KÌ THI HSG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Môn thi: Hoá học
Câu 1: Các câu nói sau đay đúng hay sai? Giải thích và sửa lại các câu sai cho đúng
1. Nước mía nguyên chất
2. Trong chất đồng sunfat có đơn chất đồng và phân tử gốc axit
3. Oxit bazơ kết hợp với axit bằng muối cộng nước
4. Hỗn hợp gồm nhiều nguyên tử khác nhau
Câu 2: Từ các nguyên liệu chính: Quặng apatit, pirit sắt, không khí và nước hãy viết các
phương trình phản ứng điều chế
1. Supephotphat đơn
2. Supephotphat kép
Câu 3: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: HCl, NaOH, BaCl
2
,
NaCl, H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
Viết các phương trình phản ứng minh hoạ nếu có
Câu 4: Hoà tan 17,745 gam hỗn hợp 3 muối rắn: Na
2
CO
3
, CaCO
3
KÌ THI HSG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
năm hoc 2001-2002
Câu 1:
1/Có hỗn hợp gồm các chất rắn sau: Na
2
CO
3
, NaCl, CaCl
2
, NaHCO
3
. Làm thế nào để thu
được NaCl tinh khiết. Viết phương trình của những phản ứng đã xảy ra
2/ Trong phòng thí nghiệm có các chất lỏng: C
2
H
5
OH, dd HCl, dd NaOH, H
2
O, các chất rắn
CaCO
3/ Cho dãy biến hoá sau:
a) A, B, C, D là chất nào?
b) Viết 4 phương trình phản ứng thể hiện biến hoá trên
Câu 2: Cho 117,6 gam dung dịch H
2
SO
4
10% với 3,64 gam hỗn hợp oxit, hiđroxit và
cacbonat, một kim loại hoá trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dung
dịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 10,87%, nồng độ mol là 0,55M
khối lượng riêng là 1,1 g/ml.
1) Cho biết những chất nào có trong hỗn hợp.
2) Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
Câu 3: Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch chứa AgNO
3
0,15M và
Cu(NO
3
)
2
0,01M.
Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200 ml dung dịch X. hản ứng xong thu
được 5g chất rắn và dung dịch Y.
Học sinh B cũng dùng 200 ml dung dịch X nhưng cho vào đó0,78 gam kim loại T (
đứng trước Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, có hoá trị II trong hợp chất). Phản
ứng xong thu được 2,59 gam chất rắn và dung dịch Z.
1) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam kim loại trong thí nghiệm?
trong không khí chứa 20%O
2
về thể tích ) ĐỀ THI VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH YÊN BÁI
Năm học 2004-2005
Môn: Hoá học Câu 1:
a) Sau 1 ngày lao động, người công nhân phải lau chùi các thiết bị, máy móc,…., người nông
dân pahỉ lau chùi các dụng cụ lao động. Việc làm này nhằm mục đích gì?
b) Dây thép phơi quần áo ở ngoài sân bị đứt, người thì bào em nối bằng đoạn dây kim loại
đồng, nguời thì bảo em nối bằng đoạn dây thép. Theo em, nên nối bằng đoạn dây kim loại
nào để chỗ nối được bền vững hơn? Em hãy giải thích.
c) Sắt bị hoà tan chậm trong dung dịch HCl. Làm thế nào để Fe bị hoà tan nhanh mà không
cần đun nóng axit, không cần tăng diện tích tiếp xúc giữa sắt và dung dịch axit, không cần
tăng nồng độ của axit? Hãy nêu cách làm đó.
d) Có hai thí nghiệm sau về sự ăn mòn kim loại :
- Thí nghiệm 1: dụng cụ: 4 ống nghiệm nhỏ, 2 nút cao su, 4 chiếc đinh thép sạch
Tiến hành thí nghiệm:
+ ống 1: cho đinh sắt vào ống chỉ chứa không khí khô, nút kín.
