Luận văn tốt nghiệp: "Tính quy luật hình thành kinh tế thị trường sự vận dung vao nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay " - Pdf 21



Tiểu luận

Đề tài: "Tính quy luật hình thành
kinh tế thị trường sự vận dung vào
nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay" Đ
ề án Kinh tế chính trị1
P
HẦN
A: L
ỜI

MỞ

ĐẦU

L


độ
nh

n th

c nh

t
đị
nh trong nh

ng đi

u ki

n
l

ch s

c

th

. Song hi

n nay, mô h
ì
nh kinh t
ế


u h
ế
t t

t c

các
qu

c gia trên th
ế
gi

i. Mô h
ì
nh này không ch


đượ
c áp d

ng

các n
ướ
c tư b

n
ch

ng

các n
ướ
c phát tri

n và c



các n
ướ
c đang phát tri

n. Vi

t
Nam c
ũ
ng m

i s

d

ng mô h
ì
nh kinh t
ế
này


n
đượ
c gi

i quy
ế
t trong quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i sang mô
h
ì
nh kinh t
ế
m

i. Đi

u này r

t đáng
đượ
c quan tâm.
Và hi

n nay, chúng ta c

t là
đố
i v

i sinh viên khi nghiên c

u v

kinh t
ế
th
ì

đề
tài
này giúp cho chúng ta tr

l

i
đượ
c nh

ng câu h

i: "Ph

i chăng m

i m


t ch

t cho x
ã
h

i th
ì
nh

t thi
ế
t ph

i s

d

ng mô h
ì
nh kinh t
ế

th

tr
ườ
ng ?", "V
ì


i qu

c gia?", "Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng h
ì
nh thành và phát
tri

n như th
ế
nào?", "Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng bao g

m nh

ng nhân t

nào c



a nó di

n ra như th
ế
nào?", "N

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a Vi

t Nam có
đặ
c đi


ng kinh t
ế
th

tr
ườ
ng trong vi

c phát tri

n kinh t
ế
?"…
Hàng lo

t nh

ng câu h

i này s

luôn xu

t hi

n khi chúng ta nghiên c

u v


a n

n kinh t
ế
. Ngoài ra c
ò
n giúp cho chúng ta
bi
ế
t thêm
đượ
c v

th

c t
ế
, nh

ng nhân t

, nh

ng quy lu

t nào tác
độ
ng
đế
n kinh

ế
n th

c, tích lu


đượ
c c

a b

n thân. T


đó giúp cho chúng ta có
đượ
c cái nh
ì
n t

ng quát hơn, th

c t
ế
hơn và nó d

n h
ì
nh
thành cho chúng ta m


t h
ì
nh
thành kinh t
ế
th

tr
ườ
ng s

v

n dung vao n

n kinh t
ế


Vi

t Nam hi

n nay " .
Đ
ề án Kinh tế chính trị2


tr
ườ
ng là g
ì
?
N

n kinh t
ế

đượ
c coi như m

t h

th

ng các quan h

kinh t
ế
. Khi các quan
h

kinh t
ế
gi

a các ch

ph

i g

p nhau trên th


tr
ườ
ng) th
ì
n

n kinh t
ế
đó là n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
Kinh t
ế
th

