ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ðẠI HỌC KTCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
n
=0.70
Băng tải làm việc theo phương ngang Hệ số cản ban ñầu: K
bd
=1.5
Chiều dài vận chuyển: L= 100 m Thời gian phục vụ: 7 năm
Hệ số làm việc / ngày: K
ng
=0.71 Tải trọng không ñổi,quay 1 chiều
Nội dung cụ thể:
- Thiết kế băng tải
- Tính chọn hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn
- Thiết kế bộ truyền ngoài hộp và khớp nối
- Thiết kế trục và tang dẫn động
- Thiết cụm con lăn đỡ nhánh có tải
YÊU CẦU THIẾT KẾ
1 - 01 thuyết minh trình bày tính toán thiết kế trên khổ giấy A
4
2 - 02 bản vẽ A
0
, 02 bản vẽ chế tạo A
1
3 - 01 file Powpoint trình diễn khi bảo vệ
Cán bộ hướng dẫn Trưởng bộ môn Ngày tháng năm 2011
T/L Hiệu trưởng
(Chủ nhiệm khoa)
ðề án kỹ thuật
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ðẦU 8
PHẦN I 9
GIỚI THIỆU SƠ BỘ HỆ DẪN ðỘNG BĂNG TẢI 9
1.1 Giới thiệu về trạm dẫn động băng tải 9
1.2 Mục tiêu thiết kế 11
PHẦN II 13
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BĂNG TẢI 13
2.1 Xác định độ rộng tối thiểu của băng tải 13
2.2 Xác định vận tốc của băng tải 13
2.2.1 Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy 14
2.2.2 Góc mái 14
2.2.3 Khối lượng riêng tính toán 14
2.2.4 Hệ số ảnh hưởng của độ dốc băng tải 14
2.3 Tính toán công suất truyền dẫn băng tải 15
2.4 Lực căng dây băng tải 16
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
4
TÍNH KIỂM TRA BỀN CHO CÁC CHI TIẾT TRONG HỘP 35
4.1 Kiểm tra bền cho các bộ truyền bánh răng 35
4.1.1 Bộ truyền cấp nhanh 35
4.1.2 Bộ truyền cấp chậm 43
4.2 Tính và kiểm nghiệm trục 51
4.2.1 Định các kích thước cơ bản của trục 51
4.2.2 Định kết cấu cho các trục 52
4.2.3. Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 54
PHẦN V 71
TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP VÀ KHỚP NỐI 71
5.1. Truyền động đai 71
5.1.1.Chọn loại đai 71
5.1.2.Tính toán các thông số cơ bản của đai 71
5.1.3. Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục 74
5.2. Tính chọn khớp nối 75
5.2.1 Tính toán sơ bộ đường kính trục tại các vị trí lắp khớp nối 76
5.2.2. Chọn khớp nối tiêu chuẩn 77
PHẦN VI 79
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC PHẦN TỬ CỦA THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN
79
6.1. Tính toán thiết kế trục tang dẫn động 79
6.1.1. Chọn vật liệu 79
6.1.2. Tính sơ bộ trục 79
6.1.3. Tính gần đúng trục 79
6.1.4. Tính kiểm nghiệm trục 83
6 1.5. Tính chọn then 86
29
Bảng 3.2 Hộp giảm tốc khai triển theo tiêu chuẩn Nga 31
Bảng 3.3 Thông số P,n,T trên các trục………………………………
33
Bảng 3.4 Kích thước cơ bản của hộp giảm tốc……………………… 34
Bảng 4.1 Thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh…………………. 35
Bảng 4.2 Thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm………………… 43
Bảng 5.1 Thông số cơ bản đai thang
71
Bảng 5.2 Các thông số bộ truyền đai…………………………………. 75
Bảng 5.3 Khớp nối động cơ và trục III……………………………… 77
Bảng 5.4 Kích thước cơ bản của vòng đàn hổi của khớp nối trục III… 77
Bảng 6.1 Kích thước mặt cắt then vát và rãnh then (TCVN 4214-86) 87
Bảng 6.2: Kích thước ổ bi lòng cầu 2 dãy…………………………….
