Biến chứng tăng áp lực thẩm
Biến chứng tăng áp lực thẩm
thấu và toan ceton ở bệnh nhân
thấu và toan ceton ở bệnh nhân
đái tháo đường
đái tháo đường
Khoa Nội Tiết – BV Bạch Mai
Đại cương
Đại cương
•
Là biến chứng nặng, cấp tính do thiếu hụt insulin,
có nguy cơ tử vong cao
•
Tỷ lệ mắc :
–
Toan ceton (DKA) 4.6 – 8/ 1000/năm
–
TALLT (HHS) 1/1000/năm
•
Tỷ lệ tử vong:
–
DKA 4-10%
–
HHS 10 -20%
–
Tiên lượng phụ thuộc vào tuổi, tình trạng mất nước và
Cơ chế sinh bệnh DKA – HHS
Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh
Sự suy giảm tổng lượng nước và điện giải điển hình ở
Sự suy giảm tổng lượng nước và điện giải điển hình ở
DKA và HHS
DKA và HHS
DKA HHS
Tổng lượng nước 6 9
Nước (ml/kg) 100 100-200
Na
+
(mEq/kg) 7-10 5-13
Cl
-
(mEq/kg) 3-5 5-15
K
+
(mEq/kg) 3-5 4-6
PO4 (mmol/kg) 5-7 3-7
Mg
++
(mEq/kg) 1-2 1-2
Ca
++
(mEq/kg) 1-2 1-2
Định hướng lâm sàng bệnh nhân bị
Định hướng lâm sàng bệnh nhân bị
ngày
•
Toan ceton > mất
nước
•
Thân nhiệt ⊥ hoặc
giảm
•
HHS
•
ĐTĐ typ 2
•
BN già, béo phì
•
Thường có bệnh thận
mãn tính
•
Diến biến bệnh vài
ngày → vài tuần
•
Mất nước trầm trọng
•
Tăng thân nhiệt
Các xét nghiệm cần làm trong chẩn
Các xét nghiệm cần làm trong chẩn
đoán DKA VÀ HHS
đoán DKA VÀ HHS
Xét nghiệm
Ceton niệu:
•
Có ý nghĩa gợi ý, không có giá trị ∆(+) và theo
dõi điều trị
•
Khuyến cáo ADA nên tìm ceton niệu ở bệnh
nhân ĐTĐ trong các trường hợp:
–
Khi có triệu chứng nghi ngờ DKA
–
Khi có bệnh lý cấp tính, stress
–
ĐM 16.7mmol/l ở phụ nữ mang thai
•
Dương tính giả: thuốc gốc sulfhydyl (ACE), que
thử để ngoài trời quá lâu, hết hạn sử dụng
•
Âm tính giả: nồng độ acid trong nước tiểu quá
cao ( acid ascorbic)…
XÉT NGHIỆM
XÉT NGHIỆM
•
Tìm thể ceton trong máu và nước tiểu trong
DKA
–
Ceton máu:
•
Định lượng ceton máu bằng phương pháp
nitroprusside có ý nghĩa chẩn đoán xác định
XÉT NGHIỆM
XÉT NGHIỆM
•
Nồng độ Na+
•
Tổng lượng Na+ trong cơ thể giảm
•
ĐGĐ: Na+ thấp, bình thường hoặc tăng cao
•
Khi Na+ thấp hoặc bình thường → mất nước
nhẹ,
•
Na+ tăng cao → mất nước nặng
•
Công thức tính Na hiệu chỉnh
•
Natri hiệu chỉnh = ( glucose – 5.6)/ 5.6 * 1.6
XÉT NGHIỆM
XÉT NGHIỆM
•
ALTT máu
–
ALTT máu >320 mOsm/kg
–
ALTT máu ước tính: 2x(Na+ + K+) + glucose +
Ure
XÉT NGHIỆM
XÉT NGHIỆM
–
truyền NaCl 0.9% tốc độ 1- 1,5L/h trong giờ
đầu
–
500 -1000ml/h trong 1- 2h tiếp theo
•
Không sốc :
–
Na+ : bình thường hoặc tăng → bù dịch
NaCl 4.5% tốc độ 250 – 500ml/h
–
Na+ : giảm → bù dịch NaCl 9% tốc độ 250 –
500ml/h
–
ALTT máu hạ từ từ < 3mOsm/kg/h
•
Dextrose 5% được thay thế khi :glucose máu <
12- 14 mmol/l
insulin
insulin
•
Khởi đầu bằng liều loading: 0.1-
0.15UI/kg
•
Truyền Insulin tĩnh mạch:
0.1UI/kg/h → hạ ĐH từ từ 3-
4mmol/l/h
•
Nếu ĐM giảm< 3 mmol/l trong