+ ống 2: cho đinh sắt vào ống chứa nước sôi để nguội không có không khí hoà tan, nút kín
+ ống 3: cho đinh sắt vào nước, phía trên mặt thoáng có không khí
+ ống 4: cho đinh sắt vào ống có chứa dấm ăn
Sau một thời gian, xảy ra hiện tượng gì? Giải thích
- Thí nghiệm 2: dụng cụ: 3 chiếc đinh thép sạch, 3 ống nghiệm nhỏ, dung dịch muối ăn, một
đoạn dây đồng và dây nhôm nhỏ. Thực hiện thí nghiệm:
+ ống 1: Đinh thép sạch ngâm trong dung dịch NaCl
4
,
C
2
H
2
, CO
2
, C
3
H
8
b) Chỉ được dùng một hoá chất duy nhất để phân biệt các muối sau:
NH
4
Cl; (NH
4
)
2
SO
4
; NaNO
3
, MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
H
5
OH. Chia hỗn hợp A làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với lượng Na dư, thu được 11,2 lit khí (đktc)
Phần 2: Tác dụng với một lượng CaCO
3
dư thu được 4,48 lit khí (đktc)
Phần 3: Đem đun nóng với axit sunfuric đặc để điều chế este
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu
c) Tính khối lượng este điều chế được, biết hiệu suất của phản ứng là 60%
Hoà tan B vào dung môi trơ, rồi cho tác dụng với lượng dư Na, thu được số mol H
2
bằng số
mol B. Viết công thức cấu tạo tất cả các chất mạch hở thoả mãn điều kiện cho trên
Câu IV: Cho Cl
2
tác dụng với 16,2 gam kim loại R (chỉ có 1 hoá trị) thu được 58,8 gam chất
rắn D. Cho O
2
dư tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 gam chất
rắn E. Xác định kim loại R và tính % khối lượng của mỗi chất trong E
Câu V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc nước chứa 500 ml dung
dịch CuSO
4
. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có Cu bám
vào, khối lượng dung dịch trong cốc giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch NaOH dư vào cốc,
lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 14,5 gam chất
rắn. Tính số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ ml của dung dịch CuSO
4
ban
đầu
Câu VI: Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc k vào một lượng dư dung dịch HNO
3
15,75% thu
được khi NO duy nhất và a gam dung dịch F trong đó nồng độ C% của AgNO
3
bằng nồng độ
C% của HNO
3
dư. Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F. Hỏi có bao nhiêu%
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH YÊN
BÁI
Năm học 2003-2004
Câu I
1) Có sơ đồ biến hoá sau:
A B C D Cu
Biết rằng A, B, C, D là những hợp chất khác nhau của Cu, CuSO
4
, CuCl
2
, CuO, Cu(OH)
2
,
Cu(NO
3
)
2
a) Hãy cho biết dãy biến đổi nào sau đây là phù hợp với sơ đồ trên
1/ CuO Cu(OH)
2
CuCl
2
Cu(NO
3
)
2
Cu
b) Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra của những dãy biến đổi hoá học mà em
cho là phù hợp
2) Ta làm một thí nghiệm tìm hiểu về tính hoạt động của các kim loại P, Q, R,S có kết quả
như sau:
- Kim loại S đẩy được kim loại P ra khỏi dung dịch muối
- Kim loại P đẩy được kim loại Q trong dung dịch muối
- Kim loại Q đẩy được kim loại R tong dung dịch muối
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự hoạt động hoá học tăng dần
b/ Hãy minh hoạ những kim loại P, Q, R, S bằng những kim loại cụ thể và các dung dịch
muối của P, Q, R, S bằng những chất cụ thể và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu II:
Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 gam dung dịch HCl 20%
a/ Nếu cho thêm vào cốc thứ nhất 20 gam Zn, vào cốc thứ hai 20 gam CaCO
3
. Sau khi phản
ứng kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi hay không ? Hãy giải thích
b/ Nếu thêm vào cốc thứ nhất 0,1 mol Zn, vào cốc thứ hai 0,1 mol CaCO
3
. Sau khi phản ứng
kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi không? Hãy giải thích.
