Đề cương môn học phương pháp phân tử hữu hạn pot - Pdf 21


TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Phương pháp phần tử hữu hạn.
- Mã môn học: 21342207
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: 09, Đại học.
- Loại môn học:
 Bắt buộc:
 Lựa chọn: x
- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Cơ học lý thuyết,
sức bền vật liệu, kĩ thuật lập trình.
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Phương pháp phần tử hữu
hạn nâng cao, phân tích kết cấu.
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
 Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết
 Làm bài tập trên lớp : 10 tiết
 Thảo luận : 15 tiết
 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 0 tiết
 Hoạt động theo nhóm : 15 tiết

- Phương pháp học tập:
 Nghe giảng lý thuyết.
 Làm bài tập trên lớp.
 Thảo luận.
 Hoạt động theo nhóm.
 Tự học.
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
- Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: mô hình hóa các mô hình cơ học thực tế.
- Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp: 0.5 điểm /10 điểm: 5%.
- Mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp: 0.5 điểm /10 điểm: 5%.
- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp: bắt buộc.
- Kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc: 2 tuần một lần: 10%.
- Kiểm tra giữa kì: 1 điểm/10 điểm: 10%.
- Trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ án môn học: cộng vào các cột trên.
- Các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìm kiếm
thông tin (thư viện và trên internet): cộng vào các cột trên.
7. Thang điểm đánh giá
Giữa kì: 1 điểm/10 điểm: 10%.
Quá trình: 2 điểm/10 điểm: 20%.
Cuối kì: 7 điểm/10 điểm: 70%.

8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: 0.5 điểm /10 điểm: 5%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận: 0.5 điểm /10 điểm: 5%.
- Điểm đánh giá phần thực hành: 0 điểm.
- Điểm chuyên cần: 1 điểm /10 điểm: 10%.

luận
Chương 1: Tổng quan về ph
ương pháp
phần tử hữu hạn
1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của
FEM
1.2 Biểu thức ma trận
1.3 Các bước tổng quát của FEM
1.4 Ứng dụng và ưu điểm của FEM
1.5 Các chương trình phần mềm cho
FEM
3 2 2 10 17
Chương 2: Phương pháp đ
ộ cứng
3 2 2 10 17

(chuyển vị)
2.1 Định nghĩa ma trận độ cứng
2.2 Xác định ma trận độ cứng cho
một phần tử lò xo
2.3 Ví dụ minh họa
2.4 Thiết lặp ma trận độ cứng tòan
cục bằng phương pháp chồng
nhập (phương pháp độ cứng trực
tiếp)
2.5 Điều kiện biên
2.6 Phương pháp thế năng để thiết
lặp phương trình độ cứng lò xo
Chương 3: Phát triển phương tr
ình tính

cứng của dầm
4.3 Ví dụ về phân tích thanh dầm
bằng phương pháp độ cứng trực
tiếp
4.4 Tải phân bố
4.5 So snh nghiệm của FEM v
nghiệm chính xc cho dầm
4.6 Phần tử dầm với nt bản lề
4.7 Thiết lập các phương trình dầm
bằng phương pháp tiếp cận thế
năng
4.8 Thiết lập các phương trình dầm
bằng phương pháp Galerkin
Chương 5: Các phương tr
ình tính toán
cho hệ lưới và khung
5.1 Phần tử dầm có hướng bất kỳ
trong 2D
5.2 Ví dụ về khung phẳng rắn
5.3 Các phương trình tính toán lưới
5.4 Phần tử dầm có hướng bất kỳ
trong 3D
5.5 Khái niệm về phân tích cấu trúc
phụ
3 1 2 10 16
Chương 6: Phát triển các phương tr
ình
tính độ cứng, ứng suất phẳng và bi
ến
dạng phẳng


Chương 8: Phát triển các phương tr
ình
tính t
ốn cho phần tử LST (Linear Strain
Triangle)
8.1 Thiết lập các phương trình tính
tốn và ma trận độ cứng cho phần
tử LST
8.2 Ví dụ minh họa cách xác định
độ cứng cho LST
8.3 So sánh các phần tử

1 1 1 3

10. Ngày phê duyệt

Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
giá đư
ợc mức độ đáp ứng

x

2. Nội dung
h
ọc phần

i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình
đ
ộ đối t
ư
ợng sinh

viên

x ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
x iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn

hợp
x

3. Những yêu
cầu khác
i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số
học phần điều kiện không quá nhiều
x
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,
nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và
bao quát đư
ợc những nội dung chính của học phần

x iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá
trình theo học
x

iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
x

v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status