88
ðề án kỹ thuật
52
Hình 4.3: Kết cấu trục II 53
Hình 4.4: Kết cấu trục III
54
Hình 4.5 Biểu đồ mômen trục I 58
Hình 4.6 Biểu đồ mômen trục II 63
Hình 4.7 Biểu đồ mômen trục III
69
Hình 5.1 : Đai thang
72
Hình 5.2 . Cấu tạo khớp nối vòng đàn hồi 77
Hình 6.1. Kết cấu sơ bộ trục lắp trên tang dẫn động………………….
80
Hình 6.2 Then 87
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
8
LỜI NÓI ðẦU
Đất nước ta đang trên con đường Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá theo định
hướng XHCN trong đó ngành công nghiệp đang đóng một vai trò rất quan trọng.
Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức
lao động của con người . Để tạo ra được và làm chủ những máy móc như thế đòi
hỏi mỗi con người chúng ta phải tìm tòi nghiên cứu rất nhiều . Là một sinh viên
khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy em luôn thấy được tầm quan trọng của những kiến
thức mà mình được tiếp thu từ thầy cô .
Nhiệm vụ thiết kế đề án là một công việc rất quan trọng trong quá trình học
tập bởi nó giúp cho người sinh viên nắm được các hệ dẫn động, hiểu sâu, hiểu
kỹ và đúc kết được những kiến thức cơ bản của của môn học. Vì vậy thiết đề án
là công việc quan trọng và rất cần thiết .
Đề tài thiết kế của em được giao là “Thiết kế trạm dẫn ñộng băng tải vận
chuyển than ñá” .Đề án gồm 7 phần:
PHẦN I . GIỚI THIỆU SƠ BỘ HỆ DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
PHẦN II. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BĂNG TẢI
PHẦN III.CHỌN VÀ TÍNH HỘP GIẢM TỐC TIÊU CHUẨN
PHẦN IV. TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP VÀ KHỚP NỐI
PHẦN V. TÍNH KIỂM TRA BỀN CHO CÁC CHI TIẾT TRONG HỘP
PHẦN VI. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC PHẦN TỬ CỦA THIẾT BỊ
VẬN CHUYỂN
PHẦN VII. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Với những kiến thức đã học và sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự
giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình
của Thầy Nguyễn ðình Ngọc cùng với sự đóng góp trao đổi xây dựng của các
giản, sửa chữa thuật tiện, linh kiện tiêu chuẩn hoá. Hệ dẫn động băng tải được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực như: dùng để vận chuyển, dùng trong các dây chuyền
sản xuất, dùng trong các công trình xây dựng trạm thủy điện và bến cảng, trong
sản xuất trong khai thác mỏ, luyện kim ,hoá chất, đúc, vật liệu xây dựng, có thể
vận chuyển vật liệu rời hoặc vật phẩm thành kiện. Để đáp ứng từng yêu cầu dây
chuyền sản xuất về hình thức phân bố và căn cứ yêu cầu công nghệ vận chuyển,
có thể chỉ dụng một máy vận chuyển, cũng có thể tổ hợp nhiều băng tải cao su
hoặc cấu hành với thiết bị băng chuyền khác hoặc hệ thống băng tải ngang hoặc
băng tải nghiêng. Để vận chuyển những vật phẩm có dạng cục, hạt, bột, như:
quặng, đá, than,than đá, cát, sỏi, hoặc dạng vật phẩm có tính chất đặc biệt như
bao xi măng, bao đường, bao gạo
Vì vậy hệ dẫn động băng tải được dùng khá rộng rãi trong nhà máy, công
trường
Băng tải làm việc được nhờ lực ma sát giữa bề mặt đai và tang dẫn. Một
băng tải thường được cấu tạo như sau (Hình 1.1).
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
10
B
B
1
5
0
0
A
A
những trạm trung chuyển tốn kém.
+ Tốc độ vận chuyển không cao, độ nghiêng băng tải nhỏ (< 24
0
), không vận
chuyển được theo hướng đường cong.
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
11
+ Vật liệu vận chuyển tiếp xúc và chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường và thời
tiết (ẩm ướt, bụi…).
