SUY DINH DÖÔÕNG
SUY DINH DÖÔÕNG
BS.NGUYEÃN HUY LUAÂN
BS.NGUYEÃN HUY LUAÂN
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
1.
1.
Trình bày được đònh nghóa và nguyên nhân của
Trình bày được đònh nghóa và nguyên nhân của
bệnh SDD.
bệnh SDD.
2.
2.
Mô tả được cách phân loại bệnh SDD.
Mô tả được cách phân loại bệnh SDD.
3.
3.
Nêu được triệu chứng lâm sàng của các thể bệnh
Nêu được triệu chứng lâm sàng của các thể bệnh
SDD.
SDD.
4.
4.
Lý giải được các xét nghiệm của bệnh SDD.
Lý giải được các xét nghiệm của bệnh SDD.
5.
5.
Kể được các bước điều trò bệnh SDD.
Kể được các bước điều trò bệnh SDD.
6.
ở các nước đang phát triển gây nên
→
→
10 triệu tử vong/năm
10 triệu tử vong/năm
Theo viện dinh dưỡng quốc gia :
Theo viện dinh dưỡng quốc gia :
Bệnh viện Nhi Đồng I
Bệnh viện Nhi Đồng INăm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
% 53.1 47.9 45.6 44.9 43.9 40.6 39.8 36.7 33.8
SDD I SDD II SDD III Tổng cộng
Năm 1998 23.1 13.3 6.9 47.1%
Năm 2001 24.28 4.74 3.62 32.6%
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nhiễm trùng và ký sinh trùng
Nhiễm trùng và ký sinh trùng
:
:
Trẻ được nuôi dưỡng trong môi trường sống kém
Trẻ được nuôi dưỡng trong môi trường sống kém
vệ sinh.
vệ sinh.
Trẻ không được chủng ngừa theo lòch nhất là đối
–
Khi các bà mẹ không đủ sữa h
Khi các bà mẹ không đủ sữa h
O
O
ặc không có sữa
ặc không có sữa
nuôi con, chỉ nuôi trẻ đơn thuần bằng sữa bò hoặc
nuôi con, chỉ nuôi trẻ đơn thuần bằng sữa bò hoặc
nước cháo loãng
nước cháo loãng
–
Từ tháng thứ 4 trở đi, không biết cho trẻ ăn dặm
Từ tháng thứ 4 trở đi, không biết cho trẻ ăn dặm
–
Khi trẻ bò bệnh bắt trẻ kiêng ăn, chỉ ăn cháo
Khi trẻ bò bệnh bắt trẻ kiêng ăn, chỉ ăn cháo
muối, cháo đương, kéo dài nhiều ngày.
muối, cháo đương, kéo dài nhiều ngày.
–
Nuôi trẻ bằng chế độ ăn bột quá sớm, trước 3
Nuôi trẻ bằng chế độ ăn bột quá sớm, trước 3
tháng tuổi và có trường hợp ngay sau sanh gây rối
tháng tuổi và có trường hợp ngay sau sanh gây rối
loạn tiêu hoá kéo dài.
loạn tiêu hoá kéo dài.
4. Hậu quả của bệnh SDD
4. Hậu quả của bệnh SDD
Suy dinh dưỡng nặng và kéo dài ở thời kỳ bào
Suy dinh dưỡng nặng và kéo dài ở thời kỳ bào
CN/ T: 71 – 80% chuẩn: SDD nhẹ.
CN/ T: 71 – 80% chuẩn: SDD nhẹ.
CN/ T: 61 – 70% chuẩn: SDD vừa.
CN/ T: 61 – 70% chuẩn: SDD vừa.
CN/ T
CN/ T
≤
≤
60% chuẩn: SDD nặng
60% chuẩn: SDD nặng
5. Phân loại SDD
5. Phân loại SDD
Chiều cao theo tuổi ( CC/ T ):
Chiều cao theo tuổi ( CC/ T ):
CC/ T
CC/ T
≥
≥
90% chuẩn : trẻ bình thường.
