Mục lục:
I. Tổng quan về công ty in hàng không: 3
II. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty in Hàng không 4
1. Sơ đồ tổ chức: 5
2. Chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của các phòng ban chủ yếu: 5
2.1. Ban lãnh đạo công ty: Giám đốc, Phó Giám đốc: 5
2.2.Phòng kế hoạch (KH) 6
2.3.Phòng Tổ chức Hành chính (TC-HC): 8
2.4. Phòng chất lợng (QM) 9
2.5.Các phòng ban khác: 10
3. Quá trình ra các quyết định và điều hành sản xuất kinh doanh: 11
3.1. Quá trình điều hành sản xuất chung toàn doanh nghiệp 11
3.2. Quá trình điều hành sản xuất tại phân xởng Flexo (FL) 13
III. Các khía cạnh quản trị trong doanh nghiệp 14
1. Thiết bị và công nghệ 14
1.1 Các phơng pháp in 14
1.2.Máy móc - thiết bị 15
2. Nhân lực 20
2.1. Cơ cấu lao động 20
2.2. Tiền lơng 23
2.3. Tuyển dụng cán bộ công nhân viên 24
2.4. Huấn luyện đào tạo cán bộ công nhân viên 25
3. Marketing 27
3.1. Quá trình theo dõi, do lờng sự thoả mãn của khách hàng và phân tích dữu liệu
28
3.2.Quá trình giải quyết khiếu nại của khách hàng 29
3.3.Kết quả cung ứng sản phẩm nội bộ năm 2001 30
4. Quản lý nguyên vật liệu và mua hàng 33
5. Tài chính 36
5.1. Vốn kinh doanh: 36
5.2.Cơ cấu tài sản: 38
phục vụ sản xuất;
- Ngồn nhân lực đợc tăng cờng cả về số lợng và chất lợng với trên 250 cán bộ,
công nhân viên trình độ bao gồm: đại học, sau đại học, công nhân có tay nghề
đợc đào tạo, có khả năng tiếp cận công nghệ in tiên tiến;
- Thiết bị công nghệ đợc đầu t, đổi mới với dây chuyền in Offset của Đức, dây
chuyền in Flexo hiện đại của Mỹ, và một dây chuyền sản xuất khăn giấy thơm
của Đài Loan. Côngty có khả năng in gia công và cung cấp các dịch vụ, sản
phẩm in, giấy cho các doanh nghiệp trong và ngoài ngành Hàng không.
Ngành nghề sản xuất- kinh doanh:
- In vé máy bay, thẻ hành lý, thẻ lên máy bay, đáp ứng hệ kiểm tra DCS và vé vé
qua cầu có nghép băng từ của ngành giao thông;
3
- In chứng từ hoá đơn tài chính, sách, báo tạp chí, catalogue và các ấn phẩm khác;
- Sản xuất khăn giấy thơm với 02 huy chơng vàng hội chợ thơng mại toàn quốc,
cung cầp ổn định cho ngành Hàng không và thị trờng các tỉnh phía Bắc;
- Kinh doanh vật t thiết bị ngành in, đợc phép trực tiếp xuất nhập khẩu.
II. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty in Hàng
không
4
1. Sơ đồ tổ chức:
2. Chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của các phòng ban
chủ yếu:
2.1. Ban lãnh đạo công ty: Giám đốc, Phó Giám đốc:
Ban lãnh đạo Công ty gồm 2 thành viên là Giám đốc và Phó Giám đốc đợc bổ
nhiệm bởi Tổng Công ty Hàng không. Ban lãnh đạo công ty đợc quy định có những
quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu sau:
- Trách nhiệm:
+ Quản lý điều hành nguồn lực đảm bảo phát triển toàn trong toàn công ty;
+ Quản lý, điều hành, bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao theo phân
cấp đúng các quy định của nhà nớc và thuộc tổng công ty Hàng không;
Phân x
ởng in
flexo
Phân x
ởng
sách
Phân x
ởng in
offset
Phân x
ởng chế
bản
+ Ra quyết định mệnh lệnh chỉ thị để điều hành các công việc trong toàn
công ty;
+ Giám sát các công việc theo các nhiệm vụ đợc phân công của các bộ
phận, cá nhân.
- Mối quan hệ:
+ Quản lý giám sát toàn công ty;
+ Quan hệ với cục hàng không, Tổng Công ty Hàng không, cục xuất bản,
các cấp ngành địa phơng,
+ Các đơn vị cùng ngành in và ngành Hàng không.
