khảo sát hiện trạng môi trường của dự án khu di tích lịch sử địa đạo tam giác sắt tỉnh bình dương, nhằm đề xuất giải pháp phát triển thành khu du lịch sinh thái bền vững - Pdf 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN I.
MỞ ĐẦU
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, du lòch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
của con người và hoạt động du lòch đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng
ở nhiều quốc gia trên thế giới. Du lòch là lợi thế để phát triển kinh tế của nhiều
quốc gia, nhưng hoạt động du lòch cũng tiềm ẩn các tác động tiêu cực tới sự phát
triển bền vững của môi trường.
Bảo vệ môi trường là cơ sở để duy trì và phát triển bền vững du lòch. Từ
đó, du lòch sinh thái (DLST) ra đời, từng bước thay thế các loại hình du lòch đơn
thuần và đáp ứng được nhu cầu của con người hiện đại. DLST đưa chúng ta về
lại với môi trường thiên nhiên trong lành, tìm hiểu về những nét văn hoá dân
tộc mà chúng ta vô tình lãng quên hay không được biết đến, đem lại nguồn lợi
kinh tế quốc gia mà vẫn đóng góp cho việc bảo vệ môi trường.
Ngày nay, Bình Dương tuy là tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển DLST:
Làng tre, vườn trái cây Lái Thiếu,… bên cạnh nhiều loại hình du lòch đặc trưng
lễ hội, những làng nghề truyền thống( gốm, sơn mài,…) nhưng vẫn ít thu hút
được nhiều du khách từ nơi khác đến. Trong quy hoạch tổng thể phát triển du
lòch tỉnh Bình Dương trong nhừng năm gần đây đã xác đònh khu di tích đòa đạo
Tam Giác Sắt là một trong những khu du lòch cần tập trung xây dựng sớm, là nơi
hấp dẫn và thu hút khách du lòch trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và hoạt động khu di tích đòa đạo Tam
Giác Sắt sẽ không tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên
và xã hội. Bên cạnh đó, lónh vực du lòch sinh thái là lónh vực mà tôi quan tâm,
mong góp một phần nhỏ trong việc phát triển du lòch tỉnh Bình Dương. Đó là tất
cả lý do mà tôi lựa chọn đề tài “ Khảo sát hiện trạng môi trường của dự án khu
2

Dự án xây dựng khu di tích đòạo Tam Giác Sắt
Dân cư sống xung quanh khu dự án
Môi trường kinh tế – xã hội
Tài nguyên thiên nhiên
Môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí)
Môi trường được tạo thành từ những thành phần như: đất, nước,
sinh vật và con người. Các yếu tố này được gọi là môi trường thành phần
và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó con người và
các hoạt động sống của con người có ảnh hưởng quan trọng lên các môi
trường thành phần. Mỗi thành phần môi trường lại là một môi trường
hoàn chỉnh. Hay nói cách khác đó là một môi trường thành phần của môi
trường sinh thái. Do luôn có những tác động đồng thời tới một thành phần
môi trường nên ta cần phải đánh giá tổng hợp các tác động. Tổng quát
hoá phương pháp luận của mối quan hệ trong sinh thái môi trường của dự
án theo sơ đồ sau:
Hình vẽ 1. Mối quan hệ trong sinh thái môi trường của dự án
Dự án xây dựng khu
di tích đòa đạo Tam
Giác Sắt
Tài nguyên thiên
nhiên
Dân cư sống xung
quanh khu
4
Môi trường tự
nhiên (đất, nước,
không khí)
Môi trường kinh
tế – xã hội
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Quan sát và ghi nhận những đặc điểm sinh thái đặc trưng của khu di tích
làm cơ sở để xây dựng khu du lòch sinh thái.
Tìm hiểu các loại hình văn hoá đặc trưng của tỉnh để kết hợp với khu du
lòch xây dựng tour du lòch sinh thái cho khu vực nghiên cứu.
- Xây dựng chương trình du lòch bền vững cho khu du lòch sinh thái đòa
đạo Tam Giác Sắt bằng phương pháp tổng hợp tài liệu
- Phương pháp thống kê: sử dụng trong việc thu thập và xử lý số liệu khí
tượng, thủy văn, kinh tế – xã hội tại khu vực dự án.
- Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về quy hoạch tổng thể du lòch tỉnh
Bình Dương, các dự án cải tạo nâng cấp các khu du lòch tỉnh Bình Dương
và tài liệu du lòch sinh thái, du lòch bền vững…
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Không xây dựng chương trình phát triển bền vững cho toàn bộ các khu du
lòch cả tỉnh Bình Dương mà chỉ áp dụng riêng đối với khu du lòch sinh thái đại
đạoTam Giác Sắt, vì khu du lòch sinh thái đòa đạo Tam Giác Sắt hội đủ các tiêu
chí để tiến tới phát triển bền vững.
6 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương1: Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa tỉnh Bình
Dương
Chương 2: Hiện trạng phát triển du lòch của tỉnh Bình Dương
Chương 3: Giới thiệu về du lòch sinh thái và du lòch sinh thái bền vững
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4: Mô tả sơ lược về dự án và hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
Chương 5: Đề xuất một số giải pháp phát triển du lòch sinh thái bền vững cho
khu di tích đòa đạo Tam Giác Sắt
7