Câu III:
1- Hãy xác định các chất A, B, C có thể ứng với chất nào trong các chất sau: CH
4
, C
2
H
6
, C
3
người ta không thể dùng bình khí CO
2
để dập tắt ngọn lửa? Nêu dẫn chứng cụ thể minh hoạ
2- Đốt cháy hoàn toàn một dây kim loại trong bình khí quyển CO
2
ta thu được 1 oxit có khối
lượng 16 gam. Cũng lượng kim loại trên cho tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
ta thu được
2,24 lit một khí duy nhất bay ra (đktc). Xác định kim loại đó
a) Để dập tắt đám cháy xăng dầu, tại sao người ta không dùng nước mà dùng cát hay chăn dạ
trùm lên ngọn lửa
b) Tại sao khi ngọn lửa đèn dầu có bấc ngắn lụn dần dù dầu đã cạn, người ta đổ thêm nước
vào chỗ dầu còn lại thì đèn lại sáng lên
c) Tại sao khi vặn bấc đèn lên quá cao thì sinh nhiều muội đen
2/ Thế nào là sự cháy hoàn toàn? Vì sao đối với nhiên liệu khí ta dễ đốt cháy hoàn toàn hơn
nhiên liệu rắn?
3/ Tại sao muốn có được ngọn lửa ở nhiệt độ cao để hàn cắt kim loại phải dùng axetilen chứ
không dùng etan, mặc dù nhiệt đốt cháy các khí đó ở cùng đk tương ứng bằng 1320 (kJ/mol)
và 1562 (kJ/mol). Hãy giải thích bằng phương trình phản ứng
Câu 2: Có sơ đồ phản ứng sau:
1/ A
(k)
+ B
(k)
C
(k)
2/ A + D
k
E
k
3/ E
(lỏng)
+ B
k
A
k
+ F
lỏng
8/ Cu + H
lỏng
I + C
k
+ F
lỏng
Viết các phương trình phản ứng hoá học trên và ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có
Câu 3: Có 5 lọ được đánh số, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: Na
2
SO
4
,
Ca(CH
3
COO)
2
, Al
2
(SO
4
)
3
, NaOH, BaCl
2
. Chất nào chứa trong lọ số mấy, nếu:
- Rót từ lọ số 4 vào lọ 3 có kết tủa trắng
2
SO
4
(đặc, nóng)
X + ….
b) X + NaOH Y + …
c) Y + HCl ….
Cho biết công thức của chất X, Y và viết lại các phương trình phản ứng trên.
2/ Hoá chất T là một chất bột màu trắng, biết rằng chất đó chỉ có thể là một trong các chất
sau: MgCl
2
, CaCO
3
, BaCl
2
, CaSO
4
. Hãy mô tả cách kiểm tra mẫu hoá chất trên để biết đó là
chất nào.
Câu III:
1/ Một hỗn hợp khí gồm CO
2
và khí A. Trong hỗn hợp trên, về kim loại CO
2
chiếm 82,5 %,
còn về thể tích khí A chiếm 25%
a) Tìm khối lượng mol của khí A
b) Viết công thức phân tử của 3 chất có phân tử khối như trên
2/ Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon la A , B có công thức phân tử tương ứng là C
trong hỗn hợp trên
b) Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên vào nước, rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư. Hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp đầu
2/ Cho 36,65 gam hỗn hợp MgCl
2
, NaCl, NaBr hoà tan hoàn toàn vào nước được dung dịch
X. Cho dung dịch X phản ứng với 500m dung dịch AgNO
3
nồng độ 1,4M thấy tạo thành
85,6 gam hỗn hợp muối bạc kết tủa. Lọc lấy dung dịch, cho tiếp vào đó một lượng Mg kim
loại đem khuấy kĩ, sau phản ứng thấy khối lượng kim loại tăng 14,4 gam
Viết các phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm khối lượng các muối
trong hỗn hợp đầu.
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NĂM 2004-2005 - MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 BẢNG A
CâuI:
1. Có nước và silic đioxit, hãy chọn thêm một bazơ và một muối. Dùng 4 chất này và
được dùng các sản phẩm tương tác chung, viết phương pháp phản ứng tạo ra: KHCO
3
, KHO,
CaSiO
3
, Co
2
, K
t
o
C D E
D + Cl
2
t
o
E
và biết thành phần phần trăm khối lượng
của các nguyên tố X,Y,Z có trong các hợp
chất A, B, C, D, E (bảng trên), trong đó X
là kim loại.