1.2 Mục tiêu thiết kế
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, đòi hỏi sinh viên phải nắm
vững kiến thức lý thuyết để từ đó áp dụng vào thực tế sản xuất. Nhằm nâng cao
kiến thức cho sinh viên, nhà trường đã tạo cơ hội cho sinh viên thiết kế các hệ
thống dẫn động giúp sinh viên hiểu nắm được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, đặc
tính… của các hệ dẫn động để từ đó áp dụng vào thực tế tạo ra các sản phẩm phục
vụ hữu ích cho sản xuất. Sau khi thiết kế xong giúp sinh viên sau khi ra trường có
thể nắm bắt nhanh với các vấn đề thực tế…
- Tính lắp lẫn: Khi thay thế các chi tiết có thể lắp với nhau một cách dễ dàng,
thuận tiện, nhanh chóng đảm bảo tính chất của mối ghép, chính xác. Các chi tiết
của vít tải có thể lắp với các chi tiết của băng tải cùng cỡ.
- Môi trường: Do vật liệu được vận chuyển trong máng tải nên đảm bảo quá
trình vận chuyển không có bụi, môi trường làm việc ít độc hại, ít gây ô nhiễm môi
trường.
- Dễ vận hành: Tương đối dễ vận hành, thao tác an toàn cho công nhân.
- Bảo dưỡng: Nhất thiết phải lập kế hoạch kiểm tra toàn bộ băng tải để đảm
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
13
PHẦN II
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BĂNG TẢI
Trong tính toán thiết kế băng tải chúng ta cần phải tính toán xác định vận tốc
băng tải, độ rộng tối thiểu, diện tích mặt cắt ngang, công suất, dây băng và cấu
trúc hệ thống băng tải. Tất cả những công việc này được giải quyết chương II.
2.1 Xác ñịnh ñộ rộng tối thiểu của băng tải
Độ rộng băng tải phụ thuộc lưu lượng cần vận chuyển và kích cỡ vật phẩm
(hay kích thước của các “hạt” vật liệu) cần vận chuyển trên băng. Nếu kích cỡ vật
phẩm càng lớn thì độ rộng băng tải càng phải rộng.
Với loại vật liệu cần vận chuyển là than đá, ta chọn loại băng có bề rộng tối thiểu
B = 500mm (Tra bảng 1[1]).
2.2 Xác ñịnh vận tốc của băng tải
Vận tốc băng tải cần giới hạn tùy thuộc dung lượng của băng, độ rộng của
băng và đặc tính của vật liệu cần vận chuyển. Sử dụng băng hẹp chuyển động với
vận tốc cao là kinh tế nhất; nhưng vận hành băng tải có độ rộng lớn lại dễ dàng
hơn so với băng tải hẹp.
Theo bảng 3[1] ta có vận tốc lớn nhất của băng tải là V
max
=180m/ph
Vận tốc băng tải thường được tính toán nhằm đạt được lưu lượng vận
chuyển theo yêu cầu cho trước. Lưu lượng vận chuyển của một băng tải có thể
được xác định qua công thức:
t
Q =60.A.V.
(m/ph)
2.2.1 Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy
Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy có thể được xác định như sau:
(
)
2
A=K 0,9B-0,05
(m
2
)
Trong đó: A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m
2
)
B: Độ rộng băng tải (m)
K: Hệ số tính toán
Theo bảng 4[1] ta có: K=0,1538
(
)
(
)
2
2
A=0,1538 0,9.0,5-0,05 =0,0246 m
2.2.2 Góc mái
Góc mái của một đống vật phẩm là góc hình thành giữa đường nằm ngang
và mái dốc của đống vật phẩm (hình 2.1).
Theo bảng 5[1] ta có góc mái
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
15
( ) ( )
120
V= =90,334 m/ph 1,506 m / s
60.0,0246.0,9.1
=
Đảm bảo không vượt quá trị số vận tốc ở bảng 3 [1] vậy bề rộng băng tải B=500 là
hợp lý.
2.3 Tính toán công suất truyền dẫn băng tải
Công suất làm quay trục con lăn kéo băng tải được tính theo công thức sau:
1 2 3 t
P=P +P +P +P
(kW)
Trong đó:
P
1
: Công suất cần thiết kéo băng tải không tải theo phương ngang
P
2
: Công suất cần thiết kéo băng tải có tải theo phương ngang
P
3
: Công suất cần thiết kéo băng tải có tải theo phương đứng
W: khối lượng các bộ phận chuyển động của băng tải, không tính khối
lượng vật phẩm được vận chuyển (kg)
W
m
: Khối lượng vật phẩm phân bố trên một đơn vị dài của băng tải (kg/m);
V : Vận tốc băng tải (m/ph)
H : Chiều cao nâng (m)
l : Chiều dài băng tải theo phương ngang (m)
lo : Chiều dài băng tải theo phương ngang được điều chỉnh (m)
Theo bảng 8[1] ta có: f = 0,03; l
0
= 49m
(4)
(5)
(6)
(7)
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
16
Theo bảng 9[1] ta có: P
t
= 1,25kW
Trong quá trình làm việc băng tải chịu tác dụng một số lực như lực vòng, lực kéo,
lực căng trên 2 nhánh băng tải những lực này được biểu diễn sơ đồ (hình 2.2).