tr
ườ

ch v

trên th

tr
ườ
ng và thái
độ
cư x

c

a t

ng thành viên ch

th

kinh t
ế

là h
ướ
ng vào vi

c ki
ế
m l

i ích c

nh
độ
cao, khi t

t c


các quan h

kinh t
ế
trong quá tr
ì
nh phát tri

n s

n xu

t xu

t hi

n
đề
u
đượ
c ti

n t

độ
ng, công ngh

và qu

n l
ý
, các s

n ph

m và d

ch v

t

o ra, ch

t
xám
đề
u là
đố
i t
ượ
ng mua bán, là hàng hóa
Ngoài ra khi nói v

khái ni


tr
ườ
ng và
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a" do h

i
đồ
ng l
ý
lu

n trung ưng t

ch

c:
M


n l

c ch

y
ế
u; l

y l

i ích v

t ch

t, cung c

u th

tr
ườ
ng và mua bán gi

a hai
bên làm cơ ch
ế
khuy
ế
n khích ho

t

i s


d

ng nó. Theo quan đi

m này, kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là v

t "trung tính", là "công
ngh

s

n xu

t" ai s

d

ng c
ũ
ng
đượ

c l
ượ
ng x
ã
h

i làm ch

th

tr
ườ
ng. Kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là m

t
ph

m trù ho

t
độ
ng, có ch

th

i có giai c

p, ch

th

ho

t
độ
ng
trong kinh t
ế
th

tr
ườ
ng không ch

ph

i cá nhân riêng l

, đó c
ò
n là nh

ng t

p

th

có l

i cho ng
ườ
i này, t

ng l

p hay giai c

p này; có h

i cho t

ng l

p, giai c

p
khác
Tóm l

i: Kinh t
ế
th

tr
ườ

đượ
c bi

u hi

n thông qua quan h

hàng hoá - th

tr
ườ
ng (t

c là m

i v

n
đề
c

a
s

n xu

t và tiêu dùng
đề
u
đượ

i kinh t
ế
t

nhiên - là n

n kinh t
ế
quan h

d
ướ
i d

ng hi

n v

t, chưa có
trao
đổ
i
2. Tính quy lu

t và s

h
ì
nh thành kinh t
ế

h

i hoá s

n xu

t thông qua các quá tr
ì
nh sau:
a. T

ch

c phân công và phân công l

i lao
độ
ng x
ã
h

i
Phân công lao
độ
ng x
ã
h

i là s


khác nhau
Do có phân công lao
độ
ng x
ã
h

i, m

i ng
ườ
i ch

s

n xu

t m

t th

ho

c
m

t vài th

s



trao
đổ
i s

n ph

m gi

a h

v

i nhau
T

ch

c x
ã
h

i hoá c

a s

n xu

t th



u cho x
ã

h

i
Phân công x
ã
h

i ngày càng sâu s

c, chuyên môn hoá, hi

p tác hoá ngày
càng tăng, m

i quan h

gi

a các ngành,các vùng ngày càng ch

t ch

. T

đó xoá
b

hoá s

n xu

t và lao
độ
ng
S

phân công lao
độ
ng di

n ra trong n

i b

ngành; trong các ngành v

i
nhau
Do s

phát tri

n như v
ũ
b
ã
o c


n công nhân, công tr
ì
nh sư, các nhà khoa h

c ph

i hi

p
đồ
ng
th

ng nh

t, cùng nhau n

l

c m

i làm cho ho

t
độ
ng s

n xu


ì
nh toàn b

bao g

m nghiên c

u khoa h

c
Đ
ề án Kinh tế chính trị4
phát minh sáng ch
ế
, thi
ế
t k
ế
l

p chương tr
ì
nh, t


độ
ng đi

i h

i ngày càng nhi

u
nh

ng xí nghi

p khác nhau cung c

p máy móc thi
ế
t b

, linh ki

n, nguyên li

u,
c
ò
n s

n ph

m s

n xu



n
xu

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a ngày càng x
ã
h

i hoá
Cách m

ng khoa h

c - công ngh

sau chi
ế
n tranh
đã

đẩ
y quá tr
ì
nh phân


y thành qu

khoa h

c làm cơ s

,
làm cho chuyên môn hoá s

n ph

m ngày càng sâu s

c, h
ì
nh thành chuyên môn
hoá linh ki

n, chuyên môn hoá công ngh

, chuyên môn hoá k

thu

t, b

o d
ưỡ
ng


c l

n nhau, quá tr
ì
nh s

n xu

t c

a xí nghi

p
cá bi

t hoàn toàn dung h

p thành m

t quá tr
ì
nh s

n xu

t th

ng nh


ườ
ng phát tri

n thành quan h

hi

p tác ngày càng b

n v

ng
Phân công lao
độ
ng qu

c t
ế
và chuyên môn hoá s

n xu

t trên th
ế
gi

i
c
ũ
ng m

giao lưu tư b

n, trao
đổ
i m

u
d

ch ngày càng phong phú
b. Đa d

ng hoá các h
ì
nh th

c s

h

u tư li

u s

n xu

t
S

h

c s

h

u: H
ì
nh th

c
đầ
u tiên là công h

u, sau đó do s

phát
tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, có s

n ph

n

m

c
độ
, quy mô
và ph

m vi s

h

u khác nhau, ph

thu

c vào tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng


u c

a nhà n
ướ
c, s

h

u toàn dân, s

h

u tư nhân th

hi

n

tư b

n tư
h

u l

n, tư h

u nh



n xu

t c
ũ
ng như quá tr
ì
nh x
ã
h

i hoá
nói chung
đò
i h

i.
Đồ
ng th

i, nh

m tho

m
ã
n nhu c

u, l

5
doanh. S

h

u h

n h

p h
ì
nh thành thông qua h

p tác, liên doanh, liên k
ế
t t


nguy

n, phát hành mua bán c

phi
ế
u
S

h

u s

n xu

t ch

y
ế
u và nh

ng
c

a c

i c

a
đấ
t n
ướ
c. S

h

u nhà n
ướ
c ngh
ĩ
a là nhà n


t cách hi

u qu

nh

t
S

h

u t

p th

: là s

h

u c

a nh

ng ch

th

kinh t
ế

các h

p tác
x
ã
trong nông nghi

p, công nghi

p, xây d

ng, v

n t

i,….

các nhóm, t

,
độ
i và
các công ty c

ph

n
S

h

có th

tham gia m

t ho

c nhi

u đơn v

t

ch

c kinh t
ế
, khi
th

y có l

i
S

h

u tư nhân c

a s



a s

h

u này là nông dân, cá th

, th

th

công,
ti

u thương. H

v

a là ch

s

h

u
đồ
ng th

i là ng
ườ

n: là h
ì
nh th

c s

h

u c

a các nhà tư b

n vào các
ngành, l
ĩ
nh v

c s

n xu

t kinh doanh c

a n

n kinh t
ế

c. Quá tr
ì

ng khoa h

c k

thu

t l

n th

nh

t là cu

c cách m

ng k


thu

t di

n ra vào n

a sau c

a th
ế
k

n
s

bi
ế
n
đổ
i to l

n trong cơ c

u ngành ngh

thúc
đẩ
y s

phát tri

n to l

n c

a l

c
l
ượ
ng s



ngh
ĩ
a tư b

n trên ph

m vi th
ế
gi

i
Cu

c cách m

ng khoa h

c k

thu

t l

n th

hai n

ra vào n


phát minh ra
độ
ng cơ
đố
t trong, khi
ế
n cho loài ng
ườ
i b
ướ
c vào th

i
đạ
i
đi

n khí hoá. M

ra con
đườ
ng t


độ
ng hoá s

n xu

t. Cu

cao hơn,
quan h

kinh t
ế
qu

c t
ế
m

r

ng nhanh chóng
Đ
ề án Kinh tế chính trị6
Cu

c cách m

ng khoa h

c k

thu

t l

ng
r
ã
i k

thu

t nguyên t

và đi

n t

. Khoa h

c - công ngh

tr

thành l

c l
ượ
ng s

n
xu

t tr


ã
h

i hàng lo

t ngành
ngh

m

i và làm cho nh

ng ngành ngh

c
ũ

đượ
c c

i t

o. Cu

c cách m

ng làm
cho cơ c

u ngành ngh

p ngành ngh


m

i, có tác d

ng quan tr

ng. Ngày nay nh

ng ngành ngh

m

i xu

t hi

n nh


s

phát tri

n sâu s

c c


, công nghi

p quang h

c, công nghi

p nguyên t

, công nghi

p sinh v

t, công
nghi

p ch
ế
bi
ế
n, công nghi

p t

u v
ũ
tr

… phát tri

n m

i t

o
m

t cách tri

t
để
. Vi

c s

d

ng r

ng r
ã
i máy d

t không có thoi,
đầ
u máy hơi
n
ướ
c, s

phát tri


ườ
i máy công nghi

p… .T

t
c

nh

ng cái đó khi
ế
n cho các ngành công nghi

p c
ũ
như: d

t, xe l

a, gang thép,
máy công c


đề
u
đổ
i m

i v


p ch

t ch

v

i nhau. Các ngành m

i l

y công nghi

p truy

n th

ng làm ch


d

a và th

tr
ườ
ng ch

y
ế

M

t khác cách m

ng khoa h

c - công ngh

c
ò
n t

o ra m

t lo

t th

tr
ườ
ng
m

i như: th

tr
ườ
ng công ngh

, th

ng này
đề
u có m

i quan h

m

t thi
ế
t v

i
nhau, và s

phát tri

n c

a chúng
đề
u ph

thu

c vào s

phát tri

n c

s

n xu

t m

t hay m

t vài s

n
ph

m nh

t
đị
nh. Song nhu c

u s

n xu

t và tiêu dùng c

a m

i ng
ườ
i c

n ph

m cho
nhau, ph

thu

c vào nhau. Khi l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n cao, phân công lao
độ
ng
đượ
c m