Tìm công thức của các hợp chất A, B, C, D, E
phù hợp với các dữ kiện đã nêu ở trên. 2. Nung m g hỗn hợp chất rắn gồm Fe
2
O
3
, và CuO với một lượng CO (thiếu), sau phản
ứng thu được hỗn hợp chất rắn B có khối lượng 28,8 gam và 15,68 lít khí CO
2
(ở đktc). Xác
định m.
Câu III:
Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam sunfua của một kim loại có công thức MS trong oxi
người ta thu được oxit M
4
)
3
.nH
2
O tách ra và
nồng độ dung dịch muối còn lại là 23%.
1. M là kim loại nào.
2. Xác định công thức muối ngậm nước.
3. Nếu lấy toàn bộ lượng khí sunfurơ thu được dùng để điều chế dung dịch H
2
SO
4
29,4% thì thu được bao nhiêu gan dung dịch trên, coi hiệu suất của cả quá trình là 100%.
Câu IV:
Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít khí (ở đktc) hỗn hợp 2 hiđro cacbon có công thức là C
3
H
8
và C
n
H
2n
(n
2) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 150 gam dung dịch
Ca(OH)
2
THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HÀ NỘI AMSTERDAM NĂM 2004-2005
Câu I:
1. Có ba gói bột màu trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hai chất sau: Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
với Na, NaOH, C
2
H
5
OH (có mặt H
2
SO
4
đặc nóng), dung dịch nước Brom để minh hoạ nhận
xét trên.
Câu III
Đem hoà tan 12,57 gam hỗn hợp A gồm ba muối khan là BaCl
2
, MgCl
2
, AgNO
3
vào
nước (dư) thấy tạo ra kết tủa B và dung dịch C. Lọc tách kết tủa B, dung dịch C chỉ chứa 2
muối nitrat. HCo dung dịch C tác dụng với 200ml dung dịch Ba(OH)
2
0,1M tạo ra kết tủa D
và dung dịch G. Đem nung D ở nhiệt lượng cao đến khi kkhối lượng không đổithu được m
1
gam chất rắn I. Dung dịch G trung hoà hoàn toàn bằng dung dịch HNO
3
(vừa đủ) được dung
dịch H, dung dịch này phản ứng vừa đủ với 350ml dung dịch Na
2
2x+2
và oxi nặng1,488 gam. Sau khi đốt
cháy hoàn toàn hidrocacbon trong hỗn hợp trên, cho hơi nước ngưng tụ thu được hỗn hợp khí
Y. Biết 1 lít hỗn hợp khí Y nặng 1,696 gam. Xác định công thức hoá học của hidrocacbon.
Các thể tích khí đo ơ điều kiện tiêu chuẩn.
Câu VI:
Có chất A là C
n
H
2n+1
COOH, B là C
m
H
2m+1
COOH và D là C
a
H
2a+1
OH (với n, m, a
nuyên dương và m=n+1).
1. Trộn A và B được hỗn hợp Z. Đem đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp Z thu
được khối lượng CO
2
lớn hơn khoói lượng H
2
O là 2,73 gam. Nếu lấy cùng lượng hỗn hợp Z
như trên phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được 3,9 gam hỗn hợp
muối khan. Xác định công thức hai axit A và B.
2. Cho một lượng rượu D đi vào bình đựng natri kim loại (dư) thấy khối lượng bình
tăng lên 3,15 gam và có 0,784 lít khí H
THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HÀ NỘI AMSTERDAM NĂM 2003-2004
Câu I:
1. Viết các phương trình ơphản ứng xảy ra theo sơ đồ biến hoá sau:
A B C A
Biết A là đơn chất kim loại; B, C, D là một trong các loại hợp chất vô cơ đã học có
chứa A và chúng không cùng loại.