Bình Dương là một tỉnh nằm ở vò trí chuyển tiếp giữa sườn phía Nam của
dãy Trường Sơn, nối Nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;
là tỉnh bình nguyên có đòa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến
15m so với mặt biển. Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ
Bắc xuống Nam. Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng đòa hình khác nhau:
vùng thung lũng bãi bồi… Có một số núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có đòa hình
bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi… Có một số núi thấp như núi Châu Thới,
núi Cậu… và một số đồi thấp.
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông
Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao. Đó là khí hậu nhiệt đới gió
mùa ổn đònh, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lòch.
Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi
sau đó dứt hẳn. Những tháng 7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm. Có những
trận mưa kéo dài 1, 2 ngày đêm liên tục. Đặt biệt ở Bình Dương hầu như không
có bão, mà chỉ ảnh hưởng bởi những cơn bão gần.
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26
0
C – 27
0
C. Nhiệt độ
cao nhất có lúc lên tới 39,3
0
C và thấp nhất từ 16
0
C – 17
0
C (ban đêm) và 18
0

những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng luau năng suất cao và
những vườn cây ăn trái xanh tốt.
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
• Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RoLap, Đắc Giun, Đắc
Huýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 m. Ở phần
hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km. Sông Bé không thuận
tiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều
đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại.
1.2 Đặc điểm kinh tế
1.2.1 Mục tiêu phát triển
Đẩy mạnh chuyển dòch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát
triển công nghiệp, dòch vụ. Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; chú trọng phát triển dòch vụ nhà ở, đào tạo
phát triển nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe. Hoàn thành sự nghiệp công
nghiệp hóa và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn sau năm 2015;
Xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn
diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn
đề xã hội, xóa đối giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân.
Các chỉ tiêu cụ thể:
- Cơ cấu kinh tế: Phát triển và chuyển dòch theo hướng nâng cao tỷ trọng
của các ngành công nghiệp, dòch vụ trong tổng GDP:
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Quy mô dân số ( triệu người) 1,2 1,6 2,0
Thu nhập bình quân đầu người
( triệu đồng/ người giáo so với năm
2005)

Công nghiệp, xây
dựng
14,5 12,3 14,5
Dòch vụ 16,5 16,1 16,0
1.2.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Tập trung phát triển các trục giao thông đường bộ từ đại lộ
Bình Dương đi cửa khẩu Hoa Lư, từ đại lộ Bình Dương đi Đồng Xoài, từ đại lộ
Bình Dương đi Dầu Tiếng, đường cao tố Mỹ Phước – Tân Vạn. Phối hợp chặt
chẽ với Bộ Giao thông vận tải xây dựng các trục cắt ngang: Vành đai 3, vành
đai 4, đường Thường Tân – Tân Hưng – Hưng Hòa… Đối với giao thông đường
thủy: Tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Thò Tính;
cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lòch và
dân sinh.
- Cấp điện, cấp nước: Đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp
điện, nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặt biệt là các khu
công nghiệp và đô thò tập trung. Tốc độ tăng trưởng điện năng tăng trung bình
24%/ năm giai đoạn 2006 – 2010 và giảm xuống còn 13%/ năm 2011 – 2015.
Tổng độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ 6.700 GWh đến năm 2010 và 12.400
GWh đến 2015. Thành phận phụ tải cho sản xuất và tiêu dùng khoảng 20% thời
kỳ đến 2015 và 18% thời kỳ đến 2020. Thành phần phụ tải phục vụ cho ngành
dòch vụ khoảng 36% thời kỳ 2006 -2015 và ổn đònh 30% thời kỳ sau 2015. Đến
năm 2010, ngành nước phải xử lý 247.000 m
3
/ngày đêm và đến năm 2020 xử lý
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
462.000 m
3
/ngày đêm. Bảo đảm 95 -97% hô nông thôn được dùng điện và nước
sạch năm 2010 và tỷ lệ này đạt 100% vào năm 2020.

