Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đáp ứng sự đòi hỏi tất
yếu của công cuộc đổi mới cải cách hành chính nhà nớc và xây dựng nhà nớc pháp
quyền. Trong điều kiện đó, hoạt động kiểm toán là hoạt động hết sức mới mẻ. Tuy
nhiên, với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến của mình, kiểm toán đã góp phần
quan trọng vào việc đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các bảng khai tài chính, từ
đó đem lại sự thành công cho một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh doanh. Đồng
thời, kết quả kiểm toán đã góp phần đáng kể vào việc lập lại trật tự kỷ cơng trong
quản lý các hoạt động kinh tế tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng, số lợng dịch vụ kiểm toán ngày càng tăng lên kéo
theo là số lợng ngời sử dụng các thông tin tài chính sau khi đợc kiểm toán ngày càng
tăng đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp khi
thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính. Việc kiểm toán viên tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp sẽ giúp bảo vệ và nâng cao uy tín của nghề kiểm toán trong xã hội, bảo đảm
về chất lợng cao của các dịch vụ cung ứng cho khách hàng và cho xã hội. Nếu kiểm
toán viên không tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp thì lòng tin của
công chúng vào dịch vụ kiểm toán sẽ giảm xuống.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán
viên em đã quyết định chọn đề tài :
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên cho đề án môn học
của mình . Nội dung đề án đợc trình bày theo ba phần :
Phần I: Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.
Phần II: Thực trạng đạo tạo, bồi dỡng kiểm toán viên ở Việt Nam.
Phần III: Giải pháp và kiến nghị.
Do thời gian ngắn, khả năng nghiên cứu lại hạn chế, những vấn đề em tìm
hiểu đợc và trình bày trong đề án môn học này có thể còn nhiều thiếu sót . Em rất
mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn và góp ý của các thầy cô để bài viết của em
đợc đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.
chuẩn mực đợc sử dụng nh là biện pháp hữu ích của dịch vụ kiểm toán mà mọi ng-
ời mong muốn có đợc.
Nh vậy chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trong các
cuộc kiểm toán nên nó phải đợc xây dựng một cách chặt chẽ, hợp lý để làm sao
cho kiểm toán viên áp dụng một cách thuận lợi mà không phạm sai lầm hay bị
chồng chéo bởi các điều lệ khác.
2. Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
Yêu cầu về nhân cách đạo đức của bất cứ tổ chức kiểm toán nào cũng phải
dựa trên các nguyên tắc cơ bản. Các nguyên tắc này chỉ đạo kiểm toán viên trong
quá trình hành nghề và quan hệ với ngời khác.
2.1 Tính độc lập
Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên. Không có tính
độc lập thì kiểm toán không có giá trị trong xã hội.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định rằng trong quá trình kiểm toán,
kiểm toán viên phải thực sự không bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật
chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hởng đến sự trung thực, khách quan và độc lập
nghề nghiệp của mình.
Theo nguyên tắc 101 Tính độc lập: Một hội viên hoặc một công ty mà ở
đó anh ta là ngời chung vốn hoặc là cổ đông, sẽ không đợc diễn đạt ý kiến về các
báo cáo tài chính của một doanh nghiệp trừ phi anh ta và công ty của anh ta độc
lập với doanh nghiệp đó.
Tính độc lập trong kiểm toán có nghĩa là việc có một quan điểm vô t khi
thực hiện các cuộc kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bố báo cáo kiểm toán.
Nếu kiểm toán viên là một luật s của khách hàng, một chủ ngân hàng cá biệt hoặc
bất kỳ ai khác có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp về mặt tài chính, có quan hệ họ
hàng thân thuộc với những ngời trong bộ máy quản lý của đơn vị đợc kiểm toán
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thì anh ta sẽ không thể đợc xem là độc lập. Ví dụ trớc đây đã có lần chấp nhận cho
kiểm toán viên sở hữu một số lợng cổ phần giới hạn trong công ty khách hàng.
cáo tài chính lập từ sổ sách mà kiểm toán viên nắm giữ hoàn toàn hay một phần,
phải dựa vào các chuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận. Hai quy định đầu thờng
khó thỏa mãn đối với các công ty khách hàng có quy mô nhỏ mà chủ nhân thờng
có rất ít kiến thức hoặc ít quan tâm đến kế toán hoặc xử lý các nghiệp vụ kinh tế.
Đối với khách hàng của ủy ban giao dịch chứng khoán ( SEC ), SEC nghiêm cấm
việc thực hiện các dịch vụ ghi sổ sách kế toán và kiểm toán bởi cùng một công ty
kiểm toán. Phần lớn khách hàng của SEC có quy mô lớn và có nhiều khả năng có
một đội ngũ nhân viên kế toán. Do đó, sự cấm đoán này không gây ra nhiều khó
khăn.