2. Điền công thức các chất chưa biết vào chỗ trống ở từng phương trình phản ứng
(trong phương trình đã cho biết hệ số từng chất)
a) 2KMnO
4
+ 16HCl = 2MnCl
axit HCl vào sản phẩm rắn trên. Hãy tính xem 1 lit hỗn hợp khí thu được ở đktc có khối
lượng bao nhiêu gam.
2/ Sau một thời gian đun nóng 18,96 gam KMnO
4
người ta thu được 18,32 gam hỗn
hợp chất rắn A. Thêm m gam KClO
3
vào hỗn hợp A được hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác
dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc đun nhẹ thu được 12,544 lit khí Cl
2
ở đktc. Tìm m.
3/ Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm Fe, kim loại M (có hoá trị m trong hợp
chất), kim loại A (có hoá trị a trong hợp chất ) trong dung dịch H
2
SO
4
loãng vừa đủ thu được
15,68 lit khí H
2
ở đktc và dung dịch C. Đun dung dịch C sấy khô thu được 82,9 gam muối
khan. Tìm x.
Câu 3: Có một hỗn hợp bột gồm Cu, Cu(OH)
2
và CuCO
3
(trong đó số mol của 2 hợp chất
bằng nhau), được chia làm hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được hoà tan trong 100 ml
dung dịch H
2
SO
Câu IV
1/ Đốt cháy hào toàn hỗn hợp X gồm CH
4
và C
2
H
4
thu được khí CO
2
và hơi nước theo tỉ lệ
thể tích là 5:8. Đem đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp X trên rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm
thu được vào dung dịch chứa 29,6 gam Ca(OH)
2
. Hỏi sau khi hấp thụ, khối lượng phần dung
dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam
2/ Có chất la C
n
H
2n+1
OH và D là C
x
H
y
(OH)
2
(với n, x, y: nguyên dương và m = n+1)
a) Trộn A và B theo tỉ lệ mol 1:1 được hỗn hợp Y. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thấy
thể tích khí CO
2
sinh ra gấp 4 lần thể tích khí CO
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
Môn hoá học I- Viết các phương trình phản ứng (nếu có) của các chất sau: Na
2
O, Ba(OH)
2
(dd), dd HCl và
dd CuSO
3
CO
2
Na
2
CO
3
IV- Hãy viết các phương trình phản ứng có thể điều chế được MgCl
2
V- Trộn m
1
gam dung dịch NaOH có nồng độ a% với m
2
gam dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ
b%. Lập biểu thức tính theo m
1
, m
2
; a% và b% để:
1/ Dung dịch thu được có tính trung tính
2/ Dung dịch thu được có tính bazơ
3/ Dung dịch có tính axit
VI- Trong một dung dịch có m gam hỗn hợp gồm NaHCO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 HỆ NĂNG KHIẾU
Đại học KHTN năm 2003
Câu I
1/ Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ
biến hoá sau:
A
C CuSO
4
CuCl
2
Cu(NO
3
)
2
A C D
D
2/ Đốt cháy dây sắt trong không khí tạo ra chất E trong đó oxi chiếm 27,586 % về khối lượng.
Xác định E. Cho E tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng. Cho E tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
hoàn toàn. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch X.