r

ng th
ì
d

n d


ng
ườ
i s

n xu

t,
làm cho h

tách bi

t v

i nhau v

m

t kinh t
ế
. Trong đi

u ki

n đó, ng
ườ
i s

n xu


lao
độ
ng cho nhau
T

1980
đế
n nay, xu h
ướ
ng toàn c

u hoá phát tri

n m

nh m

, lôi cu

n
nhi

u n
ướ
c

kh

p các châu l



n qu

c t
ế
kh

ng l

, s

h
ì
nh
thành các công ty xuyên qu

c gia và làn sóng ng
ườ
i di cư. S

tác
độ
ng c

a toàn
c

u hoá s

t


ng công c

s

n xu

t và l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n th
ì
s

t

o
đi

u ki

n cho các ngành công nghi



n đó phá v


tính t

c

p,t

túc, m

r

ng th

tr
ườ
ng giao lưu, trao
đổ
i hàng hoá không ch

trong
ph

m vi qu

c gia mà c
ò
n di

t
c

a t

ng qu

c gia riêng l

, mà c
ò
n
đượ
c cung c

p t

các n
ướ
c khác trên th
ế
gi

i
và khu v

c
S

phân b

ng v

t ch

t và tinh th

n. Đây
là nguyên nhân c

a nh

ng làn sóng di dân t

vùng có m

t
độ
dân s

cao, đi

u
ki

n ki
ế
m vi

c làm khó khăn, thu nh


n ra th
ườ
ng xuyên trong quá tr
ì
nh phát tri

n c

a x
ã
h

i loài ng
ườ
i
M

t khác con ng
ườ
i ph

i t
ì
m các bi

n pháp kh

c ph

c t


c ph

c t
ì
nh tr

ng khan hi
ế
m, thi
ế
u h

t ngu

n l

c c

a n
ướ
c m
ì
nh. Nh

ng
y
ế
u t



i v
ì
trên th
ế
gi

i không có m

t qu

c gia nào có
đầ
y
đủ

các y
ế
u t

ngu

n l

c
để
t

m
ì


ng khan hi
ế
m và phân b


tài nguyên không
đề
u, đáp

ng nhu c

u tiêu dùng c

a con ng
ườ
i ngày càng cao
Đ
ề án Kinh tế chính trị8
và s

l
ượ
ng dân cư ngày m

t nhi


độ
cao
Do thành t

u c

a cách m

ng khoa h

c - k

thu

t, s

bùng n

thông tin và
t


độ
ng hoá

tr
ì
nh
độ
cao, xu th

p các công ty
nh

thành các công ty có quy mô kh

ng l


để
tăng kh

năng c

nh tranh, nh

m
độ
c chi
ế
m vai tr
ò
chi ph

i th

tr
ườ
ng qu

c t

n sang n

n kinh t
ế
hàng hoá gi

n đơn
M

c dù có nh

ng
đặ
c đi

m riêng, nhưng t

t c

các phương th

c s

n xu

t
ti

n tư b



n kinh t
ế
t

nhiên do nhi

u đơn v

kinh t
ế

thu

n nh

t h

p thành và m

i đơn v

kinh t
ế


y làm
đủ
vi


t ch

y
ế
u, nông
nghi

p là ngành s

n xu

t cơ b

n, công c

và k

thu

t canh tác l

c h

u, d

a vào
lao
độ
ng chân tay là ch



n đơn. Trong n

n kinh t
ế
d
ướ
i ch
ế

độ

phong ki
ế
n, phân công lao
độ
ng kém phát tri

n, cơ c

u ngành đơn đi

u, m

i ch


có m

t s

cung, t

c

p
B
ướ
c đi t

t y
ế
u c

a s

n xu

t t

cung, t

c

p là ti
ế
n lên s

n xu

t hàng gi

ế
hàng hoá. Xu h
ướ
ng phát tri

n c

a
phân công x
ã
h

i là bi
ế
n vi

c s

n xu

t không nh

ng t

ng s

n ph

m riêng bi


m thành nh

ng ngành công nghi

p riêng bi

t. Công nghi

p ch
ế
bi
ế
n tách
kh

i công nghi

p khai thác và m

i ngành công nghi

p đó l

i chia thành nhi

u
lo

i và phân lo



m c

a các ngành s

n xu

t
khác. Chính s

phát tri

n ngày càng sâu r

ng đó c

a phân công x
ã
h

i là nhân t


ch

y
ế
u d

n

đổ
i không nh

ng gi

a s

n
ph

m v

i s

n ph

m công ngh

, mà c

gi

a các s

n ph

m nhà n
ướ
c v


ng sâu s

c
đế
n
đờ
i s

ng
nông thôn, thúc
đẩ
y nông nghi

p hàng hoá phát tri

n
Nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t

nh

ng vùng khác nhau có nh


t
đị
a phương, nh

ng ng
ườ
i s

n
xu

t c
ũ
ng có nh

ng kh

năng, đi

u ki

n và kinh nghi

m s

n xu

t khác nhau. M

i

ì
nh trao
đổ
i (mua và bán) l

y nh

ng s

n ph

m c

n thi
ế
t cho s

n xu

t

đờ
i s

ng c

a m
ì
nh. H


t hàng hoá ra
đờ
i, lúc
đầ
u d
ướ
i h
ì
nh th

c s

n xu

t hàng hoá nh

,
gi

n đơn, nhưng là m

t b
ướ
c ti
ế
n l

n trong l

ch s

Quá tr
ì
nh chuy

n t

n

n kinh t
ế
gi

n đơn sang n

n kinh t
ế
t

do c

đi

n
đượ
c th

c hi

n qua ba giai đo



i t

ng b
ướ
c phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t
K

thu

t th

công d

a trên lao
độ
ng hi


i t

ch

c s

n xu

t ph
ườ
ng h

i và s

n xu

t nh

cá th

.
Trong giai đo

n hi

p tác gi

n đơn, công nhân ph

thu

c hi

p tác lao
độ
ng, b
ướ
c
đầ
u tiên ph

i t

p trung tư li

u s

n xu

t, trên cơ s

đó t

p trung s

c lao
độ
ng.T

p
trung hi