5.936 ha, rừng trồng 7.987 ha.
1.3 Đặc điểm xã hội
1.3.1 Diện tích – dân số
 Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.695,22km
2
.
 Dân số Bình Dương là 716.661 người ( điều tra dân số 1/4/2009). Trong
đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh năm 2000 là 463.403 người,
chiếm 64,6% dân số.
 Bình Dương có 15 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 695.710
người, chiếm 97% dân số; các dân tộc thiểu số như dân tộc Hoa có 14.455
người, chiếm 2,07%; dân tộc khơ-me có 1.490 người; dân tộc Tày có 514 người;
dân tộc Chăm có 322 người; dân tộc Mường có 315 người; dân tộc Nùng có 453
người; dân tộc Stiêng có 60 người…
1.3.2 Giáo dục
Bình Dương có rất nhiều hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp
(như đại hoc Bình Dương, đại học quốc tế miền Đông, cao đẳng nghề Đông
Nam, cao đẳng Y tế Bình Dương, trung cấp Bách khoa, trung cấp nông lâm,…)
1.3.3 Văn hóa
 Di tích lòch sử văn hóa
• Chùa Hội Khánh
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Vò trí: Ngôi chùa cổ nhất và có lỗi kiến trúc tiêu biểu của xứ Đàng,
tọa lạc tại phường Phú Cường, thò xã Thủ Dầu Một.
Chùa do Đại Nhân Thiên sư đứng ra xây cất năm Tân Dậu (1971),
niên hiệu Cảnh Hưng thứ hai triều vua Lê Hiến Tông. Năm 1860, chùa
hội Khánh bò thực dân Pháp thiêu hủy vì đây có nhiều người hoạt động
trong “ hội kín”. Năm 1868 hòa thượng Chánh Đắc cho xây dựng lại
chùa Hội Khánh ngay cạnh nền đất của ngôi chùa cũ.

thiên nhiên nên cư dân đòa phương đặt tên là Suối Trúc.
• Hồ Bình An
Vò trí: Thuộc xã Bình An, huyện Dó An, tỉnh Bình Dương.
Đặc điểm: đúng như tên gọi của nó, không gian yên tónh, thanh
bình của hồ Bình An như đối lập với cuộc sống ồn ào náo nhiệt nơi
thành thò. Đến với hồ Bình An du khách sẽ thu hút ngay trước vẽ đẹp
cũng như khí hậu nơi này. Những hàng cây xanh vươn cao tỏa bóng
mát dọc theo con đường ven hồ. Trên khắp các lối đi là những bồn
hoa đủ màu sắc rực rỡ. Giữa hồ là đảo nhỏ ẩn hiện thấp thoáng đằng
sau những tán là sum xuê, những nhà hàng nổi trong giống như thuyền
của những người dân chài đang neo đậu. Trên bờ là những ngôi nhà
mái chóp cao nhỏ xinh.
 Các lễ hội: hội chùa Bà, lễ phật Đảng,…
Hội chùa Bà: hàng năm vào ngày rằm(15) tháng giêng có lễ rước
vía Bá. Khách hành hương đa số là người Việt gốc Hoa từ các nơi lũ lượt
hội về cúng bái, rước hương lộc về nhà.
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
 Bình Dương còn là đất của nhiều làng nghề truyền thống với các nghệ
nhân bàn tay vàng điêu khắc gỗ, làm đồ gốm và tranh sơn mài. Từ xa xưa
các sản phẩm gốm mỹ nghệ, sơn mài và điêu khắc của tỉnh Bình Dương
đã tham gia hội chợ quốc tế, đồng thời cũng đã xuất khẩu sang Pháp và
nhiều nước trong khu vực.
• Làng nghề gốm Tân Phước Khánh
Vò trí gần vùng mỏ đất sét, rừng rậm nhiều củi thuận lợi cho
việc làm lò gốm. Vào năm 1867, miếu Bà Thiên Hậu Thánh Mẫu (
thường gọi là Chùa Bà) được xây dựng, trong số đồ cúng nhân
nhày khánh thành “ chùa Bà” có cái lư hương và bình cắm hoa
bằng gốm. Trên chiếc bình cắm hoa ngoài vẽ hình bát tiên, còn ghi
chữ hán Tân Khánh Thôn. Điều này chứng tỏ rằng lò gốm ở Tân

