TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ) 1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC – KHÍ NÉN
- Mã môn học: 21372606
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn:
Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật điện.
Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 21 tiết
Làm bài tập trên lớp : 5 tiết
Thảo luận : 4 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): …. tiết
Hoạt động theo nhóm : 15 tiết
Tự học : 90 giờ
SV chuẩn bị và trình bày Semina trước lớp trên cơ sở nhóm.
5. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học:
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập và thảo luận
nhóm.
- Kiểm tra định kỳ sau mỗi chương, tổ chức hai báo cáo Semina ở đầu mỗi buổi học
của mỗi chương mới.
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, Internet.
6. Thang điểm đánh giá
Báo cáo Semina: tùy theo mức độ hoàn thành của báo cáo điểm tối đa chiếm 30%
đểm tổng kết.
Thi cuối kỳ chiếm 70% điểm tổng kết.
7. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
Thi tự luận: 7đ/10, sinh viên làm bài 90 phút.
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập 10%;
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần 10%;
- Điểm tiểu luận 10%;
- Điểm thi giữa kỳ;
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt
nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;
Bài
tập
Thảo
luận
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết.
1.1. Sơ lược về hệ thống điều khiển
khí nén vàthủy lực.
1.2. Ưu nhược điểm của hệ thống
điều khiển bằng khí nén – thủy lực.
1.2.1. Hệ thống khí nén.
1.2.2. Hệ thống thủy lực.
1.3. Phạm vi ứng dụng điều khiển
khí nén & thủy lực trong công nghiệp.
1
.
hiệu điều khiển.
3.1. Các phần tử đưa tính hiệu.
3.1.1. Tín hiệu không điện.
3.1.2. Tín hiệu điện.
3.2. Các phần tử xử lý tín hiệu điều
khiển.
3.2.1. Phần tử YES.
3.2.2. Phần tử NOT.
3.2.3. Phần tử AND.
3.2.4. Phần tử OR.
3.2.5. Phần tử NAND.
3.2.6. Phần tử NOR.
3.2.7. Phần tử nhớ Flip – Flop.
3 1 6 10
Chương 4 : Các phần tử chấp hành.
4.1. Động cơ (motor).
4.1.1. Động cơ bánh răng.
4.1.2. Động cơ trục vis.
4.1.3. Động cơ cánh gạt.
4.1.4. Động cơ piston hướng
kính.
4.1.5. Động cơ piston hướng
trục.
4.2. Xylanh (Cylinder).
4.2.1. Xylanh tác động đơn.
4.2.2. Xylanh tác động kép.
4.2.3. Xylanh màng.
4
.
hình.
3 6 9
Chương 7 : Phương pháp thiết kế mạch
điều khiển.
7.1. Lý thuyết đại số Bool.
7.2. Phân loại phương pháp điều
khiển.
7.3. Phương pháp thiết kế mạch
điều khiển.
7.3.1. Biểu diễn chức năng của
quá trình điều khiển.
7.3.1.1. Biểu đồ trạng thái.
7.3.1.2. Sơ đồ chức năng.
7.3.1.3. Lưu đồ tiến trình.
7.3.2. Viết chương trình điều
khiển.
7.3.3. Vẽ sơ đồ mạch điều
khiển.
7.4. Điều khiển bằng lập trình.
3 2 6 11
10. Ngày phê duyệt
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
0
1. Mục tiêu
học phần
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ
sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
giá được mức độ đáp ứng
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
dàng tích lũy trong một học kỳ ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,
nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và
bao quát được những nội dung chính của học phần iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá
trình theo h
ọc iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
đưa ra r
õ ràng và h
ợp lý, ph
ù h
ợp với mục ti
êu h
ọc phần v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh
viên có th
ể tiếp cận