
ướ
c ch


doanh nghi

p
để
t

đó áp d

ng nh

ng ưu
đã
i v

i m

c
độ
khác nhau
đố
i v

i t

ng
doanh nghi

p: Nh

ng doanh nghi

t có th

l

y uy tín làm y
ế
u
t


đả
m b

o vay.
- B

t k

m

t d

án vay v

n nào c

a doanh nghi

p
đề

m tra giám sát
để
k

p th

i pháp hi

n nh

ng sai ph

m trong vi

c huy
độ
ng v

n, vi

c l

p
đề
án , vi

c s

d


ki

m soát th
ườ
ng niên các báo cáo tài chính c

a doanh nghi

p ch
ế

độ
giám sát
t
ì
nh h
ì
nh s

d

ng và huy
độ
ng v

n t

i doanh nghi

p, có

i và trách nhi

m qu

n l
ý

doanh nghi

p tr
ướ
c s

thi
ế
u h

t m

t mát tài s

n, ti

n v

n.
V

phía doanh nghi



n xu

t
kinh doanh c

a doanh nghi

p ph

i th

c s

hi

u qu

, doanh nghi

p ph

i làm ăn có
l

i nhu

n ph

i có tích lu

p. T

đó xây d

ng k
ế
ho

ch kinh
doanh cho phù h

p. Ngh


đị
nh 59/CP ban hành ngày 3/10/1996
đã
quy
đị
nh c


th

hơn cơ ch
ế
qu

n l
ý

t cách c

th


để
t

ng doanh nghi

p xác
đị
nh
nhi

m v

, k
ế
ho

ch cho m
ì
nh.

23
- Ngh


đị


i doanh nghi

p. Tuy nhiên,
quy

n l

i và trách nhi

m c

a ban l
ã
nh
đạ
o, ban ki

m soát n

i b

doanh nghi

p
c

n
đượ
c quy

….
- Nhanh chóng h
ì
nh thành ban ki

m soát, ki

m toán n

i b

doanh nghi

p
để

giúp doanh nghi

p k

p th

i phát hi

n nh

ng sai sót v

s


ng v

n vay và tr

n

.

24 C K
ẾT

LUẬN Như chúng ta
đề
u bi
ế
t , doanh nghi

p là t
ế
bào cơ b



i cho x
ã
h

i , là
ngu

n g

c t

o nên s

c m

nh kinh t
ế
. S

giàu có c

a m

t qu

c gia . Trong giai đo

n
hi

n
đề
tương
đố
i ph

c t

p . Gi

a l
ý
lu

n và hi

n th

c c
ò
n có nhi

u v
ướ
ng m

c
mâu thu

n chưa th

u ki

n hi

n có c

a doanh nghi

p là r

t c

n thi
ế
t cho m

i
doanh nghi

p
đẻ
xác
đị
nh
đượ
c v

trí và ch




tr
ườ
ng
đã
thu
đượ
c nhi

u k
ế
t qu

to l

n kh

quan và c
ũ
ng c
ò
n
không ít nh

ng t

n t

i thi
ế


v

n
độ
ng c

a
n

n kinh t
ế
th
ế
gi

i và khu v

c th
ì
vi

c nâng cao hi

u qu

s

d


nh h
ướ
ng đúng
đắ
n c

a
Đả
ng và nhà n
ướ
c ngày m

t giàu m

nh , v

ng b
ướ
c đi
lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status