m s

nh

p nhàng trong ho

t
độ
ng s

n xu

t
đạ
t
đế
n m

c đích
chung. V

i s

n xu

t quy mô l

n, trong hi

p tác gi

đẩ
y vi

c s

n xu

t và trao
đổ
i sâu
r

ng trong x
ã
h

i. Hi

p tác gi

n đơn
đã
b
ướ
c
đầ
u làm xu

t hi


Đ
ề án Kinh tế chính trị10
gi

n đơn làm xu

t hi

n s

n xu

t l

n v

m

t quy mô là m

t b
ướ
c ngo

t r

t quan

phát tri

n c

a hi

p tác gi

n đơn tư b

n ch

ngh
ĩ
a t

t y
ế
u d

n t

i hi

p
tác có phân công, làm xu

t hi

n các công tr

p tác có phân
công d

a trên cơ s

k

thu

t th

công. Công tr
ườ
ng th

công h
ì
nh thành b

ng
cách t

p h

p nh

ng th

th



m v

t

ch

c và k

thu

t c

a công tr
ườ
ng th

công là: Quá tr
ì
nh
s

n xu

t
đượ
c phân chia thành nh

ng giai đo


ph

n.
Đặ
c đi

m c

a s

phân công này là chuyên môn hoá h

p.
Cơ s

k

thu

t v

n là th

công v

i công c

chuyên dùng, phân ph

i s

ườ
ng th

công là nh

ng ng
ườ
i lao
độ
ng b


ph

n, s

d

ng công c

chuyên dùng thích

ng, h

p thành lao
độ
ng t

p th


c xác l

p m

t cách hoàn ch

nh và phát tri

n v

ng ch

c. Do đó,
trong quá tr
ì
nh phát tri

n, ch

ngh
ĩ
a tư b

n t

t

o cho nó m

t cơ s

đượ
c s

d

ng ph

bi
ế
n trong x
ã

h

i thông qua cu

c cách m

ng công nghi

p. Đó là cu

c các m

ng k

thu

t thay
th

nh cơ khí hoá

m

t ngành có liên quan.
Cơ khí hoá trong các ngành công nghi

p, nông nghi

p thúc
đẩ
y cơ khí hoá

các
ngành liên quan. Cơ khí hoá trong các ngành công nghi

p, nông nghi

p thúc
đẩ
y
cơ khí hoá ngành giao thông v

n t

i… cơ khí hoá b

t
đầ
u t


i tăng v

t, x
ã
h

i hoá lao
độ
ng và s

n xu

t
ngày càng cao, m

r

ng th

tr
ườ
ng, thúc
đẩ
y s

ra
đờ
i c


Đ
ề án Kinh tế chính trị11
c. T

n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng t

do chuy

n sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
h


p th
ườ
ng gây ô nhi

m
môi tr
ườ
ng, th
ườ
ng khai thác tài nguyên m

t cách b

a b
ã
i d

n t

i làm m

t cân
b

ng sinh thái mà doanh nghi

p không ph

i
đề


t
nghi

p, l

m phát và suy thoái
Cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng d

n t

i s

phân hóa giàu nghèo, d

phát sinh nh

ng tiêu
c

c x
ã
h


cao th
ì
đó chính là kinh t
ế
th

tr
ườ
ng.
Trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng th
ì
do nh

ng khuy
ế
t t

t c

a nó d

n
đế
n phá v


phân hóa x
ã
h

i. V
ì
v

y nhà n
ướ
c ph

i có vai tr
ò
nh

t
đị
nh
để
kh

c ph

c
nh

ng nh
ượ

th

tr
ườ
ng phát tri

n theo tư t
ưở
ng l
ý
thuy
ế
t bàn tay vô h
ì
nh th
ì
nhà n
ướ
c
không can thi

p kinh t
ế
. đi

u đó d

n
đế
n vi

c ph

i
can thi

p kinh t
ế

đế
n năm 1948
đã
xu

t hi

n l
ý
thuy
ế
t v

n

n kinh t
ế
h

n h

p


a chính ph

(Bàn tay h

u h
ì
nh) và c

hai nhân t

này
đề
u
tác
độ
ng vào n

n kinh t
ế

Nhà n
ướ
c có ch

c năng:
Đị
nh h
ướ
ng s


m

t khuôn kh

v

pháp lu

t, xây d

ng h

th

ng cơ s

nh

t
quán t

o môi tr
ườ
ng

n
đị
nh và thu


Tr

c ti
ế
p
đầ
u tư m

t s

l
ĩ
nh v

c c

a n

n kinh t
ế
: nh

ng ngành kinh t
ế

công c

ng, năng l
ượ
ng, c


i
Đ
ề án Kinh tế chính trị12
Phân ph

i h

p l
ý
các ngu

n l

c s

n xu

t
4. Các nhân t

c

a cơ ch
ế
th


ng có ngh
ĩ
a là ph

i d

a vào b

máy t


độ
ng c

a c

cung, c

u, giá c

hàng
hoá, v

i môi tr
ườ
ng c

nh tranh,
độ
ng l

ng khâu trong
gu

ng máy. Giá c

là cái nhân c

a th

tr
ườ
ng, cung c

u là trung tâm và c

nh
tranh là linh h

n là s

c m

nh c

a th

tr
ườ
ng
a. Cung - c

l
ượ
ng hàng hoá ho

c d

ch v

mà ng
ườ
i bán có kh


năng và s

n sàng bán

các m

c giá khác nhau trong m

t th

i gian nh

t
đị
nh
Như v



n xu

t, có
kh

năng s

n xu

t và m

c giá
Khi cung l

n hơn c

u th
ì
giá c

c

a hàng hoá gi

m. Và ng
ượ
c l

i khi c

ì
lúc đó cung - c

u

tr

ng
thái cân b

ng, xác
đị
nh m

c giá c

là giá c

cân b

ng. Song v
ì
cung và c

u luôn
bi
ế
n
độ
ng nên cân b

ng th

i khi giá c

bi
ế
n
độ
ng th
ì
nó c
ũ
ng tác
độ
ng t

i vi

c thu h

p hay m

r

ng
quy mô s

n xu

t.


