Luận văn tốt nghiệp: Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường và giá trị của học thuyết lợi nhuận doc - Pdf 21


Luận văn tốt nghiệp

Tên đề tài: Vai trò của lợi nhuận
trong nền kinh tế thị trường và giá trị
cảu học thuyết lợi nhuận



n
đề
l
ý
lu

n vê
3
1. B

n ch

t và các h
ì
nh th

c c

a l

i nhu

n
4
2. Các quan đi

m tư s

n v

i ch

ngh
ĩ
a Vi

t nam
14
1. Nh

ng tác
độ
ng tích c

c trong n

n kinh t
ế

14
2. Giá tr

th

ng dư siêu ng

ch - m

t trong nh



t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh

Vi

t
nam
22
III. Giá tr

l
ý
lu

n và th

c ti

n c

a h

c thuy
ế

1.
ý
ngh
ĩ
a c

a h

c thuy
ế
t l

i nhu

n - l

ch s

và hi

n t

i
19
2.
ý
ngh
ĩ
a c


t lu

n
35
2
A:
Đặ
t v

n
đềMac
đã
c

ng hi
ế
n c

cu

c
đờ
i c



t
nhi

u tác ph

m. Hai phát ki
ế
n v
ĩ

đạ
i nh

t c

a Mác là h

c thuy
ế
t giá tr


th

ng dư và ch

ngh
ĩ
a duy v

ngh
ĩ
a
x
ã
h

i không t
ưở
ng thành CNXH khoa h

c. Cho t

i nay g

n hai th
ế
k


đã

tr

i qua nhưng hai phát ki
ế
n v
ĩ

đạ

c
và v

n d

ng các h

c thuy
ế
t c

a Mac -
Đặ
c bi

t là h

c thuy
ế
t GTTD,
để
làm
kim ch

nam cho các ho

t
độ
ng
để

ế
n
ướ
c ta đang
chuy

n t

n

n kinh t
ế
t

p trung bao c

p sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng th
ì

không ai khác, không qu

c gia nào khác mà t

t ra là chúng ta
ph

i hi

u r
õ
ngu

n g

c, b

n ch

t c

a các y
ế
u t

bên trong c

a n

n kinh t
ế

đặ
c bi

u t

chính là l

i nhu

n. V

y th
ế
nào là l

i
nhu

n? ngu

n g

c và b

n ch

t c

a l

i nhu

n là g


n
đề
c

p thi
ế
t, t

t y
ế
u
đò
i h

i ph

i có l

i gi

i đáp nhanh chóng,
chính xác phù h

p v

i t
ì
nh h
ì


i dung chính c

a
đề
tài bao g

m 3 ph

n:
I: M

t s

v

n
đề
l
ý
lu

n v

l

i nhu

n.
II: Vai tr

Vi

t Nam
III: Giá tr

l
ý
lu

n và th

c ti

n c

a h

c thuy
ế
t l

i nhu

n.
Đây là m

t v

n
đề


c tr
ướ
c Mác k
ế
t
h

p v

i quan đi

m c

a Mác và v

i th

c ti

n. V

i nh

ng hi

u bi
ế
t c
ò

n thi
ế
u tính th

i s

, em mong
đượ
c s

ch

b

o
s

a ch

a cho th

y. Em xin chân thành c

m ơn th

y Nguy

n Ti
ế
n Long

n
đề
l
ý
lu

n v

l

i nhu

n
1. B

n ch

t và các h
ì
nh th

c c

a l

i nhu

n
1.1. Quan đi


ưở
ng s

c bén c

a giai c

p
công nhân trên toàn th
ế
gi

i. Hai ông
đã
vi
ế
t r

t nhi

u tác ph

m phân tích
n

n kinh t
ế
TBCN, ch

r

c

a nó, mà trong đó n

i ti
ế
ng
nh

t là b

tư b

n "tác ph

m kinh t
ế
chính tr

h

c n

i ti
ế
ng nh

t c

a th


c thuy
ế
t v

giá tr

th

ng
dư và ch

ra r

ng ngu

n g

c và b

n ch

t c

a l

i nhu

n chính là xu


i nhu

n chúng ta ph

i đi t

quá tr
ì
nh s

n xu

