Lời mở đầu :
Lời mở đầu :
ĐỀ TÀI:
Sử dụng mô hình AD- AS để phân tích các biện
pháp mà Chính phủ Việt Nam đã sử dụng trong
thời gian qua để kiềm chế lạm phát.
Lấy ví dụ số liệu trong vòng 5 năm liên tiếp.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
PHẦN III: KẾT LuẬN
PHẦN I: CƠ SỞ LÝTHUYẾT
PHẦN II: NỘI DUNG
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
MÔ HÌNH AD- AS
1
LẠM PHÁT
2
MỐI QUAN HỆ GiỮA LẠM PHÁT VỚI MÔ HÌNH AD-AS
3
4
BiỆN PHÁP KiỀM CHẾ LẠM PHÁT
1. MÔ HÌNH AD-AS.
1. MÔ HÌNH AD-AS.
TỔNG CUNG TỔNG CẦU
* Là mối quan hệ lớn nhất trong kinh tế vĩ mô.
1. MÔ HÌNH AD-AS.
•
Tiền tệ
•
Chỉ tiêu
khác
•
nền kinh tế mở.
Điểm E là trạng thái ổn
định trong nền kinh tế vĩ mô.
Tại E : Y=Y* là mức sản
lượng tiềm năng, là sản
lượng tối đa mà nền kinh tế
có thể sản xuất ra
Tại E: U = U*
gp = 0
Đồ thị
Đường AD xét trong bài
thảo luận là tongả cầu trong
nền kinh tế mở.
Điểm E là trạng thái ổn
định trong nền kinh tế vĩ mô.
Tại E : Y=Y* là mức sản
lượng tiềm năng, là sản
lượng tối đa mà nền kinh tế
có thể sản xuất ra
Tại E: U = U*
gp = 0
đẩy kinh tế dẫn đến
tăng nhu cầu
Do chi phí đầu vào
( nguyên vật liệu,
vận
tải, năng lượng,
tiền
lương…)
gia tăng khiến cho
giá bán hàng hóa
đầu ra
tăng cao
Chi phí đẩy Do cầu kéo
Do kỳ vọng
3. MỐI QUAN HỆ GiỮ LẠM PHÁT VÀ MÔ
HÌNH AD- AS
ASs
ASL
AD1
AD0
P
Y
0
Y*
Y1
P*
P1
* Khi một nền kinh tế cólạm
phát, biểu hiện sản lượng
quốc gia vượt quá mức sản
+ Giá chung P1 > P*
4. Biện pháp kiềm chế lạm phát
Chính sách tài
khóa
Chính sách tiền
tệ
Chính sách tài
khóa
4.1: Các công cụ của chính sách tiền tệ
4.1: Các công cụ của chính sách tiền tệ
T
ỷ
l
ệ
d
ự
t
r
ữ
b
ắ
t
v
ố
n
H
o
ạ
t
đ
ộ
n
g
t
h
ị
t
r
ư
ờ
n
g
m
ở
L
ã
i
AD0
AD1AD2
ASS
ASL
P*
P2
P1
Là phương thức NHNN đưa tiền
vào lưu thông, thực hiện là người
cho vay cuối cùng. Tái chiết khấu và
tái cấp vốn là đầu mối tăng tiền
trung ương, tăng khối lượng tiền tệ
vào lưu thông.
Khi lạm phát cao, NHNN nâng lãi
xuất xhiết khấu và tái cấp vốn, chi
phí vốn của các NHTM tăng lên và
buộc họ phải nâng lãi xuất tín dụng
lên để không bị nỗ vốn. Do lãi suất
tín dụng tăng lên, cầu tín dụng giảm
kéo theo giảm cầu về tiền tệ, từ đó
giảm đầu tư, giảm tổng cầu và dẫn
tới giảm giá hàng hóa.
4.1.2: Tái chiết khấu và tái cấp vốn
4.1.2: Tái chiết khấu và tái cấp vốn
0
Y
P
Y* Y1Y2
P2
P1
Là khối lượng tín dụng tối đa mà
NHNN có thể cung ứng cho tất cả
các NHTM trong một thời kỳ nhất
định. Khi NHNN giảm hạn mức tín
dụng sẽ dẫn tới giảm cung tiền, từ
đó giảm tổng đầu tư và tổng cầu.
Khi việc chống lạm phát và ổn
định đồng tiền là ưu tiên số 1 của
chính phủ thì việc sử dụng công cụ
hạn mức tín dụng là cần thiết.
4.1.3: Hoạt động thị trường mở
0
Y
P
Y* Y1Y2
AD0
AD1AD2
ASS
ASL
P*
P2
P1
•
Có tác động làm thay dổi cầu
tiền tệ trong dân cư, và tuừ đó
làm thay đổi tỷ lệ lạm phát.
sách hoặc tăng thuế hoặc cả
hai.
Khi nền kinh tế lạm phát
cao, biểu hiện tình trạng sản
lượng Quốc gia tăng vượt
mức sản lượng tiềm năng,
đồng thời chỉ số giá tiêu dùng
cũng tăng cao tác động xấu
đến nền kinh tế. Chính phủ
cần áp dụng chính sách tài
khóa thắt chặt giảm chi ngân
sách hoặc tăng thuế hoặc cả
hai.
4.2. Các công cụ của chính sách tài khóa
4.2. Các công cụ của chính sách tài khóa
THUẾ
CHI TIÊU
CHÍNH PHỦ
4.2 Các công cụ của chính sách tài khóa
4.2 Các công cụ của chính sách tài khóa
Đồ thị
- tăng thuế
+ chi tiêu C giảm
+ đầu tư I giảm
AD giảm: AD 1 => AD2
Khi đó : E=> E1
Y giảm : Y2 < Y1
P giảm : P2 < P1
0
Y
P
Y* Y1Y2
AD
AD2AD1
ASS
ASL
P*
P2
P1
PHẦN 2: NỘI DUNG
I
I
Điểm qua diễn biến lạm phát từ năm2007- 2011
II
II
Biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
III
III
Thành công, hạn chế và giải pháp
tương đối ổn định
+ Chỉ số lạm phát duy trì
được mức không cao
là 6,88%.
2009
+ Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010
tăng 1,98% so với tháng trước và
tăng 11,75% so với tháng 12/2009,
là mức tăng cao nhất các tháng
trong năm.
+ Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010
so với tháng 12/2009 tăng 11,75%
+ Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm
2010 tăng 9,19% so với bình
quân năm 2009
2010
+ Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2011
tăng 0.36% so với tháng trước,
tăng 17.05%so với tháng 12/2010và
tăng 21.59% so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Chỉ số giá tiêu dùng bình quân mười
tháng năm 2011 tăng 18,5% so
với bình quân cùng kì năm 2011.
2011
Biểu đồ CPI từ năm 2007 - 2010
II. Biện pháp kiểm soát lạm phát ở
Việt Nam
Nhìn lại thực tiễn hoạt động chống lạm phát trong 5 năm qua 2007- 2011
2