1
A.P
HẦN
MỞ
ĐẦUrong su
ố
t chi
ề
u dài c
ủ
a n
ướ
c ta – Vi
ệ
t Nam
đã
tr
ả
i qua các
Phương th
ứ
c s
ả
n xu
ngh
ĩ
a”.
Nh
ữ
ng Phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t đó luôn luôn v
ậ
n
độ
ng và có xu h
ướ
ng b
ị
đào th
ả
i, trong m
ỗ
i giai đo
ạ
n phát tri
ể
n c
ủ
ướ
c b
ướ
c vào cơ
ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng d
ướ
i s
ự
qu
ả
n l
ý
v
ĩ
mô c
ủ
a Nhà n
ướ
c,
đấ
t n
ướ
c ta đang t
ừ
n xu
ấ
t phong ki
ế
n v
ẫ
n c
ò
n t
ồ
n t
ạ
i và đang hi
ệ
n h
ữ
u trong
các Thành ph
ầ
n mà
đặ
c bi
ệ
t là kinh t
ế
Nhà n
ướ
c.
Đã
và đang làm c
ướ
c t
ì
nh h
ì
nh đó b
ắ
t bu
ộ
c b
ấ
t k
ỳ
thành ph
ầ
n
Kinh t
ế
nào
đề
u ph
ả
i v
ậ
n
độ
ng không ng
ừ
ng
để
t
ồ
n t
ạ
i không c
ò
n cách nào khác là ph
ả
i bi
ế
t v
ậ
n d
ụ
ng l
ý
lu
ậ
n
phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t vào th
ự
c t
ế
n
đã
nhanh chóng l
ắ
m b
ắ
t
đượ
c cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng và
t
ấ
t y
ế
u ph
ả
i
đổ
i m
ớ
i Phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
đóng c
ử
a , không nh
ữ
ng th
ế
c
ò
n đưa Nhà máy phát tri
ể
n l
ớ
n m
ạ
nh. T
ừ
th
ự
c
t
ế
đã
ch
ứ
ng minh cho nên bài ti
ể
u lu
ậ
n này c
ờ
i s
ự
và c
ấ
p bách, bài ti
ể
u lu
ậ
n c
ủ
a em
g
ồ
m có n
ộ
i dung như sau :
Chương I : các thành ph
ầ
n c
ủ
a phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t và m
ố
i quan
Ứ
ng d
ụ
ng phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t
ở
nhà máy phích
n
ướ
c – bóng đèn r
ạ
ng đông.
T 2
V
ì
đây là l
ầ
n
đầ
u tiên em vi
ế
t ti
ẫ
n c
ủ
a th
ầ
ygiáo b
ộ
môn
đã
giúp em
hoàn thành t
ố
t bài ti
ể
u này.
B.
PHẦN
NỘI
DUNG
CHƯƠNG I : CÁC THÀNH P
HẦN
CỦA
PHƯƠNG
THỨC
SẢN
XUẤT
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t bi
ể
u hi
ệ
n m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a ng
ườ
i v
ớ
i t
ự
nhiên .
Tr
ì
nh
độ
c
ủ
ủ
a năng l
ự
c th
ự
c ti
ễ
n c
ủ
a con ng
ườ
i trong quá
tr
ì
nh tác
độ
ng vào t
ự
nhiên t
ạ
o ra c
ủ
a c
ả
i v
ậ
t ch
ấ
t, b
ả
ườ
i lao
độ
ng
b. Tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t:
·
Đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng
· Tư li
ệ
u lao
độ
ng
+ Công c
ụ
lao
độ
ng
+ Nh
ữ
Để
hi
ể
u h
ế
t
đượ
c vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh c
ủ
a công c
ụ
lao
độ
ng th
ì
tr
ướ
c h
ế
t
chúng ta c
ầ
n ph
ả
đặ
t
gi
ữ
a m
ì
nh v
ớ
i
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng. Chúng d
ẫ
n truy
ề
n tích c
ự
c s
ự
tác
độ
ng
c
ủ
a con ng
ườ
i vào
ấ
t . Trong quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
t công c
ụ
lao
độ
ng luôn luôn
đượ
c c
ả
i ti
ế
n
.
Vì
v
ậ
y nó “là y
ế
u t
ố
độ
c nh
ấ
ệ
u lao
độ
ng mà ch
ủ
y
ế
u là Công c
ụ
lao
độ
ng là th
ướ
c đo tr
ì
nh
độ
chinh ph
ụ
c t
ự
nhiên c
ủ
a loài 3
ng
ườ
đạ
i Kinh t
ế
.