t giá tr

th

ng dư, quy
lu

t kinh t
ế
cơ b

n c

a CNTB.
1.1.1. Quá tr
ì
nh s


tr

s

d

ng không ph

i là m

c đích, b

i v
ì
nhà tư b

n mu

n s

n xu

t ra m

t
giá tr

s

d

ng tư li

u s

n xu

t và giá
tr

s

c lao
độ
ng mà nhà tư b

n
đã
mua
để
s

n xu

t ra hàng hoá đó, ngh
ĩ
a là
mu

n s


ng tr
ướ
c
Giá tr

c

a s

n ph

m m

i (20kgs

i)
- Ti

n mua bông : 20$
- Giá tr

c

a bông chuy

n vào s

i 20$
- Hao m
ò


o ra trong 12 gi

:0,5 x 12 = 6$
27$
30$
Như v

y toàn b

chính ph

c

a nhà tư b

n
để
mua tư li

u s

n xu

t và s

c
lao
độ
ng là 27 đôla. Trong 12 h lao

ướ
c
đã
chuy

n hoá thành 30 đôla,
đã
đem l

i m

t giá tr


th

ng dư là 3 đôla. Do đó ti

n
đã
bi
ế
n thành tư b

n. Ph

n giá tr

m


s

c lao
độ
ng do
công nhân t

o ra và b

nhà tư b

n chi
ế
m không.
1.1.2. Chi phí s

n xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a. L

i nhu

n và t


t y
ế
u ph

i chi
phí m

t s

lao
độ
ng nh

t
đị
nh là lao
độ
ng quá kh

và lao
độ
ng hi

n
đạ
i.
Lao
độ
ng quá kh


ã
h

i th
ì
chi phí th

c t
ế

để
t

o ra giá tr

hàng hoá là
C + V + m. Trên th

c t
ế
, nhà tư b

n ch



ng ra m

t s


ã
h

i. C.Mác
g

i chi phí đó là chi phí s

n xu

t TBCN, và k
ý
hi

u b

ng K (K = C + V).
Khi đó công th

c giá tr

hàng hoá (C + V + m) chuy

n thành k + m
b). L

i nhu

n.
Gi


ng ra, mà c
ò
n thu
đượ
c s

ti

n l

i ngang v

i m. S

ti

n
này
đượ
c g

i là l

i nhu

n.
V

y, giá tr

ng tr
ướ
c s

mang h
ì
nh th

c chuy

n hoá là l

i
nhu

n và k
ý
hi

u là P.
Khi đó giá tr

hàng hoá (k + m) s

chuy

n d

ch thành k + p.
V

n g

c là k
ế
t qu

lao
độ
ng không công c

a
công nhân làm thuê.
V

m

t ch

t: m ph

n ánh ngu

n g

c sinh ra t

V, c
ò
n P
đượ

c

a nó.
c). T

su

t l

i nhu

n.
T

su

t l

i nhu

n là t

su

t tính theo ph

n trăm gi

a giá tr


i nhu

n ch

cho nhà tư b

n bi
ế
t tư b

n c

a h


đầ
u tư vào đâu th
ì

có l

i hơn. P' cao hay th

p là tu

thu

c vào nhi

u nhân t

a tư
b

n; t

c
độ
chu chuy

n tư b

n.
1.1.3. S

h
ì
nh thành t

su

t l

i nhu

n b
ì
nh quân.
a). C

nh tranh trong n


m m

c đích tiêu
th

hàng hoá đó có l

i hơn
để
thu l

i nhu

n siêu ng

ch.
Bi

n pháp c

nh tranh: Các nhà tư b

n th
ườ
ng xuyên c

i ti
ế
n k


n xu

t ra th

p hơn giá tr

x
ã
h

i
để

thu
đượ
c l

i nhu

n siêu ng

ch.
K
ế
t qu

c

a c

a các ngành là c

nh tranh gi

a các nhà tư b

n kinh doanh
trong các ngành s

n xu

t khác nhau, nh

m m

c đích t
ì
m nơi
đầ
u tư có l

i
hơn.
Bi

n pháp c

nh tranh: t

do di chuy

nh tranh này là h
ì
nh thành d

n t

su

t l

i nhu

n b
ì
nh
quân và giá tr

hàng hoá chuy

n thành giá tr