Câu IV:
Cho 43,2 gam hỗn hợp X
1
gồm Ca và CaC
2
tác dụng hết với nước thu được hỗn hợp
khí A. Cho A đi nhanh qua ống sứ chứa bột Ni nung nóng ( phản ứng xảy ra không hoàn
toàn), được hỗn hợp khí B. Chia B thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I đi chậm qua bình
đựng lượng dư nước brom (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì có 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí C đi
ra khỏi bình và khi đó khối lượng bình tăng lên 2,7 gam. Biết 1 mol hỗn hợp khí C có khối
lượng 9 gam
1) Xác định % theo thể tích của mỗi chất khí trong từng hỗn hợp A, B, C ở trên
2) Tính số gam CO
2
và số gam H
2
O tạo thành khi đốt cháy hết phần 2 hỗn hợp B
Câu V: cho 2,85 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất) tác dụng hết với nước (có H
2
SO
4
làm xúc tác), phản ứng tạo ra 2 chất hữu
cơ P và Q thì đốt cháy hết P tạo ra 0,09 mol CO
2
và 0,09 mol H
2
O. Khi đốt cháy hết Q tạo ra
0,03 mol CO
Câu 3: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: HCl, NaOH, BaCl
2
,
NaCl, H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
Viết các phương trình phản ứng minh hoạ nếu có
Câu 4: Hoà tan 17,745 gam hỗn hợp 3 muối rắn: Na
2
CO
3
, CaCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
và tạp chất trơ
không có khả năng tan trong nước vào nước để các muối dễ tan tan hết thu được kết tủa A và dung
dịch B. Lọc tách kết tủa A ta khỏi dung dịch B.Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: phản ứng hết với 78 ml dung dịch HCl 1M
Phần 2: tác dụng hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Mặt khác hoà tan kết tủa A trong dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ
hoàn toàn trong 130 ml dung dịch Ba(OH)
Câu 1:
1/Có hỗn hợp gồm các chất rắn sau: Na
2
CO
3
, NaCl, CaCl
2
, NaHCO
3
. Làm thế nào để thu
được NaCl tinh khiết. Viết phương trình của những phản ứng đã xảy ra
2/ Trong phòng thí nghiệm có các chất lỏng: C
2
H
5
OH, dd HCl, dd NaOH, H
2
O, các chất rắn
CaCO
3
, KMnO
4
, NaCl, CuO, Cu, CaC
2
,
a) Có thể điều chế những chất khí nào trong các chất khí sau: H
2
, O
2
, Cl
cacbonat, một kim loại hoá trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dung
dịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 10,87%, nồng độ mol là 0,55M
khối lượng riêng là 1,1 g/ml.
1) Cho biết những chất nào có trong hỗn hợp.
2) Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
Câu 3: Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch chứa AgNO
3
0,15M và
Cu(NO
3
)
2
0,01M.
Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200 ml dung dịch X. hản ứng xong thu
được 5g chất rắn và dung dịch Y.
Học sinh B cũng dùng 200 ml dung dịch X nhưng cho vào đó0,78 gam kim loại T (
đứng trước Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, có hoá trị II trong hợp chất). Phản
ứng xong thu được 2,59 gam chất rắn và dung dịch Z.
1) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam kim loại trong thí nghiệm?
2) Học sinh B đã dùng kim loại nào trong thí nghiệm.
3) Tìm nồng độ C
M
của các chất trong dung dịch Y và Z, coi thể tích của dung dịch
thay đổi không đáng kể.
Cho biết AgNO
3
tham gia phản ứng xong thì Cu(NO
3
)
2
a) Sau 1 ngày lao động, người công nhân phải lau chùi các thiết bị, máy móc,…., người nông
dân pahỉ lau chùi các dụng cụ lao động. Việc làm này nhằm mục đích gì?
b) Dây thép phơi quần áo ở ngoài sân bị đứt, người thì bào em nối bằng đoạn dây kim loại
đồng, nguời thì bảo em nối bằng đoạn dây thép. Theo em, nên nối bằng đoạn dây kim loại
nào để chỗ nối được bền vững hơn? Em hãy giải thích.
c) Sắt bị hoà tan chậm trong dung dịch HCl. Làm thế nào để Fe bị hoà tan nhanh mà không
cần đun nóng axit, không cần tăng diện tích tiếp xúc giữa sắt và dung dịch axit, không cần
tăng nồng độ của axit? Hãy nêu cách làm đó.
d) Có hai thí nghiệm sau về sự ăn mòn kim loại :
- Thí nghiệm 1: dụng cụ: 4 ống nghiệm nhỏ, 2 nút cao su, 4 chiếc đinh thép sạch
Tiến hành thí nghiệm:
+ ống 1: cho đinh sắt vào ống chỉ chứa không khí khô, nút kín.
