Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên - Pdf 63

Đề án môn học
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đáp ứng sự đòi hỏi tất
yếu của công cuộc đổi mới cải cách hành chính nhà nớc và xây dựng nhà nớc pháp
quyền. Trong điều kiện đó, hoạt động kiểm toán là hoạt động hết sức mới mẻ. Tuy
nhiên, với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến của mình, kiểm toán đã góp phần
quan trọng vào việc đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các bảng khai tài chính, từ
đó đem lại sự thành công cho một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh doanh. Đồng
thời , kết quả kiểm toán đã góp phần đáng kể vào việc lập lại trật tự kỷ cơng trong
quản lý các hoạt động kinh tế tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng, số lợng dịch vụ kiểm toán ngày càng tăng lên kéo
theo là số lợng ngời sử dụng các thông tin tài chính sau khi đợc kiểm toán ngày càng
tăng đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp khi
thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính. Việc kiểm toán viên tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp sẽ giúp bảo vệ và nâng cao uy tín của nghề kiểm toán trong xã hội, bảo đảm
về chất lợng cao của các dịch vụ cung ứng cho khách hàng và cho xã hội. Nếu kiểm
toán viên không tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp thì lòng tin của
công chúng vào dịch vụ kiểm toán sẽ giảm xuống.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán
viên em đã quyết định chọn đề tài :
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên cho đề án môn học
của mình . Nội dung đề án đợc trình bày theo ba phần :
Phần I: Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.
Phần II: Thực trạng đạo tạo , bồi dỡng kiểm toán viên ở Việt Nam.
Phần III: Giải pháp và kiến nghị.
Do thời gian ngắn , khả năng nghiên cứu lại hạn chế , những vấn đề em tìm
hiểu đợc và trình bày trong đề án môn học này có thể còn nhiều thiếu sót . Em rất
mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn và góp ý của các thầy cô để bài viết của em
đợc đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.


Đề án môn học
dông, nhà đầu t, các tổ chức điều khiển và tất cả những ai quan tâm, các chuẩn
mực đợc sử dụng nh là biện pháp hữu ích của dịch vụ kiểm toán mà mọi ngời
mong muốn có đợc.
Nh vậy chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trong các
cuộc kiểm toán nên nó phải đợc xây dựng một cách chặt chẽ, hợp lý để làm sao
cho kiểm toán viên áp dụng một cách thuận lợi mà không phạm sai lầm hay bị
chồng chéo bởi các điều lệ khác.
2. Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
Yêu cầu về nhân cách đạo đức của bất cứ tổ chức kiểm toán nào cũng phải
dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau. Các nguyên tắc này chỉ đạo kiểm toán viên
trong quá trình hành nghề và quan hệ với ngời khác.
3.1 Tính độc lập
Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên. Không có tính
độc lập thì chức năng kiểm toán không có giá trị trong xã hội.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định rằng trong quá trình kiểm toán,
kiểm toán viên phải thực sự không bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật
chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hởng đến sự trung thực, khách quan và độc lập
nghề nghiệp của mình.
Tính độc lập trong kiểm toán có nghĩa là việc có một quan điểm vô t khi
thực hiện các cuộc kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bố báo cáo kiểm toán.
Nếu kiểm toán viên là một luật s của khách hàng, một chủ ngân hàng cá biệt hoặc
bất kỳ ai khác có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp về mặt tài chính, có quan hệ họ
hàng thân thuộc với những ngời trong bộ máy quản lý của đơn vị đợc kiểm toán
thì anh ta sẽ không thể đợc xem là độc lập. Ví dụ trớc đây đã có lần chấp nhận cho
kiểm toán viên sở hữu một số lợng cổ phần giới hạn trong công ty khách hàng.
Nhng ngày nay điều đó đợc xem nh khả năng tiềm ẩn tác động xấu đến tích độc
lập của công ty kiểm toán và chắc chắn có khả năng ảnh hởng đến nhận thức của
Võ Thị Thanh Huyền - 43B Kiểm toán 3
Đề án môn học

Võ Thị Thanh Huyền - 43B Kiểm toán 4
Đề án môn học
3.2. Tính liêm chính và tính khách quan.
Kiểm toán viên có nghĩa vụ phải đạt đến một chuẩn mực cao về hành vi nh:
phải trung thực và thẳng thắn trong quá trình làm việc và trong quan hệ của họ với
các nhân viên của đơn vị đợc kiểm toán. Để có sự tin cậy từ phía công chúng, các
kiểm toán viên không đợc để bị nghi ngờ và không đợc để bị chỉ trích, phẩm chất
liêm chính đợc đánh giá theo nghĩa đúng đắn và công bằng. Phẩm chất này đòi hỏi
kiểm toán viên phải tuân thủ cả về hình thức và tinh thần các chuẩn mực về đạo
đức và các chuẩn mực về kiểm toán. Phẩm chất trung thực cũng đòi hỏi kiểm toán
viên tuân thủ các nguyên tắc khách quan và độc lập, duy trì các chuẩn mực cao
nhất về nhân cách và các hành vi nghề nghiệp, đa ra các quyết định vì lợi ích của
công chúng và áp dụng các tiêu chuẩn cao về phẩm chất trung thực trong khi xử lý
công việc và các nguồn lực của cơ quan kiểm toán.
Kiểm toán viên phải là ngời có tính khách quan và công bằng trong tất cả
các công việc bao gồm việc lập các báo cáo trung thực và chính xác. Do đó các kết
luận trong báo cáo và ý kiến chỉ nên bị ảnh hởng bởi các bằng chứng đợc thu thập
theo các chuẩn mực kiểm toán của cơ quan kiểm toán tối cao. Các kiểm toán viên
nên sử dụng các thông tin cũng nh các ý kiến do đối tợng kiểm toán hoặc các đơn
vị khác cung cấp. Tuy vậy các kết luận của kiểm toán không nên bị tác động bởi
các ý kiến đó, còn theo nguyên tắc 102 về tính khách quan thì một hội viên không
đợc chủ tâm phản ánh sai sự việc và khi hợp đồng thực hiện kiểm toán độc lập anh
ta không đợc để sự phán xét của mình bị lệ thuộc vào ngời khác.
3.3. Các chuẩn mực về nghiệp vụ và năng lực
Kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật và
những chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc Việt Nam chấp nhận và các quy định pháp
luật hiện hành. Các chuẩn mực kiểm toán này quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ
bản và hớng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đến
kiểm toán báo cáo tài chính.