s

n xu

t. 8
Như chúng ta


thu
đượ
c nhi

u l

i nhu

n th
ì
các nhà tư b

n ph

i ch

n nh

ng ngành nào có
t

su

t l

i nhu

n cao
để

80C + 20V
20
20
D

t
70C + 30V
30
30
Da
60C + 40V
40
40
Như v

y, cùng m

t l
ượ
ng tư b

n
đầ
u tư, nhưng do c

u t

o h

u cơ khác

nhi

u lên làm cho cung l

n hơn c

u, do đó giá c

c

a ngành da s

th

p hơn
giá tr

c

a nó, và t

su

t ngành da s

h

th

p xu


n

ngành cơ khí s

tăng lên. S

t

do di chuy

n tư b

n t

ngành
này sang ngành khác làm thay
đổ
i t

su

t l

i nhu

n cá bi

t v


nh quân là t

s

tính theo ph

n trăm gi

a t

ng giá tr


th

ng dư trong x
ã
h

i và t

ng tư b

n x
ã
h

i
đầ
u tư vào t

9
Quá tr
ì
nh b
ì
nh quân hoá t

su

t l

i nhu

n là s

ho

t
độ
ng c

a quy lu

t t


su

i nhu

n b
ì
nh quân là bi

u hi

n c

th

c

a s

ho

t
độ
ng c

a quy lu

t
giá tr

th

ng dư trong th


i tư b

n thương nghi

p tr
ướ
c CNTB th
ì
l

i nhu

n thương nghi

p
đượ
c coi là do mua r

, bán
đắ
t mà là k
ế
t qu

c

a vi

c ăn c

Đố
i v

i thương nghi

p TBCN th
ì
l

i nhu

n thương nghi

p là m

t ph

n giá
tr

th

ng d


đượ
c sáng t

o ra trong l
ĩ

chênh l

ch gi

a giá bán và
giá mua hàng hoá nhưng đi

u đó không có ngh
ĩ
a là nhà tư b

n thương
nghi

p bán hàng hoá cao hơn giá tr

c

a nó, mà là nhà tư b

n thương
nghi

p mua hàng hoá th

p hơn giá tr

và khi bán th
ì
anh ta bán đúng giá tr


n cho vay căn c

vào món ti

n mà nhà tư b

n cho vay
đã
đưa cho nhà
tư b

n đi vay s

d

ng.
Ngu

n g

c c

a l

i t

c là m

t ph


c kinh doanh tư b

n ti

n t

, làm môi gi

i gi

a
ng
ườ
i đi vay và ng
ườ
i cho vay. Ngân hàng có hai nghi

p v

: nh

n g

i và
cho vay. Trong nghi

p v

nh

i đi
vay. L

i t

c nh

n g

i nh

hơn l

i t

c cho vay.
Chênh l

ch gi

a l

i t

c cho vay và l

i t

c nh


kinh doanh ti

n t

h
ì
nh thành nên l

i nhu

n ngân hàng. L

i nhu

n ngân
hàng ngang b

ng v

i l

i nhu

n b
ì
nh quân.
1.2.4.
Đị
a tô.
Chúng ta


n kinh doanh trong nông nghi

p th
ì
h

ph

i
thuê ru

ng
đấ
t c

a
đị
a ch

. V
ì
v

y ngoài l

i nhu

n b
ì

ch. L

i nhu

n siêu ng

ch này tương
đố
i

n
đị
nh và lâu dài và h

ph

i tr

cho ch

ru

ng
đấ
t d
ướ
i h
ì
nh thái
đị


n b
ì
nh quân c

a nhà tư b

n kinh doanh ru

ng
đấ
t.
Có hai lo

i
đị
a tô là
đị
a tô chênh l

ch và
đị
a tô tuy

t
đố
i.
+
Đị
a tô chênh l

n xu

t thu

n l

i hơn. Nó là s


chênh l

ch gi

a giá c

s

n xu

t chung
đượ
c quy
đị
nh trên ru

ng
đấ
t x

u

đị
a tô chênh l

ch là l

i nhu

n siêu ng

ch, đó là m

t ph

n giá tr

th

ng
do do công nhân nông nghi

p t

o ra.
Có hai lo

i
đị
a tô chênh l

ch.