p l

i, khôi
ph

c l

i s

cân
đố
i c

a n

n kinh t
ế

Quan h

cung - c

u c
ò
n tr

c ti
ế
p làm

trên th

tr
ườ
ng ph

n ánh quan h

cung c

u v

m

t lo

i hàng hoá
ho

c d

ch v

nào đó, s

bi
ế
n
độ
ng c

thúc
đẩ
y
Đ
ề án Kinh tế chính trị13
cho ng
ườ
i s

n xu

t m

r

ng quy mô
để
làm tăng cung. Trong tr
ườ
ng h

p ng
ượ
c
l

i cung l

i cùng cân
đố
i gi

a quan h

cung - c

u
đượ
c tái l

p
để
l

p l

i cân b

ng m

i
Ch

c năng c

a giá c

:

quy
ế
t
đị
nh v

s

n xu

t kinh doanh và tiêu dùng c

a m
ì
nh
Giá c

có ch

c năng phân b

các ngu

n l

c: khi giá bi
ế
n
độ
ng tăng gi

đổ
i m

i nh

ng ti
ế
n b

k

thu

t công ngh

.
Trong s

n xu

t, ng
ườ
i ta luôn luôn t
ì
m cách gi

m b

t hao phí lao
độ

ph

n giá ng
ườ
i s

n xu

t thu
đượ
c nhi

u hơn ng
ườ
i s

n xu

t khác nh

ti
ế
n b


khoa h

c - k

thu

có ch

c năng th

c hi

n vi

c lưu thông hàng hoá. Khi giá c

bi
ế
n
độ
ng th
ì
s

tác
độ
ng t

i hành vi ng
ườ
i tiêu dùng và qua đó tác
độ
ng vào lưu
thông hàng hoá làm thay
đổ
i nhu c

i nhu

n cao nh

t. C

nh tranh là m

t t

t y
ế
u
c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
Các ch

c năng c

a c


ế
n b

c

a k

thu

t
C

nh tranh tho

m
ã
n t

t nh

t nhu c

u c

a ng
ườ
i tiêu dùng
C

nh tranh t

i
phương
Các lo

i c

nh tranh g

m có:
C

nh tranh trong n
ướ
c và c

nh tranh trên th

tr
ườ
ng n
ướ
c ngoài
Đ
ề án Kinh tế chính trị14
C

nh tranh gi

c, trong và sau khi bán
hàng
C

nh tranh gi

a m

t bên là nh

ng ng
ườ
i bán và m

t bên là nh

ng ng
ườ
i
mua
C

nh tranh gi

a nh

ng ng
ườ
i mua v


ế
nó làm cho kinh t
ế
th

tr
ườ
ng phát tri

n r

t năng
độ
ng (hoàn toàn khác v

i
n

n kinh t
ế
t

nhiên, n

n kinh t
ế
trong th

i k
ì


nh tranh thúc
đẩ
y
đượ
c c

i ti
ế
n k

thu

t và s

d

ng công ngh

m

i
C

nh tranh hi

u qu

là công c



t t

i ưu.C

nh tranh thúc
đẩ
y các ngu

n l

c di chuy

n t

i nơi nào có hi

u qu

nh

t b

i ng
ườ
i s

n xu

t

t lo

i hàng hóa
đặ
c bi

t
đượ
c tách ra làm v

t ngang giá
chung cho các lo

i hàng hóa khác. Nó bi

u hi

n chung c

a giá tr

, nó bi

u hi

n
tính ch

t x
ã

n t

:
Là th
ướ
c đo giá tr

(đây là ch

c năng cơ b

n c

a ti

n t

): ti

n dùng
để
đo
l
ườ
ng và bi

u hi

n giá tr



m c

a lao
độ
ng
Là phương ti

n lưu thông: ti

n là v

t môi gi

i trong quan h

lưu thông
hàng hoá
Là phương t
ịê
n c

t gi

giá tr

: ti

n
đượ

a x
ã
h

i
Là phương ti

n thanh toán: ti

n
đượ
c dùng
để
chi tr

sau khi m

t công
vi

c
đã
hoàn thành ho

c dùng
để
tr

n



c, ngo

i t

m

nh….
e. L

i nhu

n
Trong kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, l

i nhu

n là
độ
ng l

c chi ph

i ho


qua các khu v

c có ít ng
ườ
i
tiêu dùng. L

i nhu

n c
ũ
ng đưa các nhà doanh nghi

p
đế
n vi

c s

d

ng k

thu

t
s

n xu

nh ba v

n
để
: s

n xu

t cái g
ì
?, s

n xu

t như th
ế
nào?, s

n xu

t cho ai?
L

i nhu

n chính là m

c tiêu kinh t
ế
cao nh


n xu

t ph

i b

ti

n v

n trong quá tr
ì
nh s

n xu

t và kinh doanh. H

mong mu

n
chi phí cho các
đầ
u vào ít nh

t và bán hàng hoá v

i giá cao nh


ng, không ng

ng tích lu

phát tri

n s

n xu

t, c

ng c

và tăng c
ườ
ng v

trí c

a
m
ì
nh trên th

tr
ườ
ng
L



lúc b

t
đầ
u t
ì
m ki
ế
m nhu c

u th

tr
ườ
ng,
chu

n b

và t

ch

c quá tr
ì
nh s

n xu



a quá tr
ì
nh
kinh doanh
L

i nhu

n là ph

n chênh l

ch gi

a t

ng doanh thu và t

ng chi phí
Như v

y, l

i nhu

n là
độ
ng l


t giá tr

là quy lu

t kinh t
ế
cơ b

n c

a s

n xu

t hàng hoá.

