QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG - Pdf 21

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KCN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ
KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Cán bộ giảng dạy : PGS. TS. LÊ THANH HẢI
Nhóm thực hiện : ĐÀO THỊ NGỌC MAI – MHV: 201210020
HOÀNG ÁI NHÂN – MHV: 1280100060
ĐẶNG MỸ THANH – MHV: 1280100073
Lớp : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Khoá : 2012
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
1
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 7
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 7
2. MỤC TIÊU 7
3. NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QLMT ĐÔ THỊ KCN, QLMT ĐÔ THỊ VÀ KCN
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 8
1.1. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KCN 8
1.1.1. Các khái niệm 8
1.1.2. Nhiệm vụ công tác QLMT đô thị và KCN 8
1.2. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KCN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 9
1.2.1. Khái niệm PTBV 9

3.3 GIỚI THIỆU KCN BỀN VỮNG LONDON (ANH) 28
3.4 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH THỪA THIÊN HUẾ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ XANH 29
3.5 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 30
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QLMT quản lý môi trường
PTBV phát triển bền vững
KCN khu công nghiệp
BVMT bảo vệ môi trường
STHCN sinh thái học công nghiệp
TN – TN tài nguyên thiên nhiên
CN công nghiệp
XH xã hội
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình thiết kế cấu trúc khối hệ thống tính toán thang điểm của
chỉ số đánh giá tính bền vững về môi trường (ESI 2005) 15
Hình 2.2 Mô hình thiết kế cấu trúc khối tính toán thang điểm của chỉ số đánh giá
tính bền vững về tài nguyên và môi trường tại Việt Nam (VNRESI) 17
Hình 2.3 Thước đo đánh giá mức độ bền vững của sự phát triển IUCN, 1996 23
Hình 2.4 Thước đo đánh giá chỉ số phát triển bền vững SDI 24
Hình 2.5 Diễn biến của chỉ số phát triển bền vững TP Biên Hòa
từ năm 2000 - 2009 24
Hình 3.1 Mô hình KĐT Symbio city 25
Hình 3.2 Tích hợp các thành phần chức năng của Symbio city 26
Hình 3.3 Mô hình HSTCN trong KCN Riverside 28
Hình 3.4 Thừa Thiên Huế 29
Hình 3.5 Đô thị Đà Nẵng 30

- Khái niệm đô thị: Đô thị là nơi có mật độ dân cư cao, với các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chính trị, văn hóa, khoa học, thương mại, dịch vụ,
du lịch… là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, sản phẩm của XH tính
theo đầu người cao hơn nhiều lần so với giá trị trung bình của Quốc gia, cũng là nơi
tạo ra nhiều chất thải nhất.
- Khái niệm KCN: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản
phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất Công nghiệp, có ranh giới
đất đai ngăn cách với các khu dân cư xung quanh.
- Khái niệm QLMT đô thị và KCN: Hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác nào về
QLMT đô thị và KCN, khái niệm sau được định nghĩa dựa theo khái niệm “Quản lý
Môi trường”: QLMT Đô thị và KCN nhằm mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát ô
nhiễm, phục hồi môi trường và tiến tới xây dựng các đô thị sinh thái, nền sản xuất
công nghiệp sạch hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
1.1.2. Nhiệm vụ công tác QLMT đô thị và KCN
- Xây dựng và ban hành các văn bản Pháp luật, các quyết định và hướng dẫn về các
tiêu chuẩn môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Quản lý sự tuân thủ Pháp luật, quyết định, tiêu chuẩn MT đối với các hoạt động
của đô thị và KCN.
- Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, sinh
vật…).
- Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm MT và thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu
chất thải.
- Thực hiện chính sách ngăn ngừa ô nhiễm đô thị và KCN.
- Kiểm soát ô nhiễm, sự cố môi trường.
8
- Thanh tra môi trường, xử lý vi phạm…
- Quan trắc, phân tích môi trường …
- Tham gia quản lý hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường ở đô thị và KCN.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền kiến thức và trách nhiệm BVMT đô