4. vai tr
ò
quan tr
ọ
ng c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng.
Chúng ta
đã
bi
ế
t
đế
n vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh c
ủ
a công c
i
đạ
i Kinh t
ế
.Th
ì
bên c
ạ
nh đó y
ế
u t
ố
k
ế
t h
ợ
p v
ớ
i Công c
ụ
lao
độ
ng là lao
độ
ng c
ủ
a con
ng
ườ
ử
d
ụ
ng nó
để
th
ự
c hi
ệ
n
s
ả
n xu
ấ
t không nh
ữ
ng th
ế
Ng
ườ
i lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
khoa h
ọ
c k
ỹ
ngh
ĩ
a l
ớ
n lao
đế
n đâu th
ì
c
ũ
ng không phát huy
đượ
c tác d
ụ
ng
không th
ể
tr
ở
thành
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a x
ng”.
II. Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t :
1. th
ế
nào là quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t ?
Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t là m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a ng
Tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t
· Quan h
ệ
v
ề
t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n l
ý
· quan h
ệ
phân ph
ố
i s
ả
n ph
ẩ
m lao
độ
u s
ả
n xu
ấ
t
Trong ba y
ế
u t
ố
c
ủ
a Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t th
ì
Quan h
ệ
s
ở
h
ữ
u v
ề
Tư li
ệ
u
ở
h
ữ
u cơ b
ả
n v
ề
tư li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t đó là s
ở
h
ữ
u Tư nhân và s
ở
h
ữ
u
Xã
h
ộ
i đây là nh
ữ
ng Quan h
ệ
Kinh t
i s
ả
n ph
ẩ
m
Đố
i v
ớ
i Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t th
ì
hai y
ế
u t
ố
này có vai tr
ò
quan tr
ọ
ng góp
ph
ầ
n c
ủ
ng c
ố
ng quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t th
ố
ng tr
ị
trong m
ỗ
i h
ì
nh thái
Kinh t
ế
-
Xã
h
ộ
i quy
ế
t
đị
nh b
ả
n ch
ấ
ấ
t va quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t
Trong b
ấ
t c
ứ
giai đo
ạ
n nào c
ủ
a x
ã
h
ộ
i th
ì
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
ng l
ẫ
n nhau.
Hì
nh thành quy lu
ậ
t x
ã
h
ộ
i
ph
ổ
bi
ế
n c
ủ
a toàn b
ộ
l
ị
ch s
ử
loài ng
ườ
i, quy lu
ậ
t v
ề
s
t. Tr
ì
nh
độ
lao
độ
ng c
ủ
a
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t th
ể
hi
ệ
n
ở
tr
ì
nh
độ
phát tri
ể
n c
độ
ng trong x
ã
h
ộ
i. Tr
ì
nh
độ
c
ủ
a
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n
xu
ấ
t càng cao th
ì
Phân công lao
độ
ng càng th
ể
hi
ệ
n r
õ
n
đổ
i cho phù h
ợ
p v
ớ
i tr
ì
nh
độ
c
ủ
a
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t. S
ự
phù h
ợ
p đó là
độ
ng l
ự
c cho
Lự
ả
n xu
ấ
t có xu h
ướ
ng tương
đố
i
ổ
n
đị
nh. Khi
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t
đã
phát tri
ể
n lên m
ộ
t tr
ì
nh
độ
m
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a nó.
Sẽ
n
ả
y sinh mâu thu
ẫ
n gay gát gi
ữ
a hai m
ặ
t c
ủ
a
Phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t. S
ự
phát tri
ể
n khách quan đó t
ấ
ả
n xu
ấ
t m
ớ
i
phù h
ợ
p v
ớ
i tr
ì
nh
độ
c
ủ
a
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t, m
ở
đườ
ng cho
Lự
xu
ấ
t m
ớ
i c
ũ
ng có ngh
ĩ
a là s
ự
di
ệ
t vong c
ủ
a Phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t
đã
l
ỗ
i th
ờ
i
và s
ự
ra
ng s
ả
n xu
ấ
t m
ớ
i và Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t l
ỗ
i th
ờ
i
là cơ s
ở
khách quan c
ủ
a các cu
ộ
c
đấ
u tranh giai c
ấ
p,
đồ
ng th
NHÀ MÁY PHÍCH
NƯỚC
– BÓNG ĐÈN
RẠNG
ĐÔNG
TRƯỚC
VÀ SAU CƠ
CHẾ
THỊ
TRƯỜNG
5
I . phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t tr
ướ
c cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
theo cơ ch
ế
Kế
ho
ạ
ch hoá t
ậ
p trung nên s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a Nhà máy thu
ộ
c di
ệ
n
bán hàng phân ph
ố
i, Nên không gay khó kghăn v
ề
tiêu th
ụ
s
ả
n ph
ẩ
n Kinh t
ế
b
ị
suy ki
ệ
t tr
ầ
m tr
ọ
ng. Nhu c
ầ
u và kh
ả
năng l
ắ
m b
ắ
t s
ả
n ph
ẩ
m
c
ủ
a ng
ườ
i dân không cao v
ả
l
l
ạ
i ch
ấ
t như hàng hoá
cùng lo
ạ
i c
ủ
a Trung Qu
ố
c lên ch
ủ
y
ế
u là: “Ng
ườ
i Vi
ệ
t Nam dùng hàng Vi
ệ
t
Nam”. Hơn n
ữ
a Tư li
ệ
u lao
độ
ng
đặ
m
ẫ
u m
ã
, giá thành không phù h
ợ
p v
ớ
i nhu c
ầ
u c
ủ
a ng
ườ
i dân”.