đâu có
s

n xu

t và trao
đổ
i hàng hoá th
ì


đó có s

ho

ế
khác, các quy lu

t kinh t
ế
khác là bi

u hi

n yêu c

u c

a quy lu

t giá
tr

mà thôi
Quy lu

t giá tr

quy
ế
t
đị
nh giá c

hàng hoá, d

yêu c

u vi

c s

n xu

t và trao
đổ
i hàng hóa ph

i
đượ
c ti
ế
n
hành trên cơ s

c

a vi

c hao phí lao
độ
ng x
ã
h

i c

bi

t xu

ng nh

hơn ho

c b

ng hao phí lao
độ
ng x
ã
h

i c

n thi
ế
t
Trong l
ĩ
nh v

c s

n xu

t :

u hi

n

ch

: hàng hoá c

a ng
ườ
i
s

n xu

t mu

n bán
đượ
c trên th

tr
ườ
ng, mu

n
đượ
c x
ã
h

h

i c

n
thi
ế
t.
Đố
i v

i m

t lo

i hàng hoá th
ì
yêu c

u quy lu

t giá tr

th

hi

n là t

ng giá

đổ
i ph

i ti
ế
n hành theo nguyên t

c
ngang giá. Quy lu

t giá tr

bi

u hi

n s

ho

t
độ
ng c

a m
ì
nh thông qua s

v



n th
ì
giá tr

c

a nó l

n d

n
đế
n
giá c

cao và ng
ượ
c l

i.
Đố
i v

i m

i hàng hoá th
ì
giá c


chúng ta luôn luôn có t

ng giá c

hàng hóa b

ng t

ng giá tr


Tác d

ng c

a quy lu

t giá tr

: quy lu

t giá tr

t

phát đi

u ti
ế
t vi

t cung c

u
Cung ph

n ánh kh

i l
ượ
ng s

n ph

m hàng hoá
đượ
c s

n xu

t và đưa ra th


tr
ườ
ng
để
th

c hi


năng thanh toán c

a x
ã
h

i. Do
đó, c

u không
đồ
ng nh

t v

i tiêu dùng, v
ì
nó không ph

i là nhu c

u t

nhiên,
nhu c

u b

t k
ì

ng xuyên tác
độ
ng l

n
nhau trên th

tr
ườ
ng,

đâu có th

tr
ườ
ng th
ì


đó có quy lu

t cung - c

u t

n t

i
và ho


l
ượ
ng, ch

t l
ượ
ng và ch

ng lo

i cung v

hàng hoá. nh

ng hàng hoá nào
đượ
c
tiêu th

th
ì
m

i
đượ
c tái s

n xu

t. Ng

ì
nh th

c, quy
cách và giá c

c

a nó
Cung - c

u tác
độ
ng l

n nhau và

nh h
ưở
ng tr

c ti
ế
p
đế
n giá c

. Đây là s




n th

c
đượ
c chúng th
ì
chúng ta v

n d

ng
để
tác
độ
ng
đế
n ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh
doanh theo chi

u h
ướ

như: giá c

, l

i nhu

n, tín d

ng, h

p
đồ
ng kinh t
ế
, thu
ế
, thay
đổ
i cơ c

u tiêu
dùng.
Để
tác
độ
ng vào các ho

t
độ
ng kinh t

C

nh tranh là s

tác
độ
ng l

n nhau gi

a các nhóm ng
ườ
i, gi

a ng
ườ
i mua
và ng
ườ
i bán hay gi

a ng
ườ
i s

n xu

t và ng
ườ
i tiêu dùng. Hai nhóm này tác

t b

ph

n, m

t l

c l
ượ
ng x
ã
h

i, là m

t nguyên t

c

a
m

t kh

i. Chính d
ướ
i h
ì
nh thái đó mà c


i là cái bên mà

đó m

i cá nhân
đề
u ho

t đ

ng m

t cách
độ
c l

p v

i đông
đả
o nh

ng ng
ườ
i c

nh tranh v

i m


a m

t ng
ườ
i c

nh tranh cá bi

t v

i nh

ng ng
ườ
i khác l

i càng thêm
r
õ
ràng. Trái l

i bên m

nh hơn bao gi

c
ũ
ng đương
đầ

t. M

i ng
ườ
i ch


quan tâm
đế
n
đồ
ng nghi

p trong ch

ng m

c th

y đi v

i h

có l

i hơn vi

c ch

ng

c xoay s

l

y. N
ế
u m

t bên chi
ế
m ưu th
ế
th
ì
m

i ng
ườ
i bên đó
đề
u s


đượ
c l

i, t

t c


d

ng san b

ng các giá c

m

p mô
để
có giá c

trung b
ì
nh, giá tr

th

tr
ườ
ng và
giá c

s

n xu

t
đề
u h

nh tranh như m

t công c

,
phương ti

n gây áp l

c c

c m

nh th

c hi

n yêu c

u c

a quy lu

t giá tr

, c

nh
tranh trong m


nh l
ượ
ng ti

n c

n cho lưu
thông. L
ượ
ng ti

n c

n cho lưu thông chính b

ng t

s

gi

a t

ng giá c

hàng hoá
v

i t


đi t

ng ti

n kh

u tr

, tr

đi t

ng giá c

bán ch

u c

ng v

i t

ng ti

n
thanh toán v

i t

c

nh
Ti

n
đạ
i di

n cho ng
ườ
i mua, hàng
đạ
i di

n cho ng
ườ
i bán. Lưu thông ti

n
t

có quan h

ch

t ch

v

i ti


quy
ế
t
đị
nh cơ ch
ế
lưu thông ti

n t


M

t khác cơ ch
ế
lưu thông ti

n t

c
ò
n ph

thu

c vào cơ ch
ế
xu

t nh


n
độ
ng,
san b

ng th
ì
quy lu

t lưu thông ti

n t

gi

a m

i liên h

cân b

ng gi

a hàng và
ti

n
Ngoài ra c
ò

ế
, quy lu

t tâm l
ý
… c
ũ
ng

nh
h
ưở
ng
đế
n cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng
II/
SỰ

VẬN

DỤNGVÀO

NỀN
KINH

cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hóa t

p trung
sang cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c
a. Cơ ch
ế
c
ũ