1.2.4. Công cụ QLMT đô thị và KCN theo hướng PTBV
Về cơ bản, các công cụ này cũng được chia thành 4 nhóm công cụ chính; ngoài các công
cụ sẵn có bổ sung thêm một số công cụ mới được khuyến khích áp dụng hiện nay:
1.2.4.1. Công cụ Pháp luật – Chính sách
- Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở VN (Chương trình Nghị sự 21 của
VN) ban hành theo QĐ 153/2004/QĐ – TTg của TTCP ngày 17/8/2004.
- Quyết định 432/QĐ - TTg của TTCP vào năm 2012 về phê duyệt chiến lược
PTBV Việt Nam 2011 – 2020 Định hướng chiến lược PTBV ở VN.
1.2.4.2. Công cụ Kỹ thuật – Quản lý
a) Kỹ thuật xanh (Green Engineering)
Kỹ thuật xanh là thiết kế, thương mại hóa và sử dụng của các quá trình và sản phẩm khả
thi và tiết kiệm nhằm:
- Giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn;
- Giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường.
b) Công trình xanh (Green Buiding)
- Là thực hành của việc tạo ra các cấu trúc và quá trình sử dụng tài nguyên hiệu quả
và có trách nhiệm với môi trường trong suốt vòng đời của tòa nhà từ lúc chọn địa
điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì, cải tạo và phá dỡ.
- Tòa nhà xanh được thiết kế để giảm thiểu tác động tổng thể của môi trường được
xây dựng trên sức khỏe con người và môi trường tự nhiên:
+ Hiệu quả sử dụng năng lượng, nước và các nguồn lực khác;
+ Bảo vệ sức khỏe người cư ngụ và nâng cao năng suất lao động;
+ Giảm thiểu chất thải, ô nhiễm và suy thoái môi trường.
c) Năng lượng hộ gia đình (Energy for Home)
Làm cho nhà của bạn thêm khả năng sử dụng năng lượng hiệu quả, có thể giúp giảm hóa
đơn về năng lượng, tạo sự thoải mái và giúp bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả năng
lượng cũng là một bước quan trọng đầu tiên để quan tâm đến tái tạo xanh.
d) Tái tạo và tái sử dụng theo hướng thân thiện với môi trường (Environmentally
Responsible Redevelopment and Reuse – ER3)
ER3 kết hợp các nguyên tắc phát triển bền vững trong dự án dọn dẹp – phá dỡ và tái phát

i) Thiết kế vì môi trường (Design for Environment – DfE)
Là một sự tích hợp có hệ thống những xem xét về khía cạnh môi trường và công tác thiết
kế sản phẩm và quá trình sản xuất, đẩy mạnh sự giảm thiểu sự cố đến sức khỏe con người
và môi trường thông qua việc phòng ngừa ô nhiễm, cung cấp cơ cấu tổ chức, tạo điều
kiện tích hợp nhiều phương cách hướng tới PTBV như sinh thái công nghiệp, sản xuất
sạch hơn…;
11
j) Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production – CP)
Sản xuất sạch hơn là cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ
để giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí,
nước và đất, và giảm phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và
môi trường.
- Đối với quá trình sản xuất: Sản xuất sạch hơn bao gồm tiết kiệm nguyên vật liệu,
năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc, giảm lượng và độ độc của các dòng thải
trước khi đi ra khỏi quá trình sản xuất.
- Đối với sản phẩm: Sản xuất sạch hơn làm giảm ảnh hưởng trong toàn bộ vòng đời
của sản phẩm từ khâu chế biến nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
1.2.4.3. Công cụ kinh tế
Trao đổi xanh (Green Purchasing – EPP)
- Là Chương trình môi trường ưu tiên của EPA, có nghĩa là có sự ưu tiên, khuyến
khích sử dụng cho"các sản phẩm và dịch vụ có tác động ít hơn hoặc giảm tác động
tới sức khỏe con người và môi trường khi so sánh với các sản phẩm cạnh tranh và
dịch vụ phục vụ cùng một mục đích".
- Lợi ích:
+ Cải thiện khả năng đáp ứng các mục tiêu môi trường;
+ Cải thiện an toàn và sức khỏe công nhân;
+ Nợ giảm;
+ Giảm chi phí xử lý và đảm bảo sức khỏe;
+ Tăng phạm vi sẵn có của các sản phẩm thích hợp hơn với môi trường trên thị
trường;