90% chuẩn : trẻ bình thường.
CC/ T đạt 86 – 90% chuẩn: suy dinh dưỡng nhẹ.
CC/ T đạt 86 – 90% chuẩn: suy dinh dưỡng nhẹ.
CC/ T đạt 81 – 85% chuẩn: suy dinh dưỡng vừa.
CC/ T đạt 81 – 85% chuẩn: suy dinh dưỡng vừa.
CC/ T
CC/ T
≤
≤
80% chuẩn: suy dinh dưỡng nặng.
80% chuẩn: suy dinh dưỡng nặng.
CN/ CC < 60% chuẩn: suy dinh dưỡng nặng
CN/ CC < 60% chuẩn: suy dinh dưỡng nặng
5. Phân loại suy dinh
5. Phân loại suy dinh
dưỡng
dưỡng
:
:
CHỈ SỐ BMI = CÂN NẶNG/ CHIỀU CAO
CHỈ SỐ BMI = CÂN NẶNG/ CHIỀU CAO
²
²
Phân loại theo WATERLOW:
Phân loại theo WATERLOW:
CN/ CC
CC/ T
≥ 80% < 80%
≥ 90%
< 90%
Trẻ bình thường
SDD mãn, di chứng
Suy dinh dưỡng cấp
SDD mãn, tiến triển
5. Phân loại SDD
5. Phân loại SDD
BẢNG PHÂN LOẠI WIJNAND KLAVER
BẢNG PHÂN LOẠI WIJNAND KLAVER–
80%
CN/ T < 80%
CN/ T < 80%
Trẻ bắt đầu sụt cân
Trẻ bắt đầu sụt cân
CC/ T
CC/ T
≥
≥
90%
90%
–
Vùng 3a:
Vùng 3a:
CN/ CC < 80%
CN/ CC < 80%
CN/ T < 80%
CN/ T < 80%
SDD cấp thể nhẹ, vừa
SDD cấp thể nhẹ, vừa
CC/ T
CC/ T
≥
≥
90%
90%
–
Vùng 3b:
Vùng 3b:
CN/ CC < 80%
CN/ T < 60%
SDD mãn, tiến triển thể nặng.
SDD mãn, tiến triển thể nặng.
CC/ T < 90%
CC/ T < 90%Vùng 5a:
Vùng 5a:
CN/ CC
CN/ CC
≥
≥
80%
80%
CN/ T < 80%
CN/ T < 80%SDD mãn, tiến triển thể nhẹ- vừa đã
SDD mãn, tiến triển thể nhẹ- vừa đã
CC/ T < 90%
CC/ T < 90%
được điều chinh chế độ ăn.
được điều chinh chế độ ăn.Vùng 5b:
Vùng 5b:
CN/ CC > 80%
CC/ T < 90%
Vùng 7:
Vùng 7:
CN/ CC < 80%
CN/ CC < 80%Trẻ bò đe doạ SDD, chế độ ăn thiếu so
Trẻ bò đe doạ SDD, chế độ ăn thiếu so
CN/ T
CN/ T
≥
≥
90%
90%
với nhu cầu, chưa ảnh hưởng đến cân
với nhu cầu, chưa ảnh hưởng đến cân
CC/ T
CC/ T
≥
≥
90%
90%
nặng và chiều cao.
nặng và chiều cao.
6. Lâm sàng:
6. Lâm sàng:
6.1. Suy dinh dưỡng bào thai:
6.1. Suy dinh dưỡng bào thai:
6.1.1: Đònh nghiã
Chiều cao giảm.
Vòng đầu bình thường.
Vòng đầu bình thường.
- Nặng:
- Nặng:
Giảm cả 3 chỉ số: cân nặng, chiều cao, vòng đầu.
Giảm cả 3 chỉ số: cân nặng, chiều cao, vòng đầu.
Cuống rốn teo nhỏ, vàng.