l
h
F2
Fp
F1
FcFr
F3
F4
F3
F4
F2
Fr
Hình 2.2: Sơ ñồ lực căng dây băng tải
2.4.1 Lực vòng
( ) ( )
P
6120.P 6120.6,3
F = = =426,82 kg =4268,2 N
V 90,334
2.4.2 Lực căng trên 2 nhánh băng tải
µθ
1 P
µθ
e
F =F
e -1
và
1 2 P
F -F =F
e: Cơ số logarit tự nhiên e = 2,718
µ: Hệ số ma sát giữa puly và dây đai
θ
: Góc ôm giữa dây đai và puly
Theo bảng 16[1] ta có: µ=0,3
Theo bảng 15[1] ta có:
θ
=180
0
=3,14rad
Thay vào (8),(9) ta có:
( )
0,3.3,14
1
0,3.3,14
2,718
F = 4268,2. = 6995,74
2,718 -1
N( )
2
0,3.3,14
W
1
: Khối lượng phân bố của băng tải
l
C
: bước các con lăn đỡ nhánh có tải
(9)
(10)
(11)
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
18
l
r
: bước các con lăn đỡ nhánh chạy không
Theo bảng 13[1] ta có: W
1
= 7,5(kg/m)
Theo bảng 12[1] ta có: l
C
= 1,2m; l
r
Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy có thể được xác định như sau:
(
)
2
2
A=K 0,9B-0,05 ( )
m
Trong đó: A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m
2
)
B: Độ rộng băng tải (m)
K: Hệ số tính toán
Theo bảng 4[1] ta có: K=0,1538
2.6 Tính chọn dây băng
Với loại vật liệu cần vận chuyển là than đá, đây là loại vật liệu không có
phản ứng hóa học với dây băng nên ta chọn loại dây băng tải dệt nhiều lớp
Thông số đánh giá sức bền của dây băng tải được tính theo giá trị lực kéo
lớn nhất tác dụng lên dây Fmax theo công thức sau:
max
F .SFz
F.TS=
Be
Trong đó:
F
max
: lực kéo lớn nhất (kg)
SFz: hệ số an toàn
Trong đó:
D là số lớp cốt của băng Z=2
⇒
D=(120
÷
150).2=(240
÷
300)
Ta chọn đường kính của tang theo tiêu chuẩn:
Vậy D=250 (mm)
Chiều dài tang được xác định theo công thức:
L
t
=B+2C (mm)
Trong đó B là chiều rộng băng
B=500 (mm)
Lt
C
B
D
Hình 2.3 Cấu tạo tang dẫn ñộng
C=60
÷
70 (mm) Chọn C=65 (mm)
Vậy L
t
=500+2.65=630 (mm)
(15)
=A –0,625 .B
Trong đó:
B: là chiều rộng băng tải: B=500 (mm)
A: là hằng số phụ thuộc vào khối lượng riêng của vật liệu vận chuyển
Với
ρ
=0,46
÷
0,63 tấn/m
3
=460
÷
630 kg/m
3
Với
ρ
<100kg/m
3
thì ta chọn A=1812(mm)
Vậy L’
cl
=1812- 0,62.500= 1500(mm) = 1,5 (m)
Ở nhánh không tải khoảng cách giữa hai trục con lăn được lấy bằng:
L”
cl
=2.L’
cl
=2.1500=3000 (mm) = 3 (m)
Tại vị trí nhập liệu để giữ cho băng tải không bị trùng do động năng của vật liệu
đỡ
Chiều
rộng
dây
băng
Dc A L l l
1
H H1 H2
Khối
lượng
(kg)
D7501-20
500 102
720
760 200 20 205 260 260 18.5
+ Con lăn đỡ nhánh không tải (Hình 2.5)
Hình 2.5 Cấu tạo con lăn nhánh có tải
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
22
nhưng phải bố trí không gian phức tạp, không gọn nhẹ. Loại cơ cấu này thường sử
dụng cho những băng tải có chiều dài lớn.