Mặ
t khác
ng
ưò
i lao
độ
ng chưa có tr
ì
nh
độ
chuyên môn, đa ph
ầ
n h
ọ
ch
ườ
i lao
độ
ng, và trang thi
ế
t b
ị
máy móc nay ch
ỉ
có
th
ể
phù h
ợ
p v
ớ
i th
ự
c tr
ạ
ng n
ề
n Kinh t
ế
n
ướ
c ta th
ờ
i đó mà thôi.
2. Quan h
c th
ì
không riêng g
ì
Nhà máy Phích n
ướ
c – Bóng đèn
Rạ
ng Đông mà
các Nhà máy khác c
ũ
ng trong đi
ề
u ki
ệ
n như v
ậ
y.
Đư
ợ
c s
ự
bao b
ọ
c c
ủ
a nhà n
ướ
c t
ừ
nhà n
ướ
c qu
ả
n l
ý
nên không có s
ự
s
ở
h
ữ
u Tư
nhân
ở
đây mà ch
ỉ
có Quan h
ệ
s
ở
h
ữ
u Nhà n
ướ
c Tư li
ệ
u s
ả
n xu
ượ
ng cán b
ộ
, công nhân mà không có h
ì
nh th
ứ
c tinh gi
ả
n b
ộ
máy s
ả
n xu
ấ
t.
V
ì
th
ế
mà Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t
ở
đây ch
ỉ
ứ
c m
ạ
nh t
ậ
p th
ể
th
ì
không có
mà s
ứ
c m
ạ
nh cá nhân th
ì
càng không có. 6
Chính v
ì
v
ậ
y mà c
ả
hai y
ế
u t
ố
ủ
a nhân dân ta v
ề
s
ự
thi
ế
u th
ố
n s
ả
n
ph
ẩ
m mà chưa k
ể
đế
n nhu c
ầ
u và th
ị
hi
ế
u c
ủ
a ng
ườ
i dân.
II. Phương th
ủ
a s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a n
ướ
c ngoài
đặ
c bi
ệ
t là c
ủ
a Trung Qu
ố
c v
ề
“ Ch
ấ
t
l
ượ
ng cao, m
ẫ
u m
ã
đẹ
ở
lên thua l
ỗ
nhi
ề
u lúc
đã
ph
ả
i ng
ừ
ng ho
ạ
t
độ
ng m
ộ
t th
ờ
i gian dài (6 tháng
li
ề
n) làm cho công nhân và cán b
ộ
Nhà máy tr
ở
lên bi quan d
ẫ
n t
u là nông dân , quân nhân
không có tr
ì
nh
độ
chuyên môn.
Vì
v
ậ
y mà tay ngh
ề
và tr
ì
nh
độ
c
ủ
a công
nhân không th
ể
đáp
ứ
ng
đượ
c nhu c
ầ
u đói h
ỏ
i c
ủ
u m
ã
đẹ
p, h
ấ
p d
ẫ
n ,giá r
ẻ
” .
Vả
l
ạ
i nhiên li
ệ
u
s
ả
n xu
ấ
t th
ấ
p, có ch
ấ
t l
ượ
ng kém như dây tóc Bóng đèn , d
ẫ
n t
ứ
ng
đượ
c nhu c
ầ
u c
ủ
a ng
ườ
i dân .
Tấ
t c
ả
nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
đó
đã
đưa s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a Nhà máy t
ớ
ướ
c ta chuy
ể
n sang cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng b
ở
i nh
ậ
n th
ấ
y cơ
ch
ế
t
ậ
p trung quan liêu bao c
ấ
p không c
ò
n phù h
ợ
p n
ữ
a.
