Một số cách cân bằng phản ứng OXH - Pdf 21

Một số cách cân bằng phản ứng OXH-Khu
Nội dung 1:Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học
oSố oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân
tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
oQuy tắc tính số oxi hóa:
• Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.
• Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0.
• Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó.
•Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2

oChú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi
hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+
Nội dung 2:Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử
-Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố
và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
-Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải
bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:

Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:
Thêm H+ hay OH-
Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.
Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương
trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện
tích.
Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Bước 1: Cu + H+ + NO3- → Cu2+ + 2NO3- + NO + H2O
Cu0 → Cu2+
NO3- → NO
Bước 2: Cân bằng nguyên tố:
Cu → Cu2+
NO3- + 4H+ → NO + 2H2O
Cân bằng điện tích
Cu → Cu2+ + 2e
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
Bước 3: Cân bằng electron:
3 x Cu → Cu2+ + 2e
2 x NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
Bước 4: 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Bước 5: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO +4H2O
Nội dung 3:Các dạng phản ứng oxi hóa khử phức tạp
1. Phản ứng oxi hoá khử có hệ số bằng chữ

3 x 2yN+5 + 8ye → 2yN+1
(3x+8y)Al +(12x+30y)HNO3→(3x+8y)Al(NO3)3+3xNO+3yNO2+(6x+15 y)H2O
Cách 2: Tách thành 2 phương trình :
a x Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
b x 8Al + 30 HNO3 → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O
(a+8b)Al + (4a+30b)HNO3 → (a+8b)Al(NO3)3 + a NO + 3b N2O+(2a+15b)H2O
4. Phản ứng không xác định rõ môi trường
oNguyên tắc:
•Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phương trình ion
thu gọn.
•Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giai đoạn nào là oxi hóa khử.
Ví dụ: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2
Al + H20 → Al(OH)3 + H2
2 x Al → Al+3 + 3e
3 x 2H+ + 2e → H2
2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1)
2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2)
Tổng hợp 2 phương trình trên:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

3. Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc
o Nguyên tắc :
• Cách 1 : Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá, đặt ẩn số cho từng nấc tăng, giảm số
oxi hoá.
• Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi hóa tăng hay
giảm.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O
Cách 1: (3x + 8y) x Al0 → Al+3 + 3e
3 x xN+5 + 3xe → xN+5


i
:

1
2
J
o
i
Tiêu đề: Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc Sun Nov 27, 2011 9:58 am
Đây là quan điểm của mình, nếu bạn thắc mắc gì thì cứ trao đổi thêm nhé!
Bạn quan sát kỷ nhé:
Nếu như mình nhân thêm 3 vào pt này ở cách 2:
3x a x Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
và sau đó tổ hợp như trong bài viết thì rõ ràng hệ số của 2pt ở 2 cách chẳng có gì khác nhau
cả
lý do:
do ở cách 2 bạn tách thành 2 pt, vì thế pt Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O không
nhân 3 do bội chung nhỏ nhất số e cho nhận của Al và N là 3 rồi, nhưng ở cách 1, do cùng
trong 1pt nên N+1 và N+2 phải phụ thuộc vào nhau, không độc lập như ở pt Al + 4HNO3 →
Al(NO3)3 + NO + 2H2O này nữa.
do đó, dù với hệ số nào ở 2 cách thì cũng chấp nhận được, bới
Cứ (a+8b)Al =>a NO + 3b N2O
Cứ (3x+8y)Al => 3xNO+3yN2O
Ok????
n

d
a
t

mykieu90 đã viết:
4. Phản ứng không xác định rõ môi trường
oNguyên tắc:
•Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phương trình
ion thu gọn.
•Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giai đoạn nào là oxi hóa
khử.
Ví dụ: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2
Al + H20 → Al(OH)3 + H2
2 x Al → Al+3 + 3e
3 x 2H+ + 2e → H2
2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1)
2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2)
Tổng hợp 2 phương trình trên:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

n
g

s


b
à
i

g

i
:

Ở đây do xảy ra 2 giai đoạn:
2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1)
2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2)
Mà 2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1) mới thay đổi số oxh, ở đây không xác định môi trường
Còn phương trình 2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2) chẳng qua là phương trình phản
ứng trung hòa, vì Al(OH)3 có tính chất lưỡng tính, NaOH tham gia phản ứng trung hòa chứ
không phải làm môi trường.
:

2
3
Đ
ế
n

t

:

D
o
n
g

T
h
a
p

J


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status