Võ Thị Thanh Huyền - 43B Kiểm toán 6
Đề án môn học
đổi thông tin trên các t liệu đó. Vì thế, luôn luôn phải cẩn trọng để bảo vệ các t
liệu.
Kiểm toán viên chỉ có thể cung cấp t liệu cho ngời khác khi đợc phép của
công ty khách hàng. Tuy nhiên, trong trờng hợp các t liệu đó đợc toà án triệu đòi
hoặc đợc sử dụng nh một bộ phận của chơng trình xem xét chất lợng tự nguyện với
các công ty kiểm toán khác thì sẽ không cần có sự cho phép. Nếu t liệu bị triệu
đòi, công ty khách hàng phải đợc thông báo ngay. Công ty khách hàng và luật s
hợp pháp của công ty có thể phản đối trát đòi này.
3.5. Trách nhiệm đối với khách hàng Thù lao phụ thuộc.
Theo nguyên tắc 302- thù lao phụ thuộc, các dịch vụ về nghiệp vụ không đ-
ợc bán hoặc cung cấp theo một sự thu xếp mà theo đó không có khoản thù lao nào
đợc tính trừ phi đạt đợc một phát hiện cụ thể, hoặc ở đó thù lao phụ thuộc vào
những phát hiện hoặc kết quả của những dịch vụ đó.Thí dụ, giả sử có một công ty
kiểm toán hợp đồng với khách hàng là thù lao đợc tính là 4000 USD, nếu là một
báo cáo chấp nhận hoàn toàn, nhng chỉ là 2000 USD, nếu là một báo cáo chấp
nhận có loại trừ.
Tuy vậy, thù lao của một hội viên có thể thay đổi.Và thờng thì công ty kiểm
toán tính thù lao căn cứ trên số giờ làm việc. Các mức giá theo thời gian khác nhau
đợc tính cho các trình độ khác nhau của nhân viên. Song trong những năm gần
đây, các công ty kiểm toán đã tăng dần các cuộc đấu thầu hợp đồng dựa trên một
căn cứ tính thù lao cố định mà không cần xem xét đến nhu cầu về thời gian phải
bỏ ra.
Các khoản thù lao không đợc xem là phụ thuộc nếu chúng đợc quy định bởi
toà án hay các tổ chức quyền lực khác hoặc, trong các vấn đề về thuế, nếu đợc xác
định dựa trên các kết quả của các vụ kiện theo luật hoặc những phát hiện của các
cơ quan nhà nớc.
Võ Thị Thanh Huyền - 43B Kiểm toán 7
Đề án môn học

công ty kiểm toán và các chủ chung vốn của công ty kiểm toán do đó từ chối trả
lại sổ sách của khách hàng. Chủ chung vốn của công ty kiểm toán đã vi phạm
nguyên tắc 501.
2. Một công ty kiểm toán không đợc phân biệt đối xử giữa các chủng tộc,
màu da, tôn giáo, giới tính, tuổi tác hoặc quốc tịch.
3. Nếu một ngời hành sự đồng ý thực hiện kiểm toán ở một cơ quan nhà nớc,
mà cơ quan này quy định các thể thức kiểm toán khác với GAAS , thì cả các thể
thức của cơ quan nhà nớc đó và GAAS đều phải đợc tuân thủ trừ phi báo cáo kiểm
toán đợc diễn đạt bằng một cách khác.
Để hớng dẫn về những gì cấu thành một hành vi làm mất tín nhiệm, các văn
bản dới luật của AICPA cung cấp những hớng dẫn rõ ràng hơn là Bản Điều lệ đạo
đức. Các văn bản dới luật nói rõ rằng một hội viên trong AICPA sẽ bị khai trừ mà
không cần nghe phán xét kết tội đối với bất kỳ sự vi phạm nào trong bốn loại vi
phạm sau:
1. Sự phạm tội có thể bị phạt tù giam từ một năm trở lên.
2. Cố ý quên không điền vào bất kỳ bản khai thuế lợi tức nào mà kiểm
toán viên, với t cách là ngời nộp thuế cá nhân, đợc yêu cầu điền vào
theo luật.
3. Nhân danh kiểm toán viên hoặc khách hàng điền một bản khai thuế
lợi tức giả hoặc gian dối.
4. Cố tình giúp đỡ lập hoặc trình bày một bản khai thuế lợi tức giả hoặc
gian dối của khách hàng.
5. Nh vậy, trong trờng hợp một ngời uống rợu quá say, hành động gây
mất trật tự, hoặc những hành vi khác mà nhiều ngời xem là trái với
tiêu chuẩn nghề nghiệp thì không bị coi là hành vi làm mất tín nhiệm.
Võ Thị Thanh Huyền - 43B Kiểm toán 9
Đề án môn học
3.8. Trách nhiệm và thông lệ khác Quảng cáo và các hình thức lôi kéo
khách.
Nguyên tắc 502: Hội viên không đợc tìm cách thu hút khách hàng bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status