Hì
t
ì
m
đầ
u ra cho s
ả
n ph
ẩ
m, ph
ả
i t
ự
v
ậ
n
độ
ng
để
t
ồ
n t
ạ
i .Hơn n
ữ
a
b
ộ
máy s
ả
n xu
ì
v
ậ
y mà khó khăn l
ạ
i càng khó khăn hơn Nhà máy rơi vào t
ì
nh
tr
ạ
ng làm ăn thua l
ỗ
kéo dài (năm 1960 là 16 t
ỷ
đồ
ng)
Nói tóm l
ạ
i nguyên nhân cơ b
ả
n d
ẫ
n t
ớ
i th
ự
c tr
ạ
ng Nhà máy làm ăn
u ng
ườ
i dân “Do tính c
ạ
nh tranh c
ủ
a s
ả
n ph
ẩ
m không
cao”. Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i “
Số
l
ượ
ng cán b
ộ
công nhân quá nhi
ề
u không
có tr
ì
DỤNG
PHƯƠNG
THỨC
SẢN
XUẤT
Ở
NHÀ MÁY PHÍCH
NƯỚC
–BÓNG ĐÈN
DẠNG
ĐÔNG .
I .
Ứ
ng d
ụ
ng l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t
1. ng
ườ
năng chuyên môn cho nh
ữ
ng công nhân c
ò
n l
ạ
i
ở
Nhà
máy. Đào t
ạ
o
độ
i ng
ũ
nhân l
ự
c có tr
ì
nh
độ
cao - đưa lao
độ
ng ra n
ướ
c ngoài
để
h
ọ
c h
ng công ngh
ệ
s
ả
n xu
ấ
t và trang thi
ế
t b
ị
máy
móc phù h
ợ
p v
ớ
i đi
ề
u ki
ệ
n s
ả
n xu
ấ
t, tr
ì
nh
độ
lao
độ
ng nguyên li
để
nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng h
ạ
giá thành s
ả
n ph
ẩ
m, c
ả
i ti
ế
n m
ẫ
u m
ã
hàng hoá , t
ấ
t y
ế
u ph
ả
i
đổ
i m
ớ
ệ
n
đạ
i
nh
ấ
t c
ủ
a Trung Qu
ố
c
để
có s
ứ
c c
ạ
nh tranh v
ớ
i hàng hoá cùng lo
ạ
i c
ủ
a n
ướ
c
ngoài đang tràn ng
ậ
p th
ị
tr
ng v
ố
n
m
ộ
t cách sáng t
ạ
o, vi
ệ
c mua Dây truy
ề
n công ngh
ệ
cao, thi
ế
t b
ị
hi
ệ
n
đạ
i
đò
i
h
ỏ
i ph
ả
i có ngay m
ộ
ế
t
đị
nh
để
công nhân tham gia đóng góp
ý
ki
ế
n.
Chính v
ì
v
ậ
y mà ngu
ồ
n v
ố
n c
ủ
a Nhà máy
đượ
c tích lu
ỹ
t
ừ
qu
ỹ
khen
th
t l
ớ
n 20
t
ỷ
đồ
ng
để
gi
ả
i quy
ế
t v
ấ
n
đề
đổ
i m
ớ
i máy móc, thi
ế
t b
ị
, Dây truy
ề
n công
ngh
ệ
ch
ứ
c s
ắ
p x
ế
p b
ộ
máy
s
ả
n xu
ấ
t tinh gi
ả
n b
ộ
máy cán b
ộ
, công nhân
đượ
c ch
ọ
n làm khâu “
độ
t
phá”.L
ã
nh
đạ
tinh gi
ả
n b
ộ
máy luôn luôn là v
ấ
n
đề
ph
ứ
c t
ạ
p,
để
tránh x
ả
y ra th
ắ
c m
ắ
c có
th
ể
d
ẫ
n t
ớ
i m
ấ
t đoàn k
ng”
để
báo cáo tr
ướ
c
Đả
ng viên và qu
ầ
n chúng v
ề
t
ì
nh h
ì
nh khó khăn c
ủ
a Nhà máy chi
ế
n l
ượ
c s
ả
n
xu
ấ
t Kinh doanh trong th
ờ
i gian t
ớ
i và yêu c
t
độ
ng có hi
ệ
u
qu
ả
và
đề
ngh
ị
m
ọ
i công nhân cán b
ộ
trong Nhà máy có th
ể
hi
ế
n k
ế
để
gi
ả
i
quy
ế
t v
ấ
ệ
c lên t
ớ
i 680 ng
ườ
i .