Tháng 08/1996, CSD/UN chính thức công bố dự thảo Bộ 134 thông số cho các nước sử
dụng để báo cáo cho thế giới về phát triển bền vững. Sự nỗ lực phối hợp giữa các chính
phủ, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân
đã giúp cho CSD/UN công bố vào năm 2001 khuôn khổ mới và 58 thông số cốt lõi về
phát triển bền vững. Khung khổ của Bộ chỉ thị cuối cùng gồm 15 chủ đề và 38 chủ đề
nhánh được xây dựng nhằm dẫn dắt việc phát triển các chỉ thị quốc gia sau năm 2001.
Sau năm 2001, CSD/UN về cơ bản đã cụ thể hoá Bộ chỉ thị và chỉ số đánh giá phát triển
bền vững theo hướng củng cố, cải thiện và nâng cao tính hệ thống lồng ghép thống nhất
giữa giữa các chủ đề về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế, đồng thời tiến hành nghiên
cứu phương pháp xác định thang điểm của các chỉ số bền vững về môi trường
(Environmental Sustainability Index - ESI), cho phép phân loại các quốc gia thành viên
LHQ theo các thứ bậc xếp hạng đo lường tính bền vững về môi trường (chỉ số ESI).
Đến năm 2002, CSD/UN đã phát hành Bản báo cáo đầu tiên về chỉ số ESI của thế giới,
đồng thời tiếp tục tiến hành lấy ý kiến thử nghiệm, góp ý từ các quốc gia thành viên
LHQ. Kết quả của những nỗ lực điều chỉnh, bổ sung kéo dài này là Bản báo cáo thứ 2 về
chỉ số ESI của thế giới đã phát hành năm 2005, được xây dựng trên cơ sở 5 lĩnh vực
chính, 21 vấn đề và 76 thông số. Bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường này đã
thể hiện tính hệ thống lồng ghép chặt chẽ giữa tài nguyên, môi trường, sinh thái, thể chế
và xã hội
Điểm số ESI
5 lĩnh vực
21 chỉ thị
76 thông số
14
Điểm số ESI bằng giá trị tính toán trung bình từ 21 chỉ thị khung
5 lĩnh vực chính được tính toán các giá trị chỉ thị tích hợp (CTTH)
Hình 2.1 Mô hình thiết kế cấu trúc khối hệ thống tính toán thang điểm của chỉ số
đánh giá tính bền vững về môi trường (ESI 2005)
Trong năm 2006 CSD/UN đã nghiên cứu tính toán các chỉ số môi trường trình diễn thử
nghiệm (EPI 2006) trên cơ sở có lựa chọn, điều chỉnh và giản lược hoá các thông số áp

các khí nhà kính; Tổng thiệt hại do thiên tai và sự cố môi trường.
• Kinh nghiệm của Viện Chiến lược phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường -
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Viện Chiến lược phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường - Bộ TN&MT đề xuất
Bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường gồm 12 thông số như sau: Tỷ lệ che phủ
của rừng, tính theo phần trăm (%); Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện
tích tự nhiên, tính theo phần trăm (%); Tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới, tiêu, tính theo
phần trăm (%); Tỷ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo phần trăm (%); Tỷ lệ khai
khoáng (khoáng sản chính); Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước
thải/rác thải rắn, tính theo (%); Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001; Phát thải các
khí nhà kính, tính theo tấn/năm; Tỷ lệ các vùng đô thị có mức ô nhiễm không khí vượt
quá tiêu chuẩn cho phép; Hệ sinh thái đang bị đe doạ và các loài có nguy cơ diệt chủng,
tính bằng số lượng; Sản lượng cá đánh bắt hàng năm, tính bằng nghìn tấn; Tổn thất về
kinh tế do thiên tai, qui đổi ra tiền.
• Bộ Chỉ thị đánh giá tính bền vững về tài nguyên và môi trường của Việt Nam
(VNRESI)
Các kết quả nghiên cứu đề xuất nêu trên đã có những sự khác biệt khá lớn về: số lượng
các vấn đề tài nguyên và môi trường cần quan tâm và số lượng các chỉ thị áp dụng. Ngoài
ra, các yêu cầu đánh giá cho từng vấn đề tài nguyên và môi trường quan tâm cũng có
những quan điểm tiếp cận nghiên cứu khá khác nhau. Do đó, nhằm khắc phục những
khác biệt đang còn tồn tại, để có Bộ chỉ số, chỉ thị PTBV tương đối thống nhất trong thời
gian từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, Văn phòng PTBV đã phối hợp với
Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) và các cơ quan liên quan, các nhà khoa học
xây dựng bản dự thảo về đánh giá tính bền vững về TN-MT tại Việt Nam.
Qua các hội thảo lấy ý kiến về bản dự thảo Bộ chỉ số, chỉ chị và thông số, tháng 11/2007
Hội nghị các chuyên gia tư vấn cấp Nhà nước tổ chức tại Hà Nội đã đưa ra Bộ chỉ số, chỉ
chị và thông số đánh giá tính bền vững về TN-MT tại Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu,
cân nhắc lồng ghép với Hệ thống các chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường
ban hành theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT ngày 05/11/2007 của Bộ trưởng Bộ
16