trí g

n nơi tiêu th

hay g

n
đườ
ng giao thông.
Đị
a tô chênh l

ch II, là
đị
a tô thu
đượ
c nh

thâm canh mà có.
+
Đị
a tô tuy

t
đố
i là l

i nhu

n siêu ng

chênh l

ch gi

a giá tr

nông s

n và giá c

s

n
xu

t chung.
2. Các quan đi

m tư s

n v

l

i nhu

n.
2.1. Quan đi

m v

là th

i k

tan r
ã
c

a
ch
ế

độ
phong ki
ế
n và th

i k

tích lu

nguyên th

y c

a ch

ngh
ĩ
a tư b

ế
v


tính quy lu

t nhưng h

th

ng quan đi

m h

c thuy
ế
t kinh t
ế
tr

ng thương
đã

t

o ra nhi

u ti

n

ĩ
a tr

ng thương r

t coi tr

ng thương nghi

p và
cho r

ng l

i nhu

n là do l
ĩ
nh v

c lưu thông mua bán trao
đổ
i sinh ra. Nó là
k
ế
t qu

c

a vi


12

này làm giàu trên s

hy sinh l

i ích c

a dân t

c khác, trong trao
đổ
i ph

i có
m

t bên l

i m

t bên thi

t.
Nh

ng ng
ườ
i theo ch

nh th

c c

a ngh

nghi

p.
H

cho r

ng kh

i l
ượ
ng ti

n
đề
ch

có th

tăng b

ng con
đườ
ng ngo

thương là máy bơm, mu

n tăng c

a c

i ph

i có ngo

i thương nh

p d

n c

a
c

i qua n

i thương".
Như v

y quan đi

m v

l


a tr

ng thương (trong
b

tư b

n quy

n I, t

p 1) Mác
đã
vi
ế
t: "Ng
ườ
i ta trao
đổ
i hàng hoá v

i hàng
hoá, hàng hoá v

ti

n t

có cùng giá tr


vào trong đó. V

y giá tr

th

ng dư tuy

t nhiên
không th

h
ì
nh thành ra
đượ
c".
2.2. Quan đi

m v

l

i nhu

n c

a ch

ngh
ĩ


độ
phong ki
ế
n sang ch
ế

độ
tư b

n ch

ngh
ĩ
a (TBCN)
nhưng

giai đo

n kinh t
ế
phát tri

n hơn. Nh

ng ng
ườ
i theo ch

ngh


ng thương m

i ch

đơn thu

n
là trao
đổ
i ngang giá tr

này l

y giá tr

khác v
ì
v

y mà không bên nào có
l

i. Thương nghi

p không sinh ra c

a c

i, trao


mà thôi. V
ì
v
âỵ
ch

ngh
ĩ
a tr

ng nông cho 13

r

ng giá tr

th

ng dư hay s

n ph

m thu

n tu
ý

a tr

ng nông
đã
ch

ra
đượ
c là trao
đổ
i không sinh ra c

a c

i.
2.3. Kinh t
ế
chính tr

h

c tư s

n c

đi

n Anh.
Do s


ĩ
a trong
nông ngày càng t

r
õ
tính ch

t khi
ế
n nó không đáp

ng
đượ
c nh

ng yêu
c

u m

i
đặ
t ra. Do đó
đò
i h

i ph

i có nh


t s


đạ
i bi

u c

a kinh t
ế
chính tr

h

c tư s

n c

đi

n Anh.
+ William Petty (1623 - 1687): là nhà kinh t
ế
h

c ng
ườ
i Anh
đượ

ng thương
đã
b

qua, ông cho r

ng
đị
a tô là s

chênh l

ch
gi

a giá tr

s

n ph

m và chi phí s

n xu

t (ti

n lương, ti

n gi

độ
ng là ngu

n g

c sinh ra giá tr

th

ng dư". Theo ông l

i nhu

n là "Kho

n
kh

u tr

th

2" vào s

n ph

m lao
độ
ng. Theo cách gi


n lương. Và chính ông c
ũ
ng
đã
kh

ng
đị
nh r

ng
"giá tr

hàng hoá bao g

m: ti

n công + L

i nhu

n +
Đị
a tô".
+ Davit Ricardo (1772 - 1823): Ông cho r

ng "l

i nhu


su

t l

i nhu

n, ông gi

i thích nguyên nhân c

a s


gi

m sút này n

m trong s

v

n
độ
ng bi
ế
n
đổ
i gi

a 3 giai c

ò
n l

i nhu

n không
tăng. Theo ông th
ì

đị
a ch

là ng
ườ
i có l

i, công nhân th
ì
không có l

i c
ũ
ng
không b

thi

t, ch

có nhà tư b

c ph

m trù giá tr

th

ng dư tuy nhiên
ông v

n kh

ng
đị
nh r

ng: Giá tr

do công nhân t

