Bai 3-Nguyen tac xac dinh trong am - Pdf 21

BÀI 3: MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM
TRONG TỪ TIẾNG ANH
(SOME RULES OF WORD STRESS IN ENGLISH)
Khi phát âm, mỗi từ trong tiếng Anh được cấu thành bởi một hoặc nhiều âm tiết.
Example:
Từ 1 âm tiết
(one syllable)
Từ 2 âm tiết
(2 syllables)
3 syllables
(từ 3 âm tiết)
Mum
/mʌm/
Mothe
/'mʌðə/
Grandmother
/'græn,mʌðə/
Nếu một từ có từ 2 âm tiết trở lên, bạn sẽ phải nhấn trọng âm khi phát âm từ đó. Cần chú ý là:
- mỗi từ chỉ có một trọng âm chính
- Trọng âm được nhấn vào nguyên âm, không phải phụ âm của âm tiết.
Khi nhấn trọng âm cho một âm tiết trong từ, ta phát âm âm tiết đó dài hơn, rõ hơn và cao hơn.
Examples:
SATurday /'sætədei/
MORning /'mɔ:niɳ/
SUNday /'sʌndei/
1. Một số quy tắc nhấn trọng âm trong các từ có 2 âm tiết.
- Hầu hết các danh từ và tính từ hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
Nouns Adjectives
BROther
MONey

Danh từ
(Nouns)
Exceptions
(Verbs and
Nouns)
reCORD
conTRAST
exPORT
deSERT
obJECT
preSENT
proDUCE
reBEL
proTEST
REcord
CONtrast
EXport
DEsert
OBject
PREsent
PROduce
REbeL
PROtest
ANswer
PROmise
TRAvel
Visit
reply
PICture
Bài tập thực hành:

- Hầu hết các tính từ ghép (compound adjectives) có phần thứ nhất là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm chính
rơi vào phần thứ hai.
Nhiều tính từ ghép bắt đầu bằng danh từ, có trọng âm rơi vào phần thứ nhất.
Ví dụ:
2
Trọng âm rơi
vào phần thứ 2
Trọng âm rơi vào
phần thứ 1
old-FAshioned
well-DRESS
good-LOOKING
fast-CHANGING
HOMEsick
HEART-broken
LOVEsick
- Hầu hết các động từ ghép (compound verbs) có trọng âm chính rơi vào phần thứ 2.
Ví dụ
Động từ ghép
(compound verbs)
overFLOW underSTATE
underSTAND overWEIGH
Bài tập thực hành:
Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với ba từ còn lại
trong mỗi câu.
1. A. ballpen B. bookshop C. airport D. overcome
2. A. outweigh B. undertake C. overcharge D. happen
3. A. upfront B. uphill C. forward D. downwind
4. A. hot-tempered B. good-looking C. kind-hearted D. homesick
Đáp án:

Trọng âm của từ không bị thay đổi khi ghép với
các hậu tố “able”, “al”, “er”, “or” “ful”, “ing”, “ise”,
“ize”, “ish”, “less”, “ly”, “ment”, “ness”, và “ship”,
“ed”
DRINKable, Musical, emPLOYment, Colourful, CHILDhood,
RUNning, CIVilise, CHILDish, TASTEless, FRIENDly, HAPpiness,
emPLOYment,
FRIENDship, emPLOYed
Tuy nhiên, khi ta chuyển loại từ, thì một số hậu tố hay đuôi từ lại chuyển trọng âm của từ sang một âm tiết khác.
Dưới đây là một số quy tắc về chuyển trọng âm trong các từ dài.
Rules Examples
- Những từ kết thúc bằng cụm chữ “ ic”, “ical” “ics” và
“sion”, “tion”, “tional” và “cian” thường có trọng âm rơi vào
âm tiết trước nó.
EDucate education
MUsic muSIcian
eLECtricelecTRIcian
DECoratedecoRAtion
InVITeinviTAtion
eCOMomicecoNOMic
-Những từ kết thúc bằng “-ity”, “-aphy”, “-logy” có trọng âm
rơi vào âm tiết trước nó.
PUBlic pubLICity
PHOtographphoTOgraphy
NATional natioNALity
CLImate climaTOlogy
Bài tập thực hành:
Chọn phương án ( A hoặc B, C, D) ứng với từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với ba từ còn lại
trong mỗi câu.
1. A. expect B. expected C. expecting D. expectation

A. Go to Oxford to study B. continue to watch the film on Oxford
Đáp án:
Câu 1: B. dreaming spires (những đỉnh cao mơ ươc)
Câu 2: A. its universities and colleges
Câu 3: A. Blenheim Palace
Câu 4: B. continue to watch the film on Oxford
Trong bài này chúng ta tìm hiểu một số nguyên tắc nhấn trọng âm trong các từ hai âm tiết, từ ghép và từ dài.
Tuy nhiên, trong phát âm tiếng Anh, có rất nhiều ngoại lệ.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status