Chỉ số RESI càng cao, tính bền vững đặc trưng về tài nguyên và môi trường sẽ càng cao.
17
2.5.2. Chỉ thị phát triển bền vững (Sustainable Development Indicator)
Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các
thông số (parameters) hay biến số (variables) đặc trưng. Chỉ thị RESI phản ánh hiện
trạng, xu thế biến đổi của các thành phần, hợp phần tài nguyên và môi trường, và đặc
trưng cho tính bền vững của các thành phần, hợp phần tài nguyên và môi trường được
xác định tại thời điểm nghiên cứu, dự báo và quy hoạch tương lai.
Năm 1992, Hội nghị Liên Hợp Quốc tại Rio De Janeiro (Braxin) về Môi trường và Phát
triển đã xác nhận vai trò quan trọng của các chỉ thị (indicators) và các chỉ số (indices)
phát triển bền vững trong việc hỗ trợ các nước xây dựng các chính sách liên quan đến sự
nghiệp PTBV. Đây là hệ thống các tiêu chí PTBV khởi đầu và cụ thể hoá cần được
nghiên cứu và xây dựng để làm căn cứ cơ sở tin cậy cho việc nghiên cứu, đánh giá và đưa
ra các chính sách, quyết định PTBV phù hợp trong thực tiễn mỗi nước.
2.5.3. Tiêu chí PTBV đô thị
• Theo các nhà sinh thái:
- Phát triển nhà ở theo chiều cao để tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và mặt bằng;
- Bảo tồn địa hình địa mạo tự nhiên;
- Tránh xây dựng thành phố trong thung lũng vì đất ở đấy phì nhiêu và dễ lở;
- Bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị;
- Khuyến khích tiết kiệm nước;
- Hạn chế sử dụng phương tiện di chuyển có động cơ;
- Tái sinh vật liệu phế thải.
• Theo các nhà kinh tế:
- Đảm bảo và phát triển khả năng cạnh tranh của thành phố;
- Đảm bảo cuộc sống của cư dân tốt hơn;
- Nền tài chính lành mạnh (nguồn thu, các chính sách tài chính, nguồn lực);
- Quản lý đô thị tốt.
• Theo các nhà nghiên cứu và quản lý:
- Lấy chỉ tiêu HDI để đánh giá đô thị chứ không dựa vào quy mô dân số , kinh tế

- Có thể so sánh với toàn quốc;
- Được cập nhật, thống kê hàng năm.
Bảng 2.1 – Bảng điểm đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc của các chỉ thị
19
Điểm đánh giá Phân tích mức độ đáp ứng các nguyên tắc
0 Không đáp ứng
1 Mức độ đáp ứng rất kém
2 Mức độ đáp ứng hợp lý
3 Mức độ đáp ứng rất tốt
Bước 3: Quy về cùng thứ nguyên cho các chỉ thị thuận lợi cho quá trình phát triển theo
qui tắc logic mờ (fuzzy logic):
S
i
= (S
thực
– S
min
)/(S
max
-S
min
)
Đối với các chỉ thị bất lợi cho việc phát triển bền vững áp dụng công thức:
S
i
= 1- (S
thực
– S
min
)/(S

* 100
Ghi chú: S
1
, S
2
,…,S
n
: Giá trị của các chỉ thị;
TS
1
,TS
2
,….,TS
n:
Giá trị trọng số.
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp giá trị của các chỉ thị sau khi được quy về cùng thứ nguyên
đã nhân với trọng số và giá trị các chỉ số từ năm 2000 – 2009
20
Năm
Chỉ
thị
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
XH1 0,000 0,301 0,596 0,651 1,102 1,300 1,501 1,742 2,928 5,000
XH2 5,000 4,231 3,654 3,462 2,885 2,500 2,115 1,923 0,000 0,000
XH3 0,000 0,713 1,357 5,000 2,667 2,497 2,547 2,571 2,427 2,480
XH4 0,000 0,199 0,652 1,384 1,790 2,494 3,111 3,755 4,296 5,000
XH5 0,000 0,624 1,872 2,979 3,206 3,487 3,518 3,716 3,801 4,000
XH6 0,000 0,749 1,946 3,144 3,743 4,042 4,641 4,886 4,940 5,000
XH7 0,000 0,130 2,566 1,105 1,105 2,595 5,000 5,000 5,000 5,000
XH8 0,000 0,000 0,000 0,682 0,887 1,137 1,365 2,045 3,865 5,000