o ra l

n hơn ti

n công mà
h

nh

n
đượ


TRƯỜNG

ĐỊNH

HƯỚNG



HỘI

CHỦ

NGHĨA

VIỆT
NAM
1. Nh

ng tác
độ
ng tích c

c trong n

n kinh t
ế

1.1. L


ì
nh
s

n xu

t kinh doanh v

i m

c tiêu là thu
đượ
c càng nhi

u l

i nhu

n càng t

t
và c
ũ
ng chính kho

n l

i nhu

n thu


u qu

t

c là thu
đượ
c l

i nhu

n th
ì
m

t ph

n l

i
nhu

n này s


đượ
c s

d




th
ì
nó s

b

đào th

i theo qui lu

t c

a s

phát tri

n. V
ì
v

ycác nhà tư b

n,
các doanh nghi

p t
ì
m m


kéo dài ngày lao
độ
ng c

a ng
ườ
i
công nhân nhưng phương pháp này có nhi

u h

n ch
ế
và b

s

ph

n
đố
i gay
g

t c

a nghi

p đoàn và giai c


i, nh

ng phát minh m

i vào trong s

n xu

t. Chính m

c đích áp d

ng
nh

ng k

thu

t m

i
đã
làm cho các nhà tư b

n
đầ
u tư ngày càng nhi


ế
k

19 và 20
đã
đưa l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n m

t cách
nhanh chóng. Và chính vi

c áp d

ng nh

ng ti
ế
n b

khoa h


i nhu

n siêu ng

ch.
Ng
ườ
i công nhân chính là ng
ườ
i tr

c ti
ế
p s

d

ng v

n hành công ngh

m

i
do đó
đò
i h

i h



thu

t m

i đó. Chính v
ì
v

y mà m

i ng
ườ
i
công nhân ph

i t

h

c h

i
để
nâng cao tr
ì
nh
độ
, nâng cao tay ngh


đạ
t
đượ
c hi

u qu

cao và t

n d

ng
đượ
c h
ế
t công su

t c

a các trang thi
ế
t
b

k

thu

t m


đầ
u tư cho chi
ế
n l
ượ
c nâng cao tr
ì
nh
độ

tay ngh

c

a công nhân c

a nhà tư b

n
đã
di

n ra ngày càng m

nh m


tr

thành m

n xu

t phát tri

n lên m

t
t

m cao m

i.
1.2. L

i nhu

n thúc
đẩ
y quan h

s

n xu

t phát tri

n.
Quan h

s

h

i: S

n xu

t - phân ph

i - trao
đổ
i - tiêu dùng.
Quan h

s

n xu

t bao g

m quan h

kinh t
ế
x
ã
h

i và quan h

kinh t


i
nhau thông qua quy lu

t quan h

s

n xu

t ph

i phù h

p v

i tính ch

t và
tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l

đượ
c l

i nhu

n t

i đa. Chính m

c tiêu này
đã
thúc
đẩ
y s

phát tri

n c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t và nó kéo theo s



n xu

t.
Bên c

nh đó m

c tiêu t

i đa hoá l

i nhu

n
đò
i h

i các nhà kinh t
ế
, các t


ch

c kinh t
ế
ph

i b

t chi phí b

ra là ít nh

t s

thu
v


đượ
c s

l

i nhu

n l

n nh

t. Đi

u đó
đò
i h

i ph

i có tính chuyên môn


máy qu

n l
ý
làm cho b

máy
qu

n l
ý
g

n nh

hơn nhưng l

i ho

t
độ
ng r

t có hi

u qu

. Cùng v



u qu

nh

t ngu

n tài nguyên. t

t c

các
v

n
đề
trên
đề
u xu

t phát t

m

c tiêu l

i nhu

n và chính nó
đã

ướ
ng ít. S

phân chia l

i
nhu

n
đã
di

n ra d
ướ
i r

t nhi

u h
ì
nh th

c khác nhau m

t cách ch

t ch

gi


đượ
c phát tri

n hơn,
r
õ
ràng hơn gi

a các nhà tư b

n và ng
ườ
i lao
độ
ng nói riêng, gi

a các cá
nhân trong x
ã
h

i nói chung.
Như v

y v

i m

c tiêu theo đu



su

t t

cung và cho
đế
n nay th
ì

quan h

s

n xu

t XHCN
đã
r

t phát tri

n.
1.3. L

i nhu

n là
độ
ng l


a th

tr
ườ
ng và x
ã
h

i v

i m

c tiêu là t

i đa hoá l

i nhu

n hay là thu
đượ
c hi

u qu

kinh t
ế
cao nh

t.