hoá t

p trung - cơ ch
ế
qu

n l
ý
kinh t
ế

đã
t

n t

i

n
ướ
c ta tr
ướ
c
đổ
i m

i và h

u
qu

ướ
c qu

n l
ý
kinh t
ế
b

ng v

n m

nh hành chính là ch

y
ế
u, đi

u đó
th

hi

n

s

chi ti
ế

ng s

n xu

t
kinh doanh c

a các đơn v

kinh t
ế
cơ s

, nhưng l

i không ch

u trách nhi

m g
ì
v


m

t v

t ch


ý
n

n kinh t
ế

và k
ế
ho

ch hoá b

ng ch
ế

độ
c

p phát và giao n

p s

n ph

m, quan h

hi

n v


i các h
ì
nh th

c: bao c

p qua giá, bao c

p qua ti

n lương hi

n v

t (ch
ế

độ
tem
phi
ế
u) và bao c

p qua c

p phát v

n c

a ngân sách, mà không ràng bu

n
đế
n b

máy qu

n l
ý
c

ng k

nh, có nhi

u
c

p trung gian và kém năng
độ
ng, t

đó sinh ra m

t
độ
i ng
ũ
cán b

kém năng l

hi

n v

t là n

n kinh t
ế
b

hi

n
v

t hoá, tư duy hi

n v

t, ch

có s

h

u toàn dân và s

h

u t

c
t
ế
, y
ế
u t

k
ế
ho

ch hoá t

p trung
đã
lo

i b

y
ế
u t

th

tr
ườ
ng, quan h

hàng hoá

ế
theo chi

u ngang. Vai tr
ò
ng
ườ
i tiêu dùng b

h

th

p. H

th

ng qu

n l
ý
quan
liêu t

ra không có kh

năng g

n s


ã
h

i ch


ngh
ĩ
a tuy
đã
có tác d

ng trong chi
ế
n tranh, góp ph

n mang l

i chi
ế
n th

ng v


vang cho dân t

c ta. Song khi chuy

n sang xây d

đượ
c tính ch


độ
ng sáng t

o c

a ng
ườ
i lao
độ
ng,
c

a các ch

th

s

n xu

t kinh doanh, s

n xu

t không g


c

a b

n thân n

n kinh t
ế
,
đã
làm cho n

n kinh t
ế
suy thoái, thi
ế
u h

t, hi

u qu


th

p, nhi

u m

c tiêu c


t v

i cơ ch
ế
qu

n l
ý
t

p trung quan liêu
đã

b

c l

nhi

u tiêu c

c: s

n xu

t
đì
nh tr


nhi

u
đị
a
phương. Trong công, thương nghi

p các nhà máy, xí nghi

p không th

b

ng l
ò
ng
v

i cơ ch
ế
"C

p phát giao n

p"
đã
t


độ


phát tri

n c

a th


tr
ườ
ng t

do chen l

n th

tr
ườ
ng có t

ch

c. S

l

ng l

ng vi ph



c
và b

t c

p c

a m

t cơ ch
ế
qu

n l
ý
c

ng nh

c
Cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung

- x
ã
h

i. V

n
đề

đặ
t ra là ph

i
đổ
i m

i sâu s

c cơ ch
ế
đó. Phương h
ướ
ng cơ b

n c

a s


đổ

ế
p
t

c
đượ
c
Đạ
i H

i VII c

a
Đả
ng kh

ng
đị
nh "Ti
ế
p t

c xoá b

cơ ch
ế
t

p trung
quan liêu bao c

c "
b. Ch

trương phát tri

n kinh t
ế
hàng hóa nhi

u thành ph

n theo
đị
nh
h
ướ
ng X
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a

n
ướ
c ta


th

tr
ườ
ng, đi đôi v

i tăng c
ườ
ng vai
tr
ò
qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh

ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng X
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a …". N

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng
x
ã
h


N

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a n
ướ
c ta l

y vi

c gi

i
phóng s

h

u. Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng n
ướ
c ta t

n t

i ba lo

i h
ì
nh s


h

u cơ b

n: s

h

n kinh t
ế
, nhi

u h
ì
nh th

c t

ch

c s

n xu

t
kinh doanh. Do đó không ch

ra s

c phát tri

n các thành ph

n kinh t
ế
thu

c ch

thu

c ch
ế

độ
công h

u, các đơn v

kinh t
ế

tư doanh, các h
ì
nh th

c h

p tác liên doanh gi

a trong và ngoài n
ướ
c, các h
ì
nh
Đ
ề án Kinh tế chính trị
ng b
ì
nh
đẳ
ng
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a n
ướ
c ta, kinh t
ế



tr
ườ
ng. Kinh t
ế
Nhà n
ướ
c t

o cơ s

kinh t
ế
cho x
ã
h

i m

i, nó là
l

c l
ượ
ng v

t ch

t quan tr


ế
Nhà n
ướ
c m

nh chính
là tăng c
ườ
ng th

c l

c kinh t
ế
c

a Nhà n
ướ
c
để
làm ch

d

a, b

o
đả
m


c là buông l

ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a
đố
i v

i n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng
Kinh t
ế


th

ng nh

t gi

a tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và công b

ng x
ã
h

i, ti
ế
n
b

x
ã
h

i và b

o v


ướ
c v

a là
đạ
i bi

u
cho toàn b

n

n kinh t
ế
, v

a là ch

th

c

a kinh t
ế
Nhà n
ướ
c. Do đó Nhà n
ướ
c
ph


i s

phát tri

n kinh t
ế
Nhà n
ướ
c
để
nó th

c s

có vai tr
ò
ch


đạ
o.
Để
gi

vai
tr
ò
ch


ế
Nhà n
ướ
c ph

i là ki

u m

u v

năng su

t, ch

t
l
ượ
ng, hi

u qu

và ch

p hành pháp lu

t
để
lôi cu



n
l
ượ
ng hàng hoá ngày càng tăng, đóng góp t

l

cao trong ngân sách Nhà n
ướ
c,
không ng

ng nâng cao tr
ì
nh
độ

đờ
i s

ng c

a m

i ng
ườ
i lao
độ
ng

c kinh t
ế
và c

i t

o x
ã
h

i ch


ngh
ĩ
a.