+ ống 2: cho đinh sắt vào ống chứa nước sôi để nguội không có không khí hoà tan, nút kín
+ ống 3: cho đinh sắt vào nước, phía trên mặt thoáng có không khí
+ ống 4: cho đinh sắt vào ống có chứa dấm ăn
Sau một thời gian, xảy ra hiện tượng gì? Giải thích
- Thí nghiệm 2: dụng cụ: 3 chiếc đinh thép sạch, 3 ống nghiệm nhỏ, dung dịch muối ăn, một
đoạn dây đồng và dây nhôm nhỏ. Thực hiện thí nghiệm:
+ ống 1: Đinh thép sạch ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 2: đinh thép được quấn bằng dây nhôm hoặc dây kẽm, ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 3: đinh thép được quấn bằng dây đồng, ngâm trong dung dịch NaCl
Em hãy cho biết trạng thái của 3 chiếc đinh thép sau 3-4 ngày?
Câu 2: Khi cho chất rắn X tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng sinh ra khí không màu L. Khí
L tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh. Nếu cho dung dịch đậm đặc của L
tác dụng với MnO
2
tạo ra khí M mùi hắc, màu vàng lục. Khi cho 1 mẩu Na tác dụng với khí
M trong bình, lại xuất hiện chất rắn X ban đầu
a) Ba chất X, L, M là những chất nào trong các chất sau:
Chất rắn X Khí L Khí M
8
b) Chỉ được dùng một hoá chất duy nhất để phân biệt các muối sau:
NH
4
Cl; (NH
4
)
2
SO
4
; NaNO
3
, MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
Câu 4: Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lit khí (đktc) và 3,2 gam chất rắn. Lượng chất
rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO
3
0,5M thu được dung dịch D và kim
loại E. Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu được muối khan F.
1) Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong dãy hoạt động hoá học
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 HỆ THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2004
TRƯỜNG ĐHKHTN
Câu IV: Cho Cl
2
tác dụng với 16,2 gam kim loại R (chỉ có 1 hoá trị) thu được 58,8 gam chất
rắn D. Cho O
2
dư tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 gam chất
rắn E. Xác định kim loại R và tính % khối lượng của mỗi chất trong E
Câu V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc nước chứa 500 ml dung
dịch CuSO
4
. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có Cu bám
vào, khối lượng dung dịch trong cốc giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch NaOH dư vào cốc,
lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 14,5 gam chất
rắn. Tính số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ ml của dung dịch CuSO
4
ban
đầu
Câu VI: Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc k vào một lượng dư dung dịch HNO
3
15,75% thu
được khi NO duy nhất và a gam dung dịch F trong đó nồng độ C% của AgNO
3
bằng nồng độ
C% của HNO
3
dư. Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F. Hỏi có bao nhiêu%
AgNO
3
tác dụng với HCl
Câu VII: Tiến hành phản ứng este hoá giữa axit C
4
, CuCl
2
, CuO, Cu(OH)
2
,
Cu(NO
3
)
2
a) Hãy cho biết dãy biến đổi nào sau đây là phù hợp với sơ đồ trên
1/ CuO Cu(OH)
2
CuCl
2
Cu(NO
3
)
2
Cu
2/ CuSO
4
CuCl
2
Cu(OH)
2
CuO Cu
3/ Cu CuCl
2
muối của P, Q, R, S bằng những chất cụ thể và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu II:
Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 gam dung dịch HCl 20%
a/ Nếu cho thêm vào cốc thứ nhất 20 gam Zn, vào cốc thứ hai 20 gam CaCO
3
. Sau khi phản
ứng kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi hay không ? Hãy giải thích
b/ Nếu thêm vào cốc thứ nhất 0,1 mol Zn, vào cốc thứ hai 0,1 mol CaCO
3
. Sau khi phản ứng
kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi không? Hãy giải thích.
Câu III:
1- Hãy xác định các chất A, B, C có thể ứng với chất nào trong các chất sau: CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
biết rằng:
- Khi đốt A tạo thành khí CO
2
va hơi nước có tỷ lệ thể tích tương ứng là :
V
CO2
: V
ta thu được
2,24 lit một khí duy nhất bay ra (đktc). Xác định kim loại đó