n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p k

t

lúc b

t
đầ
u
t
ì
m ki
ế
m nhu c

u c

a th

tr
ườ
ng cho t


nhu

n, khi l

i nhu

n nhi

u s

t

o ra kh

năng
để

đầ
u tư tái s

n xu

t m


r

ng làm cho quy mô c

a quá tr


u qu

t

c là quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh không mang l

i
l

i nhu

n cho doanh nghi

p th
ì
d

n
đế
n phá s

n là m


x

d

ng h

p l
ý
các ngu

n l

c, nâng cao năng su

t ch

t
l
ượ
ng và hi

u qu

c

a quá tr
ì
nh s

n xu


c v

t

t hơn nhu c

u c

a th

tr
ườ
ng.
L

i nhu

n c

a doanh nghi

p không nh

ng là b

ph

n quan tr


p qu

c dân c

a m

i n
ướ
c.
B

i v
ì
thu nh

p thu

n tu
ý
(hay c
ò
n g

i là tích lu

ti

n t

) c


có l

i nhu

n thu
đượ
c các doanh nghi

p không nh

ng th

c hi

n
đượ
c ngh
ĩ
a v

đóng góp
quan tr

ng trong ngu

n thu c

a NSNN thông qua các s


thi

n, nhân
đạ
o. 18

Như v

y l

i nhu

n có m

t vai tr
ò
c

c k

quan tr

ng không nh

ng
đố
i v


ng nâng cao tr
ì
nh
độ

tay ngh

, nâng cao hi

u qu

c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t và kinh doanh góp ph

n
nâng cao hi

u qu

s

n xu

i cho quá
tr
ì
nh ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p. 1.4. L

i nhu

n thúc
đẩ
y quan h

kinh t
ế
qu



n kinh t
ế
nh

m m

r

ng vi

c trao
đổ
i hàng hoá,
trao
đổ
i khoa h

c k

thu

t. Các n
ướ
c ti
ế
n hành m

c



t công ngh

trong n
ướ
c.
Đồ
ng th

i
đầ
u tư ra
n
ướ
c ngoài s

mang l

i m

c l

i nhu

n cao hơn

trong n
ướ
c. Như v


p tác v

i các n
ướ
c trên th
ế
gi

i trên nguyên t

c
b
ì
nh
đẳ
ng cùng có l

i.
1.5. L

i nhu

n thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh tái s

n xu


nhi

u v

n. Như
đã
bi
ế
t quá tr
ì
nh tái s

n xu

t m

r

ng là s

l

p l

i quá tr
ì
nh
s

n xu

i bi
ế
n m

t ph

n giá tr

th

ng dư thành tư b

n ph


thêm. Do đó
để
ti
ế
n hành
đượ
c quá tr
ì
nh tái s

n xu

t x
ã
h

i nhu

n t

o ra 19

đượ
c càng nhi

u th
ì
quá tr
ì
nh tái s

n xu

t m

r

ng càng di

n ra nhanh hơn
và v

i quy mô l

ng s

n xu

t
để
thu
đượ
c
l

i nhu

n cao hơn.
1.6. Vai tr
ò
c

a l

i nhu

n
đố
i v

i các m

t khác c


t ph

n thu nh

p c

a nh

ng ng
ườ
i đóng góp s

c
lao
độ
ng hay v

n tài s

n c

a m
ì
nh vào quá tr
ì
nh s

n xu

t. Tuy nhiên, bên


a nh

ng ng
ườ
i này là do gia
đì
nh h

ho

c x
ã
h

i
đả
m b

o. M

t khác,
đờ
i s

ng c

a CBCNVC nhà n
ướ
c

ò
n d

a vào các qu

phúc l

i
công c

ng c

a nhà n
ướ
c, c

a các xí nghi

p và các t

ch

c kinh t