Kết luận
:
Với hệ thống băng tải cần thiết kế có kết cấu tương đối cồng kềnh nên
để đảm bảo việc căng băng được tối ưu nhất ta sử dụng cơ cấu căng băng dùng đối
trọng.
c) Xác ñịnh lực trên trạm kéo căng
Lực căng trên trạm kéo căng có thể được xác định chính xác dựa vào sơ đồ
phân bố lực một cách chi tiết trên cơ cấu căng băng, nhưng thông thường nó được
xác định từ các công thức thực nghiệm có trong Table51[9].
ðề án kỹ thuật
Thiết kế trạn dẫn ñộng băng tải
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
23
Theo đề tài, tính toán thiết kế băng tải có 1 puly dẫn động đặt ở đầu băng tải
và băng tải vận chuyển vật liệu theo phương ngang. Do đó, dựa vào Table51[9] ta
xác định được lực căng trên trạm kéo căng như sau:
2 r
FT=F +F
Trong đó: F
2
: lực căng trên nhánh không tải, F
2
=
L
r
: Bước các con lăn đỡ nhánh không tải;
H: Chiều cao nâng;
Các giá trị của f, l
0
, W
1
, W
r
, l
r
, lần lượt tra trong Table11[9], Table16[9],
Table14[9], Table15[9] ta được như sau:
f=0,022, l
0
=66m, W
1
=7,5kg/m, W
r
=5,9kg/bộ, l
r
=3m
Thay vào công thức (4.47) ta có:
( ) ( ) ( ) ( )
r
5,9
F =0,022 100+66 7,5+ - 0.7,5 =34,572 kg =345,72 N
3
GVHD: Th.S Nguyễn ðình Ngọc Sinh viên: Lâm Ngọc Tiến
25
PHẦN III
CHỌN VÀ TÍNH HỘP GIẢM TỐC TIÊU CHUẨN
Khi tính chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn chúng ta cần phải chọn sơ đồ tối ưu
nhất, chọn động cơ điện, công suất phù hợp từ đó chọn động cơ thực tế rồi tiến
hành chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn. Tất cả những vấn đề này được giải quyết như
sau:
3.1 Chọn loại hộp giảm tốc
Trong các hệ dẫn động cơ khí thường sử dụng các bộ truyền bánh răng hoặc
trục vít dưới dạng một tổ hợp biệt lập được gọi là hộp giảm tốc. Hộp giảm tốc là
cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi và được dùng
để giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn.
Tùy theo loại truyền động trong hộp giảm tốc, người ta phân ra: hộp giảm
tốc bánh răng trụ; hộp giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ; hộp giảm tốc trục
vít, trục vít – bánh răng hoặc bánh răng – trục vít; hộp giảm tốc bánh răng hành
tinh…So với các loại hộp giảm tốc khác thì hộp giảm tốc bánh răng trụ có các ưu
điểm: tuổi thọ và hiệu suất cao; kết cấu đơn giản; có thể sử dụng trong một phạm
vi rộng của vận tốc. Vì vậy, sử dụng hộp giảm tốc bánh răng trụ được coi là
phương án tối ưu nhất.
Loại bánh răng trong hộp giảm tốc bánh răng trụ có thể là: răng thẳng, răng
nghiêng, hoặc răng chữ V. Tuy nhiên, phần lớn các hộp giảm tốc có công dụng
chung dùng răng nghiêng. So với răng thẳng, truyền động bánh răng nghiêng làm
việc êm hơn, khả năng tải và vận tốc cao hơn, va đập và tiếng ồn giảm. Còn so với
răng chữ V, răng nghiêng dễ chế tạo và giá thành rẻ hơn. Vì vậy, ở đây ta sử dụng
bánh răng nghiêng để năng cao khả năng ăn khớp, truyền động êm, vừa đảm bảo
chỉ tiêu về kỹ thuật vừa đảm bảo chỉ tiêu về kinh tế.
Tùy theo tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc, người ta phân ra hộp giảm
tốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp. Trong đó, hộp giảm tốc bánh răng trụ hai
cấp được sử dụng nhiều nhất, vì tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc thường bằng