MT7 0,692 0,000 2,308 2,538 2,538 3,000 2,746 2,838 3,000 2,654
MT8 1,135 0,486 2,838 3,000 0,000 1,297 2,676 1,459 1,378 1,216
MT9 0,000 0,207 1,448 1,655 1,552 1,862 0,517 2,897 3,000 2,069
MT1
0
0,281 0,000 1,813 1,986 2,309 2,612 2,957 2,741 3,000 2,763
KT1 0,000 0,448 0,932 1,587 2,312 3,120 4,036 5,055 5,515 6,000
KT2 0,000 0,348 0,758 1,239 1,798 2,429 3,205 4,143 5,200 6,000
KT3 2,865 2,955 3,441 3,766 3,973 5,000 5,000 5,000 1,396 0,000
KT4 0,000 0,086 0,379 0,452 0,497 0,043 1,236 2,085 3,081 4,000
KT5 3,129 3,251 3,128 3,228 3,335 4,000 3,095 1,388 0,438 0,000
KT6 4,000 3,446 2,960 2,503 2,098 1,638 0,675 0,308 0,058 0,000
KT7 0,000 0,056 0,049 0,256 0,506 0,756 1,209 1,722 2,320 3,000
KT8 0,017 0,019 0,000 0,602 0,842 1,156 1,508 1,920 2,414 3,000
TC1 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 1,579 3,298 4,000 3,053
TC2 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,390 2,114 1,854 4,000
TC3 0,000 0,038 0,141 0,174 0,225 0,291 0,451 4,000 2,230 1,934
BHSDI 21,1 22,6 33,9 42,3 42,8 52,9 63,9 72,4 70,8 75,9
2.6.2. Diễn biến của chỉ số PTBV của thành phố Biên Hòa từ 2000 – 2009
Áp dụng so sánh trên cơ sở kế thừa tiếp cận nghiên cứu về Thước đo tính bền vững
(Barometer of Sustainability ) để xác định mức độ bền vững của thành phố Biên Hòa.
22
Thước đo tính bền vững là công cụ để đo lường và truyền thông về phúc lợi tổng thể của
xã hội và sự tiến bộ theo hướng bền vững do IUCN đề xuất (1996). Về nguyên tắc, thước
đo đánh giá mức độ bền vững của sự phát triển được xác định riêng cho hai chủ đề: Sự
thịnh vượng xã hội (social wellbeing) và sự phong phú (thịnh vượng) của hệ sinh thái
(Ecological wellbeing). Hệ sinh thái kết hợp các thành phần môi trường an sinh như sự
đa dạng và điều kiện của đất, nước ngọt và hệ sinh thái biển, và các loài và các biến thể
gen; chất lượng không khí và trạng thái của khí quyển; và cung cấp các nguồn tài nguyên
hệ sinh thái và dịch vụ. Phúc lợi của con người và xã hội kết hợp các thành phần kinh tế

Được xây dựng tại khu hải cảng cũ của Stockholm (Thụy Điển) nổi tiếng là đô thị đầu
tiên trên thế giới vận hành theo tiêu chuẩn bền vững với môi trường.
Tại thành phố có 11.000 hộ dân này, nước mưa được thu gom, rác thải được tái chế làm
nhiên liệu sưởi ấm, theo nguyên tắc mọi thứ phải được tận dụng tối đa nhằm tiết kiệm và
tránh gây ô nhiễm.
Hình 3.1 – Mô hình KĐT symbio city
• Đặc điểm của mô hình khu đô thị Symbio City:
- Ở đây, từng tòa nhà đều được lắp các tấm pin mặt trời, thành phố có một
nhà máy điện chạy bằng sức gió;
- Có cả một hệ thống kênh máng được thiết kế khoa học nhằm thu gom nước
mưa và cung cấp trở lại cho hệ thống các nhà vệ sinh trong thành phố;
- Bên cạnh đó ý thức tiết kiệm nước của người dân được nâng cao (vì vậy
mức tiêu thụ nước cũng giảm, từ bình quân 200 lít nước/người xuống còn
100-150 lít/người mỗi ngày và xu hướng còn giảm tiếp);
- Bên cạnh đó, thành phố còn xây dựng một dây chuyền xử lí chất thải lâu
dài;
- Chất thải hữu cơ của mỗi gia đình được phân loại và được tái chế thành
phân vi sinh để bón cây;
- 80% hoạt động đi lại của 26.000 dân thành phố là đi bộ, đi xe đạp hay đi
trên phương tiện công cộng;
25

Trích đoạn GIỚI THIỆU MÔ HÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status