Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 511/555
Hình 5.35: IP option filtering.
V.7. Một số công cụ bảo mật.
V.7.1 Download Security.
DownloadSecurity là một công cụ tích hợp với ISA được tổ chức GFI Software LtdGFI phát triển.
DownloadSecurity được thiết kế để tăng cường khả năng kiểm soát và quản lý thông tin download từ
Internet. Một số chức năng về DownloadSecurity:
- Scan viruses cho tất cả các tập tin được download từ internet.
- Tự động cập nhật Anti-virus signature.
- Tự động kiểm tra m
ột số loại file nguy hiểm như *.exe, *.doc,…
- Cung cấp cơ chế cảnh báo an ninh cho người quản trị.
- Được tích hợp với ISA Firewall, dễ quản lý và cấu hình.
- Tính hiệu quả cao trong việc thực hiện một số chức năng như lọc nội dung, chống virus, kiểm soát
truy xuất internet.
- Cung cấp cơ chế cảnh báo user hoặc trình duyệt chặn một số ActiveX Control và Java applet
nguy hiểm.
- Phân tích các đoạn code thực thi nguy hiểm để chống Trojans.
- Cấu hình ISA Web Filtering.
Mặc định sau khi ta cài phần mềm DownloadSecurity, DownloadSecurity sẽ tự động được kích hoạt
để hỗ trợ thiết lập bộ lọc Web Filters. Để hiệu chỉnh bộ lọc ta chọn Configuration | Add-ins | Web
Filters | GFI DownloadSecurity Filter | Configuration Tab (tham khảo Hình 5.36).
- Do not scan these URLs: Chỉ định danh sách địa chỉ URL không cần kiểm tra nội dung và virus.
- Scan these Content types: Chỉ định loại nội dung cần kiểm tra bao gồm các đoạn code có thể
thực thi, Java applets, ActiveX Control.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
hình 5.38: Hiệu chỉnh thuộc tính của Virus Control Engine.
V.7.2 Surfcontrol Web Filter.
SurfControl Web Filter giúp nâng cao tính năng bảo mật, tối ưu hóa băng thông của hệ thống.
SurfControl Web Filter thiết sẵn một group các đối tượng để cho phép ta quản lý và thiết lập luật để
giới hạn truy xuất Internet dễ dàng hơn.
Một số công cụ hỗ trợ trong SurfControl Web Filter:
- Monitor: Cung cấp một số cách theo dõi và giám sát traffic của các user trong mạng, thông tin về
giám sát hoạt động của user được lưu trong SurfControl database, chúng được hiển thị trong
cửa sổ the Monitor window.
- Real Time Monitor: Giám sát và hiển thị traffic mạng theo thời gian thực.
- Rules Administrator: Cho phép ta có thể tạo luật để điều khiển truy xuất internet.
- Scheduler: Cho phép thiết lập lịch biểu để
theo dõi sự kiện hệ thống.
- Virtual Control Agent (VCA): Phân loại Web site theo nội dung truy xuất.
- Report Central: là công cụ mạng hỗ trợ tạo report để thống kê traffic.
- Remote Administration: Cho phép điều khiển từ xa SurfControl Web Filter.
Database của chương trình SurfControl Web Filter được lưu trên một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có
thể là MS SQL Server, msde2000, do đó trước khi cài đặt SurfControl Web Filter ta cần ph
ải cài đặt
một trong hai hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 514/555
V.8. Thiết lập Network Rule.
Mặc định hệ thống tạo ra các Network rule để cho phép thiết lập một số cơ chế như định tuyến
(Route) giữa hai mạng (tham khảo hình 5.39), thay đổi đĩa chỉ (NAT). Mặc định hệ thống tạo ra một số
Network rule sau:
- Local Host Access: Định tuyến traffic localhost đến mạng nội bộ.
- Nhấp chuột phải vào nút Cache chọn Define Cache Drives, hoặc ta có thể nhấp chuột vào Cache
Rules sau đó chọn Define Cache Drives (enable caching) từ Tasks panel.
- Trong hộp thoại “Define Cache Drives” chọn một ổ địa định dạng NTFS và chỉ định kích thước
cache Maximum cache size , chọn nút Set (tham khảo hình 5.39).
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 516/555
Hình 5.43: Chỉ định dung lượng Cache.
V.9.2 Thay đổi tùy chọn về vùng Cache.
- Để cấu hình Cache ta chọn nút Configuration -> Cache của trình quản lý ISA management,
nhấp chuột phải vào nút Cache chọn liên kết Configure Cache Settings từ Tasks panel, chọn
Active Caching tab, chọn Enable active caching (tham khảo hình 5.40).
Hình 5.44: Enable cache.
V.9.3 Tạo Cache Rule.
Tạo Cache Rule để cho phép ta có thể đặt một số luật quy định đối tượng (Object) cần cache, thời
gian lưu trữ cache, kích thước của từng đối tượng cache, … Các bước tạo cache rule như sau:
1. Nhấp chuột phải vào nút Cache, chọn New, chọn Cache Rule…
2. Chỉ định tên cache rule trong hộp thoại “Welcome to the New Cache Rule Wirzard”, chọn Next.
3. Chọn nút Add để chỉ Distination cho Cache Rule (tham khảo hình), chọn Next.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 517/555
Hình 5.45: Destination cache.
4. Chỉ định loại Object nào được nhận cho một request cụ thể nào đó trong hộp thoại Cache
retrieval. Một số tùy chọn cần lưu ý:
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 519/555
Hình 5.49: TTL của HTTP Object.
9. Chọn Finish để hoàn tất quá trình.
V.9.4 Quản lý và theo dõi traffic.
Một trong những chức năng qua trong của Firewall là khả năng giám sát (monitoring) và thống kê
(reporting) sự kiện xảy ra trong hệ thống, nó giúp cho Người quản trị mạng (Network administrator)
có thể theo dõi sự xâm nhập (attempted intrusions) và tấn công từ bên ngoài.
ISA Server 2004 bao gồm một số công cụ như: giám sát hoạt động của hệ thống (monitor ISA Server
activities), tạo và cấu hình cơ chế cảnh báo, thống kê thông tin hệ thống, giám sát thông suất
(performance) của ISA Server. Tất cả các công cụ này đề được đặt tại Monitoring node của trình
quản lý “ISA Server 2004 management console” (tham khảo hình 5.44).
Hình 5.50: Dashboard theo dõi log.
Thiết lập một số cảnh báo (alert) cho hệ thống Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 520/555
+ Chọn Tab Alerts, chọn liên kết Configure Alert Definitions trên Task panel, chọn nút Add
từ hộp thoại Alert properties, chỉ định tên Alerts, chọn Next (tham khảo hình 5.45).
Hình 5.51: Lập cảnh báo cho hệ thống.