Cuống rốn teo nhỏ, vàng.
6. Lâm sàng:
6. Lâm sàng:
6.1. Suy dinh dưỡng bào thai:
6.1. Suy dinh dưỡng bào thai:
Khi bò suy dinh dưỡng bào thai, trẻ sơ sinh dễ bò đe
Khi bò suy dinh dưỡng bào thai, trẻ sơ sinh dễ bò đe
dọa:
dọa:
–
Hạ đường huyết gây co giật, rối loạn nhòp thở.
Hạ đường huyết gây co giật, rối loạn nhòp thở.
–
Hạ thân nhiệt dễ gây tử vong.
Hạ thân nhiệt dễ gây tử vong.
–
Hạ Calci máu gây co giật và cơn ngưng thở.
Hạ Calci máu gây co giật và cơn ngưng thở.
6.1.4. Phòng bệnh suy dinh dưỡng bào thai:
6.1.4. Phòng bệnh suy dinh dưỡng bào thai:
–
Tất cả các bà mẹ mang thai phải được khám thai
–
Giai đoạn toàn phát: 3 thể lâm sàng.
Giai đoạn toàn phát: 3 thể lâm sàng.
6. Lâm sàng:
6. Lâm sàng:
6.2.1. Thể phù
6.2.1. Thể phù
: Còn được gọi là thể KWASHIORKOR. Trẻ bò suy
: Còn được gọi là thể KWASHIORKOR. Trẻ bò suy
dinh dưỡng do ăn quá nhiều bột thừa chất đường ( glucid )
dinh dưỡng do ăn quá nhiều bột thừa chất đường ( glucid )
nhưng lại thiếu chất béo ( lipid ) và đặc biệt là thiếu chất
nhưng lại thiếu chất béo ( lipid ) và đặc biệt là thiếu chất
đạm ( protid) nghiêm trọng.
đạm ( protid) nghiêm trọng.
6. Lâm sàng:
6. Lâm sàng:
Lâm sàng:
Lâm sàng:
–
Phù: Khởi đầu trẻ phù ở mí mắt, mặt và 2 chi dưới. Sau đó
Phù: Khởi đầu trẻ phù ở mí mắt, mặt và 2 chi dưới. Sau đó
nếu nặng trẻ sẽ phù toàn thân
nếu nặng trẻ sẽ phù toàn thân
–
Rối loạn sắc tố da: Thường gặp ở nếp gấp cổ, nách, háng,
Rối loạn sắc tố da: Thường gặp ở nếp gấp cổ, nách, háng,
khuỷu tay, khuỷu chân, mông
khuỷu tay, khuỷu chân, mông
–
–
Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, phải uống cháo loãng hoặc
Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, phải uống cháo loãng hoặc
bột loãng thay sữa.
bột loãng thay sữa.
–
Từ tháng thứ 4 trở đi, mẹ không cho ăn thêm: bột, rau xanh,
Từ tháng thứ 4 trở đi, mẹ không cho ăn thêm: bột, rau xanh,
trái cây chất béo và chất đạm.
trái cây chất béo và chất đạm.
–
Trẻ mắc các bệnh như sởi, tiêu chảy .mà mẹ bắt trẻ kiêng
Trẻ mắc các bệnh như sởi, tiêu chảy .mà mẹ bắt trẻ kiêng
ăn.
ăn.
–
Trẻ bò sốt kéo dài, tiêu hao nhiều năng lượng.
Trẻ bò sốt kéo dài, tiêu hao nhiều năng lượng.
6. Lâm sàng:
6. Lâm sàng:
6.2.2. Thể teo đét
6.2.2. Thể teo đét
: Còn được gọi là thể MARASMUS
: Còn được gọi là thể MARASMUS
Lâm sàng:
Lâm sàng:
–
Các triệu chứng của thiếu vitamin A, B1, B12, D, K, ở mức
Các triệu chứng của thiếu vitamin A, B1, B12, D, K, ở mức
độ nhẹ hơn thể phù.