Bộ
máy t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t t
ớ
i nhà máy
đề
u hoàn toàn m
ớ
i
đã
t
ạ
o ti
ề
n
đề
ứ
c
s
ắ
p x
ế
p b
ộ
máy, gi
ả
m b
ớ
t lao
độ
ng như trên.
Đã
đưa Nhà máy thoát kh
ỏ
i s
ự
kh
ủ
ng ho
ả
ng tr
ầ
m tr
ọ
ng và đưa Nhà máy ngày càng ti
ứ
c s
ả
n
xu
ấ
t m
ớ
i. Là l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i máy móc trang thi
ế
t b
ị
cao, và cán b
ộ
công nhân có tr
ì
nh
độ
chuyên môn cao. Quan h
ướ
c
đầ
u.
Năm 1994: Công ty v
ớ
i
· Doanh thu tăng : 11 l
ầ
n
·
Nộ
p ngân sách Nhà n
ướ
c tăng : 33 l
ầ
n
·
Lã
i(7 t
ỷ
đồ
ng )so v
ớ
i năm 1990 là ( l
ỗ
16 t
ỷ
v
ữ
ng và t
ồ
n t
ạ
i lâu dài trên th
ị
tr
ườ
ng
Vịê
t Nam
Tháng 1 năm 1999 tăng so v
ớ
i năm 1990 như sau:
· Giá tr
ị
t
ổ
ng s
ả
n l
ượ
ng : 5,96 l
ầ
n 9
có nguy cơ b
ị
đóng c
ử
a, sau 10 năm Nhà máy Phích
n
ướ
c – Bóng đèn
Rạ
ng Đông
đã
tr
ở
thành m
ộ
t Công ty l
ớ
n m
ạ
nh có ti
ế
ng
trong và c
ả
ngoài n
ướ
c. T
ừ
ch
ỗ
nh
ờ
vào
đổ
i m
ớ
i t
ổ
ch
ứ
c trong Nhà máy, tr
ì
nh
độ
ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c
chuyên môn cao. Áp d
ụ
ng máy móc hi
ệ
n
đạ
i cho năng xu
ấ
t và ch
m l
ĩ
nh th
ị
tr
ườ
ng Vi
ệ
t Nam.
C.
PHẦN
KẾT
LUẬN
B
ằ
ng th
ự
c t
ế
hi
ệ
n nay c
ủ
a Công ty Phích n
ướ
a l
ã
nh
đạ
o Nhà máy,
đã
l
ắ
m b
ắ
t
đượ
c cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng
để
Nhà máy có
đủ
s
ứ
c t
ồ
n t
ạ
i và c
ạ
ng c
ủ
a Nhà máy tr
ướ
c ng
ưỡ
ng c
ử
a c
ủ
a cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng và
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành công không ph
ả
i m
ộ
t Doanh nghi
ề
“ch
ấ
t l
ượ
ng, m
ẫ
u m
ã
, giá c
ả
phù h
ợ
p
túi ti
ề
n c
ủ
a ng
ườ
i tiêu dùng”.
Theo quan đi
ể
m c
ủ
a cá nhân em:
N
ế
u b
ấ
ạ
o vào th
ự
c ti
ễ
n n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a
Doanh nghi
ệ
p m
ì
nh . Trên cơ s
ở
kinh nghi
ệ
m c
ủ
a Nhà máy Phích n
ướ
c –
Bóng đèn
Rạ
ng Đông, th
th
ị
tr
ườ
ng.
Và
đặ
c bi
ệ
t là khi vi
ệ
t nam đang ra nh
ậ
p kh
ố
i m
ậ
u d
ị
ch t
ự
do “ APTA” hi
ệ
n
nay. 10
ả
n xu
ấ
t và m
ố
i quan h
ệ
gi
ưã
các thành ph
ầ
n đó. 2
I.
Lự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t 2
II. Quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t 3
III.
c – r
ạ
ng đông
tr
ướ
c và sau cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng 5
I. Phương th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t tr
ướ
c cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng 5
II. Phương th
ứ
c s
ng l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t 7
II:
ứ
ng d
ụ
ng quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t 8
III: k
ế
t qu
ả
đượ
c
ở
nhà máy phích n
ướ
c s
ỹ
.PGS ph
ạ
m văn duyên và
nhà giáo nguy
ễ
n đăng quang ch
ủ
biên xu
ấ
t b
ả
n tháng 1 năm 2002
2. Nh
ữ
ng t
ì
nh hu
ố
ng trong kinh trong Kinh doanh và qu
ả
n l
ý
(vi
ệ
n
nghiên c
ứ
u qu