Khi bàn về tính độc lập, điều cơ bản không chỉ là kiểm toán viên phải giữ
thái độ độc lập khi thực thi trách nhiệm của mình ( độc lập thực sự ) mà còn cả
những ngời sử dụng các báo cáo tài chính phải có niềm tin vào tính độc lập đó
(độc lập bề ngoài ). Tính độc lập có khi kiểm toán viên thực tế có khả năng duy trì
thái độ vô t trong suốt quá trình kiểm toán, trong khi tính độc lập bề ngoài là kết
quả của những lời giải thích của những ngời khác về tính độc lập đó. Nếu kiểm
toán viên thực sự độc lập, nhng những ngời sử dụng lại tin rằng họ là những ngời
biện hộ cho khách hàng thì phần lớn giá trị của cuộc kiểm toán sẽ bị mất.
Tính độc lập có thể coi là cơ sở quan trọng để hoạt động kiểm toán có hiệu
quả. Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn nhận thức đợc rằng tính độc lập không bao giờ
là đủ vì luôn có những điều kiện hạn chế ít nhiều tính độc lập. Ví dụ Hội đồng
quản trị bắt buộc phải giải trình với chính quyền và xã hội, giám đốc điều hành
cũng chịu sự bắt buộc nh vậy cộng thêm sự bắt buộc của Hội đồng quản trị. Kiểm
toán viên bên ngoài hoàn toàn không bao giờ quên rằng khách hàng trả tiền cho họ
và tiền công đó là cần thiết để duy trì một hãng kiểm toán tồn tại và phát triển.
Kiểm toán viên nội bộ báo cáo với một cá nhân trong tổ chức phụ thuộc vào tổ
chức đó vì cuộc sống của họ. Việc chống lại sức ép của đồng sự trong tổ chức mà
kiểm toán viên nội bộ muốn giữ quan hệ làm việc tốt luôn là vấn đề đáng quan
ngại. Tất cả những điều đó có nghĩa là không ngời nào tự cho mình là một ốc đảo
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
theo các chuẩn mực kiểm toán của cơ quan kiểm toán tối cao. Các kiểm toán viên
nên sử dụng các thông tin cũng nh các ý kiến do đối tợng kiểm toán hoặc các đơn
vị khác cung cấp. Tuy vậy, theo nguyên tắc 102thì các kết luận của kiểm toán
không nên bị tác động bởi các ý kiến đó.
2.3 Các chuẩn mực về nghiệp vụ và năng lực.
Kiểm toán viên phải tuân thủ theo các chuẩn mực về nghiệp vụ, phấn đấu
không ngừng để nâng cao năng lực và chất lợng công việc.
Nguyên tắc 201 Các chuẩn mực chung: Một hội viên phải tuân thủ các tiêu
chuẩn chung đã đợc ban hành dới đây bởi các cơ quan do Quốc hội chỉ định và
phải biện minh cho mọi chiều hớng khác với chúng.
- Năng lực nghề nghiệp: Hội viên chỉ đợc nhận thực hiện những hợp
đồng mà anh ta hoặc công ty của anh ta dự kiến có đủ năng lực nghiệp vụ để hoàn
thành.
- Sự thận trọng nghề nghiệp đúng mức: Hội viên phải hành sự với sự
thận trọng nghề nghiệp đúng mức khi thực hiện hợp đồng.
Lập kế hoạch và giám sát: Hội viên phải lập kế hoạch và giám sát một cách đầy
đủ hợp đồng.
- Đủ số liệu thích hợp: Hội viên phải thu thập số liệu thích hợp để đủ làm
căn cứ hợp lý cho các kết luận hoặc kiến nghị liên quan với hợp đồng.
- Dự đoán: Hội viên không đựoc phép sử dụng tên của mình gắn cho các
dự đoán nghiệp vụ kinh tế tơng lai phát sinh theo cách mà có thể dẫn đến
sự tin tởng là ngòi hội viên đó cam đoan khả năng có thể đạt đợc của dự
đoán.
Nguyên tắc 202 Các chuẩn mực kiểm toán
Một kiểm toán viên không đợc phép để tên của mình gắn liền với vác báo
cáo tài chính theo cách ngụ ý là anh ta đang hành sự nh một kiểm toán viên độc
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lập trừ phi anh ta tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận do
đúng đắn những cơ hội đem lại hiệu quả quản lý và có khả năng thu lợi nhuận tốt
hơn.
Tuy vậy, các kiểm toán viên trải qua nhiều giai đoạn trong quá trình phát
triển nghề nghiệp. Họ có trình độ năng lực khác nhau do mỗi cá nhân có kiến
thức, kỹ năng và kỷ luật cũng nh bề dày kinh nghiệm khác nhau. Do đó cần phải l-
u ý khi giao trách nhiệm kiểm toán cho kiểm toán viên.