ế
khác. Nó
nh

m m

c đích

n kích thích lao
độ
ng s

n xu

t, kích thích s

phát tri

n c

a m

i thành viên trong x
ã
h

i. M

t
khác m

i qu

c gia
đề
u có m

t b

c ph
ò
ng và v

n
đề
giáo d

c luôn
đò
i h

i
đượ
c ưu tiên hàng
đầ
u.
T

t c

các kho

n chi tiêu trên
đề
u l

y t

NSNN, l

c trong quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh c

a toàn x
ã
h

i. L

i nhu

n thu
đượ
c càng nhi

u th
ì
ph

n dành cho các v

n
đề
trên càng nhi


n và th

c ti

n,
đầ
u tư phát tri

n khoa h

c công ngh

. T

t c

20

nh

ng đi

u trên
đề
u góp ph

n nâng cao

a qu

c gia.
2. Giá tr

th

ng dư siêu ng

ch - m

t trong nh

ng ngu

n g

c s

giàu có c

a
các qu

c gia trong đi

u ki

n hi


n qua ba giai đo

n t

ng b
ướ
c th

c hi

n các cu

c
đả
o l

n có tác
d

ng
đẩ
y nhanh tăng năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i

c s

n xu

t
ra giá tr

th

ng dư.
B
ướ
c
đầ
u c

a quá tr
ì
nh đó di

n ra trong bu

i "b
ì
nh minh" c

a CNTB (cu

i
th

c h

u, nhưng có khát v

ng thu
đượ
c nhi

u
giá tr

th

ng dư, ch

ngh
ĩ
a tư b

n
đã
kh

c ph

c mâu thu

n này b

ng cu

u kinh t
ế
t

o ra s

c lao
độ
ng "c

ng
th

" m

t m

t làm cho năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i
đượ
c nâng cao, cho phép
gi


ế
n lên m

t giai
đo

n cao hơn b

ng quá tr
ì
nh cách m

ng hoá s

c lao
độ
ng, t

đó h
ì
nh thành
nên công tr
ườ
ng th

công. Công tr
ườ
ng th

công TBCN


i gian lao
độ
ng t

t y
ế
u, tăng thêm tương

ng th

i gian lao
độ
ng th

ng
dư, đem l

i nhi

u l

i nhuân cho nhà tư b

n. Chính các công tr
ườ
ng th


công

n lên th

c hi

n m

t b
ướ
c
đả
o l

n toàn di

n và sâu s

c quá tr
ì
nh
lao
độ
ng c
ũ
ng như b

n thân phương th

c s

n xu

độ
ng máy móc, t

o nên b
ướ
c nh

y v

t cho năng su

t lao
độ
ng, cho phép CNTB ti
ế
n hành bóc l

t ch

y
ế
u theo phương pháp bóc l

t
giá tr

th

ng dư tương
đố

n thân các nhà tư b

n này
m

r

ng
đượ
c s

d

ng máy móc, các nhà tư b

n khác c
ũ
ng đua tranh s


d

ng máy móc
để
thu
đượ
c nhi

u giá tr


phát tri

n c

a máy móc như v

y
đã
làm phát sinh giá tr

th

ng dư tương
đố
i
b

ng cách: tr

c ti
ế
p làm cho s

c lao
độ
ng gi

m giá, gián ti
ế
p làm cho s


ng. Do đó, ng
ườ
i ta ch

c

n dùng
m

t ph

n ít hơn c

a ngày lao
độ
ng
để

đắ
p l

i giá tr

s

c lao
độ
ng làm
cho vi


ng thành t

u c

a cách m

ng khoa h

c k

thu

t và công ngh

hi

n
đạ
i n

m gi


đượ
c, ch

ngh
ĩ
a tư b

u là bóc l

t
giá tr

th

ng dư siêu ng

ch.