Doanh thu du lòch năm 2006 đạt 171,412 tỷ đồng, đến năm 2010 đã tăng lên
491,24 tỷ đồng. Đồng thời số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lữ hành,
năm 2006 có 7 đơn vò, đến cuối năm 2010 tăng lên 16 đơn vò.
2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lòch:
Cơ sở lư trú: Để phục vụ khách du lòch có nơi lưu trú khi đi du lòch, trên
đòa bàn tỉnh hiện có 189 cơ sở. Trong đó, khách sạn xếp từ 1-3 sao có 11 cơ sở
chiếm tỷ lệ 5,82%. Cùng với sự tăng trưởng cả về cơ sở lưu trú cũng tăng lên
đáng kể, năm 2006 có 2.310 phòng, đến năm 2010 tăng lên 5.518 phòng.
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Cơ sở ăn uống: để khách du lòch có nơi ăn uống, nghỉ ngơi sau những thời
gian vui chơi trong chuyến du lòch, tỉnh Bình Dương đã đầu tư nâng cấp, xây
dựng nhiều nhà hàng khang trang với các nhiều món ăn đa dạng như: làng ẩm
thực Bình Dương, nhà hàng Kiếng Hoành, nhà hàng Phương Nam, nhà hành Vu
Gia,
Phương tiện giao thông: Tỉnh lỵ của Bình Dương là thành phố Thủ Dầu
Một, cách trung tâm thành phố 30 km theo tuyên quốc lộ 13. Du khách đến Bình
Dương có thể đi bằng ô tô, xe máy,…
2.4 Quy hoạch phát triển du lòch Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030
Mục tiêu tổng quát phát triển du lòch đến năm 2020 là xây dựng du lòch
trở thành ngành kinh tế có vò trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; phát
triển du lòch phải dự a trên việc đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả các
lợi thế vò trí đòa lý và tiềm năng du lòch để hình thành các sản phẩm hấp dẫn
mang đặc trưng văn hóa đòa phương tạo thành thong hiệu cho du lòch Bình
Dương trên thò trường du lòch; góp phần bão tồn và khai thác có hiệu quả các di
tích lòch sử, các giá trò di sản văn hóa, các giá trò môi trương sinh thái, sử dụng
nguồn thu từ hoạt động du lòch để tạo đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích lòch sử,
các giá trò văn hóa, bảo vệ môi trương sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững cả
du lòch và môi trường sinh thái… Đến năm 2030, phát triển du lòch trở thành

về tự nhiên và lòch sử, có khả năng phát triển các điểm du lòch hấp dẫn.
Hoạt động du lòch Bình Dương nhìn chung có chuyển hướng tương đối
mạnh và đạt được những kết quả ban đầu đáng khích lệ như:
• Các chỉ tiêu du lòch như lượt khách, doanh thu đều tăng trong giai
đoạn 1997 – 2010
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
• Cơ chế, chính sách thông thoáng của tỉnh đã tạo được sức hấp dẫn
không nhỏ đối với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước;
• Bước đầu khai thác được tiềm năng du lòch để hình thành các sản
phẩm du lòch dòch vụ phục vụ cho du khách;
• Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ du
lòch tương đối phát triển bước đầu đáp ứng nhu cầu khách du lòch.
Bên cạnh đó, qua trình phát triển du lòch ở Bình Dương còn tồn tại một số
bất cập:
• Một số khu vục đang phát triển tự phát với quy mô nhỏ lẻ ảnh
hưởng không nhỏ đến tính bền vững và thông hiệu du lòch của
Bình Dương.
• Thiếu các sản phẩm du lòch đặc thù có thế tạo thành động lực nâng
tầm thương hiệu cho du lòch Bình Dương thu hút khách;
• Thò trường du lòch dòch vụ chưa phát triển tương xứng với những
điều kiện thuận lợi về vò trí đòa lý kinh tế;
• Hoạt động của du lòch chiếm vò trí vai trò không đáng kể trong cơ
cấu kinh tế;
• Hoạt động kêu gọi đầu tư phát triển du lòch theo quy hoạch còn
chậm, chưa đạt hiệu quả cao;
• Cơ cầu đầu tư du lòch chưa cân đối, do sản phẩm du lòch đơn điệu,
nghèo nàn.
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status