2.4. Trách nhiệm đối với khách hàng tính bảo mật.
Nguyên tắc 301 Thông tin bảo mật của khách hàng: Hội viên không đợc
tiết lộ bất kỳ thông tin bí mật nào thu đợc trong tiến trình công tác nghiệp vụ ngoại
trừ khi có sự đồng ý của khách hàng.
Kiểm toán viên phải bảo mật các thông tin có đợc trong quá trình kiểm toán,
không đợc tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi cha đợc phép của ngời có thẩm
quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong
phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình.
Trong tiến trình kiểm tra, các kiểm toán viên thu đợc một số lợng lớn thông
tin bảo mật, gồm cả lơng của các viên chức, quá trình định giá sản phẩm, các kế
hoặch quảng cáo, số liệu chi phí sản phẩm. Nếu những thông tin này bị tiết lộ ra
ngoài hoặc cho các nhân viên của công ty khách hàng biết thì mối quan hệ giữa
kiểm toán viên với Ban quản trị sẽ trở nên căng thẳng nghiêm trọng, thậm chí còn
có thể là nguyên nhân làm hại đến công ty khách hàng.Hơn nữa, đợc tiếp cận với
các bản t liệu sẽ cho các nhân viên của công ty khách hàng một cơ hội để làm thay
đổi thông tin trên các t liệu đó. Vì thế, luôn luôn phải cẩn trọng để bảo vệ các t
liệu.
Kiểm toán viên chỉ có thể cung cấp t liệu cho ngời khác khi đợc phép của
công ty khách hàng. Tuy nhiên, trong trờng hợp các t liệu đó đợc toà án triệu đòi
hoặc đợc sử dụng nh một bộ phận của chơng trình xem xét chất lợng tự nguyện với
các công ty kiểm toán khác thì sẽ không cần có sự cho phép. Nếu t liệu bị triệu
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đòi, công ty khách hàng phải đợc thông báo ngay. Công ty khách hàng và luật s
toán hiện hữu ở các khách hàng hiện nay của họ.
Mỗi thành viên của Công ty là một phần thành tố làm nên năng lực của cả
Công ty. Các kiểm toán viên phải gắn kết với nhau, tạo nên một khối năng lực
thống nhất, không tách rời. Sự gắn kết ấy không chỉ thể hiện ở sự đoàn kết thuần
tuý theo cách hiểu lâu nay mà còn thể hiện ở công việc, ở trình độ nghiệp vụ
chuyên môn, ở công tác quản lý. Có nghĩa rằng, trong nghiệp vụ chuyên môn tất
cả phải có trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần cùng học tập và cùng tiến
bộ. Mỗi kiểm toán viên phải tự học và học hỏi lẫn nhau, đó là động lực, là trách
nhiệm và quyền lợi của chính mình, của công ty.
2.7. Trách nhiệm và thông lệ khác Hành vi làm mất tín nhiệm.
Hành vi làm mất tín nhiệm không đợc định nghĩa rõ ràng trong các nguyên
tắc, các văn bản hớng dẫn, hoặc các quy định ( không có quy định nào về hành vi
làm mất tín nhiệm ). Tuy nhiên, trong nguyên tắc 501 nói rõ hội viên không đợc
phạm phải một hành vi làm mất tín nhiệm đối với nghề nghiệp.
Có ba văn bản hớng dẫn, nhng ngoài văn bản đầu tiên, hai văn bản còn lại
cũng rất mơ hồ. Ba văn bản hớng dẫn có thể đợc tóm lợc nh sau:
1. Giữ lại sổ sách của khách hàng sau khi một đòi hỏi không đợc đáp ứng là
một hành vi làm mất tín nhiệm. Thí dụ, giả sử Ban quản trị không trả thù lao cho
công ty kiểm toán và các chủ chung vốn của công ty kiểm toán do đó từ chối trả
lại sổ sách của khách hàng. Chủ chung vốn của công ty kiểm toán đã vi phạm
nguyên tắc 501.
2. Một công ty kiểm toán không đợc phân biệt đối xử giữa các chủng tộc,
màu da, tôn giáo, giới tính, tuổi tác hoặc quốc tịch.
3. Nếu một ngời hành sự đồng ý thực hiện kiểm toán ở một cơ quan nhà nớc,
mà cơ quan này quy định các thể thức kiểm toán khác với GAAS , thì cả các thể
thức của cơ quan nhà nớc đó và GAAS đều phải đợc tuân thủ trừ phi báo cáo kiểm
toán đợc diễn đạt bằng một cách khác.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để hớng dẫn về những gì cấu thành một hành vi làm mất tín nhiệm, các văn