các n
ướ
c tư b

n phát tri

n nh

áp d

ng m

t cách ph

bi
ế
n khoa h

c


i tăng cao. Do đó làm cho giá tr

c

a hàng hoá
đề
u
gi

m xu

ng th
ì
nó do giá tr

các hàng hoá liên quan
đế
n tái s

n xu

t s

c lao
độ
ng quy
ế
t
đị

h

c k

thu

t là giá tr

th

ng dư siêu ng

ch. Nhưng phương pháp bóc l

t giá 22

tr

th

ng dư tương
đố
i là ch

y
ế
u. V

ượ
ng l

i nhu

n k
ế
ch sù mà các n
ướ
c tư b

n có
đượ
c ch


y
ế
u là do bóc l

t giá tr

th

ng dư siêu ng

ch thông qua kinh t
ế
v


n.
Trong đi

u ki

n c

a cách m

ng khoa h

c k

thu

t và công ngh

hi

n
đạ
i,
các n
ướ
c tư b

n phát tri

n nh


a cu

c cách m

ng khoa h

c - công ngh

vào s

n xu

t kinh
doanh. Do đó các n
ướ
c tư b

n và các t

ch

c
độ
c quy

n đó có nhi

u kh



ướ
c tư b

n phát tri

n và các t


ch

c
độ
c quy

n thu
đượ
c trong quan h

kinh t
ế
v

i các n
ướ
c kém phát
tri

n. Ch

ng h


n c

a các n
ướ
c kém phát tri

n v

i
m

c giá hàng năm ch

tăng t

3- 5% th

m chí có m

t s

m

t hàng giá tr


gi

m ngh


n chúng lao
độ
ng

các n
ướ
c kém phát tri

n.
H

u qu

c

a quá tr
ì
nh trên là các n
ướ
c tư b

n thu
đượ
c l

i nhu

n siêu
ng

ch

ng ch

t và n

n
đói liên miên…
3. V

n
đề
l

i nhu

n trong ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh

Vi

t Nam.



ng nh

t
đấ
t n
ướ
c (1975) c

n
ướ
c ta b

t tay vào xây d

ng n

n
kinh t
ế
v

i m

c tiêu đưa c

n
ướ
c ti
ế

áp d

gn mô h
ì
nh kinh t
ế
“ ch

huy t

p trung”.
Có th

nói, mô h
ì
nh “ kinh t
ế
ch

huy t

p trung” nói trên xét v

th

c ch

t là
mô h
ì


u h
ế
t các phương ti

n s

n xu

t kinh
doanh, ki

m soát giá c

, ti

n lương và toàn b

quá tr
ì
nh phân ph

i hàng
hoá, d

ch v

trong n

kinh t


t đông s

n xu

t c

a xí nghi

p m
ì
nh cho nhà n
ướ
c, n
ế
u doanh
nghi

p làm ăn có l
ã
i th
ì
nhà n
ướ
c thu, c
ò
n n
ế
u doanh nghi


p hi

n t
ượ
gn “tái giá, l

th

t”là khá ph

bi
ế
n. Các doanh
nghi

p ho

t
độ
ng không l

y m

c tiêu l

i nhu

n làm chính, cán b

công


m

t tinh th

n. T

t c

các y
ế
u t

trên
đẫ
th

tiêu
m

i
độ
ng l

c l

i ích c

a n


ng. V

t
ì
nh h
ì
nh các doanh nghi

p có th

tóm t

t m

t vài nét
sau.
- Các doanh nghi

p qu

c doanh b

mai m

t, thi
ế
u tinh th

n trách nhi


t , kinh doanh theo ch

tiêu c

a nhà n
ướ
c
giao;
đượ
c nhà n
ướ
c cung c

p các y
ế
u t


đầ
u vào ( máy móc thi
ế
t b

, v

n, 24



u do đó
các doanh nghi

p qu

c doanh ho

t
độ
ng r

t kém hi

u qu

. Theo đánh giá
sơ b

các doanh nghi

p nhà n
ướ
c th
ì
cho t

i năm 1988 ch

có 20.25%

ý
và s


d

ng kho

ng 70% t

ng s

v

n và giá tr

v

t tư c

a toàn x
ã
h

i và 26,3%
thu nh

p qu

c dân. Hơn n


r

ng, trái l

i, b

th

t thoát, m

t mát nhi

u nhưng trách nhi

m này không
bi
ế
t quy cho ai:
- Các doanh nghi

p tư nhân không
đượ
c th

a nh

n h

p pháp, không


công nghi

p và công nghi

p
nh

. Do cơ s

v

t ch

t k

thu

t kém, l

i không
đượ
c s

khuy
ế
n khích
đầ
u
tư c

c

a nhà n
ướ
c,
đặ
c
bi

t là v

thu
ế
nên
để

đả
m b

o ngu

n l

i nhu

n thu
đượ
c th
ì
h


t
độ
ng kinh t
ế
ng

m.
Như v

y “cơ ch
ế
kinh t
ế
t

p trung bao c

p” không quan tâm
đế
n l

i nhu

n
và l

i ích c

a doanh nghi

ng kinh t
ế
- x
ã
h

i
b

t
đầ
u t

nh

ng năm 70, s

n xu

t nông nghi

p và công nghi

p h

u như b


đì
nh

m không đáp

ng
đượ
c nhu c

u c

a ng
ườ
i
tiêu dùng… làm cho cu

c s

ng g

p r

t nhi

u khó khăn. V

m

t x
ã
h

i. s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status