th

i k
ì
này s

phát tri

n kinh t
ế

đượ
c thi

n

n s

n xu

t nh

quá
độ
lên
ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i, có h

th

ng x
ã
h

i ch

ngh

i, cơ s

v

t ch

t trong
nông nghi

p, công nghi

p, cơ s

h

t

ng
đượ
c xây d

ng. T

c
độ
phát tri

n kinh
t
ế


ng tinh th

n lành m

nh. chính nh

nh

ng đi

m
Đ
ề án Kinh tế chính trị22
này mà mi

n B

c tr

thành h

u phương l

n, căn c



ì
c

n
ướ
c có chi
ế
n tranh. Nhi

m v

c

p
bách c

a mi

n B

c là ph

i k

p th

i chuy

n h
ướ


i.
Kinh t
ế


th

i k
ì
này có nh

ng
đặ
c đi

m nh

t
đị
nh c

a mô h
ì
nh kinh t
ế
" C

ng
s


c chi
ế
n tranh vô cùng ác
li

t b

ng s

ch


đạ
o t

p trung nghiêm ng

t, b

ng ch
ế

độ
phân ph

i b
ì
nh quân,
bao c

u có ch

trương c

i ti
ế
n m

t ph

n cơ ch
ế
qu

n
l
ý
kinh t
ế

Th

i k
ì
1976 - 1986: Đây là th

i k
ì
c



n kinh t
ế
- x
ã
h

i v

i quy mô
l

n sau chi
ế
n tranh ác li

t lâu dài, v

i nh

ng di

n bi
ế
n trong t
ì
nh h
ì
nh có nh


t tiêu c

c c

a nó mà h

u qu

c

a t

p trung là kh

ng
ho

ng kinh t
ế
- chính tr

sâu s

c vào cu

i nh

ng năm 70
đầ
u nh


tăng nhanh. Thu nh

p qu

c dân chưa
đả
m b

o
đượ
c tiêu
dùng x
ã
h

i, m

t ph

n tiêu dùng x
ã
h

i ph

i d

a vào vay và vi


nh h
ì
nh cung

ng v

t tư, t
ì
nh h
ì
nh giao thông v

n t

i r

t căng th

ng.
Nhi

u xí nghi

p s

d

ng công su

t

t giá
không

n
đị
nh. S

ng
ườ
i lao
độ
ng chưa
đượ
c s

d

ng c
ò
n đông.
Đờ
i s

ng nhân
dân lao
độ
ng g

p nhi


i các gi

i pháp, t

đó th

c hi

n
đổ
i m

i

các cơ s

,
đị
a phương,
đề
ra nh

ng chính sách c

th

, có tính ch

t
đổ


c quan tr

ng
trong s

chuy

n
đổ
i cơ ch
ế
. Trên cơ s

phê phán m

t cách nghiêm kh

c cơ ch
ế

t

p trung quan liêu bao c

p mà ngu

n g

c t


u thành ph

n, c
ũ
ng t


đó t

o ra nh

ng ti

n
đề
c

n thi
ế
t
để
chuy

n sang kinh t
ế
th

tr
ườ

- x
ã
h

i có nh

ng thay
đổ
i căn b

n đó là nh

ng căn c


để

đẩ
y t

i m

t
b
ướ
c cao hơn.
Đạ
i h

i l

p nh

n th

tr
ườ
ng m

t cách cơ b

n,
t

ng th

, lâu dài, m

t th

tr
ườ
ng th

ng nh

t, thông su

t, hoà nh

p v

ì
nh thành và phát tri

n th

tr
ườ
ng

n
ướ
c ta g

n li

n v

i quá tr
ì
nh
đổ
i
m

i kinh t
ế
t

cơ c



qu

n l
ý
c

a
nhà n
ướ
c, g

n li

n v

i
đổ
i m

i m

t cách cơ b

n chính sách kinh t
ế
v
ĩ
mô như:
giá c

th

tr
ườ
ng. Trong đó gi

i pháp

ý
ngh
ĩ
a quy
ế
t
đị
nh là s

l
ý
giá c

. dù m

i là sơ khai, th

tr
ườ
ng
đã
là môi


i. Quan h

kinh t
ế
ngày càng m

r

ng và đi sâu vào các
l
ĩ
nh v

c c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh v

i s

c m

nh c


năng, hàng lo

t nhân t

m

i xu

t hi

n xen l

n nh

ng b

b

n ph

c t

p c

a s


chuy

n

u, quan h

kinh t
ế
, cơ ch
ế
qu

n l
ý
. Tư duy nh

t là tư duy
kinh t
ế
thay
đổ
i m

t cách căn b

n: t

th


độ
ng an bài sang năng
độ
ng sáng t


thang giá tr

,
đạ
o
đứ
c, l

i s

ng…
Th

c t
ế
hơn 10 năm qua

n
ướ
c ta ch

ng t

quá tr
ì
nh chuy

n sang kinh t
ế



nhưng c
ũ
ng là quá tr
ì
nh ph

c t

p lâu dài
Nh

ng chuy

n
đổ
i th

c s

t

o ra b
ướ
c ngo

t trong kinh t
ế
. ch


t nông nghi

p phát tri

n, t

ch

thi
ế
u lương th

c tri

n miên,
đế
n nay
chúng ta
đã
có kh

năng t

túc, ph

n nào d

tr


ch

c, s

p x
ế
p l

i, cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a
Đ
ề án Kinh tế chính trị24
nhà n
ướ

ế
t c

a th

tr
ườ
ng b

t
đầ
u phát huy tác d

ng, giá c

th

tr
ườ
ng
d

n đi vào

n
đị
nh
đã
chuy



c cơ c

u kinh t
ế
,
đào th

i nh

ng y
ế
u t

l

c h

u,làm b

c l


đầ
y
đủ
nh

ng y
ế

chuy

n
đổ
i cơ c

u kinh t
ế
. M

t s

ngành, l
ĩ
nh v

c
đã
g

n th


tr
ườ
ng trong n
ướ
c v

i th

c nh

ng thành t

u b
ướ
c
đầ
u: h

th

ng pháp lu

t
đượ
c b

sung hoàn ch

nh, k
ế
ho

ch hoá
đượ
c
đổ
i m


ng trong s

n
xu

t kinh doanh. Nhà n
ướ
c có tích lu

thêm kinh nghi

m trong vi

c qu

n l
ý
đi

u
hành n

n kinh t
ế
. Nh

s

n xu


c c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng

n
ướ
c ta
a.
Đặ
c trưng v


đị
nh h
ướ
ng m

c tiêu c

a n

n kinh t

ế
t ph

i phát tri

n m

nh l

c l
ượ
ng s

n
xu

t
độ
ng viên m

i ngu

n l

c x
ã
h

i, phát huy cao
độ

c t
ế
thúc
đẩ
y công nghi

p hoá - hi

n
đạ
i hoá nh

m
s

m xây d

ng cơ s

v

t ch

t k

thu

t c

a cơ ch

ý
kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đượ
c s

d

ng như m

t công c

phương ti

n
để

đạ
t t

i n

n kinh t
ế
tăng tr

h

i, t

o đi

u
ki

n cho m

i cá nhân làm giàu cho m
ì
nh và cho toàn x
ã
h

i
Đồ
ng th

i v

i vi

c khai thác tri

t
để
nh

nh

ng m

t tiêu
c

c phát sinh t

m

t trái c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng; v

a kích thích s

c s

n xu

t

độ
ng, v

n d

ng các quy lu

t c

a th

tr
ườ
ng
để
kiên tr
ì
th

c

Trích đoạn Đặc điểm kinh tế thị trường nước ta hiện nay Thực trạng kinh tế thị trường nước ta hiện nay Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status