+ Báo cáo với tổng giám đốc và hội đồng quản trị tổng công ty Hàng
không.
2.2. Phòng kế hoạch (KH)
Trong tơng quan giữa các phòng chức năng trong Công ty, phòng Kế hoạch đóng
vai trò tích cực hơn, thực hiện việc điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, thay mặt Ban lãnh đạo Công ty điều phối hoạt động sản xuất của các phân
xởng, tổ sản xuất. Hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh đều có sự tham gia
của Phòng Kế hoạch. Đây là một điểm có tính tơng đối đặc thù của Công ty trong
cơ cấu tổ chức và hoạt động. Quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
sản xuất, và kế hoạch trao trả hàng cho khách. Thờng xuyên nắm bắt các
thông tin về quy cách, chủng loại, giá cả của tất cả các loại vật t qua
thông báo của phòng Kinh doanh. Trên cơ sở đó tính toán, điều chỉnh giá
cả và điều hành sản xuất cho phù hợp.
+ Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, phối hợp với phối hợp với các phân
xởng theo dõi kiểm tra và đa ra những giải pháp kỹ thuật cho từng công
đoạn sản xuất.
+ Trực tiếp điều hành công việc ở các bộ phận sản xuất bằng phiếu sản
xuất và chịu trách nhiệm đôn đốc tiến độ công việc và kế hoạch giao
hàng cho khách hàng.
+ Chủ động liên hệ và phối hợp với các cơ sở in, gia công khác để giải
quyết công viêc khi khả năng của công ty không đáp ứng đợc yêu cầu về
kỹ thuật, thời gian. Đảm bảo nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả.
+ Bộ phận cơ điện trực thộc phòng kế hoạch có nhiệm vụ kết hợp cùng các
phân xởng theo dõi, duy trì chế độ bảo hành, bảo dỡng các thiết bị và hệ
thống điện của toàn công ty để duy trì sản xuất ổn định. Tiến hành khắc
phục sửa chữa khi có sự cố sảy ra. Có trách nhiệm đề xuất với Giám đốc
về những dự án sửa chữa lớn. Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về
các dự án đầu t trang thiết bị mới.
+ Phòng kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp các số liệu, thông tin về kế
hoạch sản xuất, kỹ thuật, đánh giá và rút kinh nghiệm trong các cuộc
họpgiao ban hàng tuần, đồng thời đa ra các kê hoạch sản xuất ngắn hạn,
dài hạn cho các bộ phận sản xuất.
+ Xây dựng chế độ, phân công công tác, điều hành của phòng phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ và tình hình sản xuất của công ty. Chủ động phối hợp
với các phòng và các phân xởng để tháo gỡ khó khăn trong sản xuất. Sắp
xếp bố trí phân công trực điều hành sản xuất trong những ngày nghỉ khi
bộ phận sản xuất vẫn hoạt động.
+ Chủ động và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng để giữ vững ngòn
7
+ Quản lý thời gian lao động toàn công ty.
+ Đảm bảo chuyển công văn đi, đến nhanh gọn kịp thời, đúng đối tợng.
+ Đảm bảo chế độ bảo mật trong lu trữ hồ sơ
+ Đón tiếp khách chu đáo văn minh lịch sự.
+ Hớng đẫnkhách đến đúng nơi làm việc
+ Đảm bảo cảnh quan Công tyluôn gọn gàng sạch đẹp.
8
+ Cung cấp đủ những chức năng cho lãnh đạo và công nhân.
+ Quét dọn các Bộ phận ngoài giờ hành chính.
+ Đa đón lãnh đạo đi công tác.
+ Thực hiện các công việc khác của công ty khi có nhu cầu
+ Phối hợp với bộ phận Kế hoạch sản xuất và các bộ phận nắm bắt đợc biến
động lao động từng ngành nghề.
+ Phối hợp với bộ phận tài chính đảm bảo các chế độ cho ngời lao động:
tiền lơng, tiền thởng.
- Chức năng của tr ởng bộ phận:
Chịu trách nhiệm, chịu mọi hoạt động của tổ chức. Thực hiện điều phối, chỉ đạo
các nhân viên trong bộ phận hoàn thành các nhiệm vụ của Bộ phận.
- Nhiệm vụ của tr ởng Bộ phận:
+ Chỉ đạo giám sát các công việc hàng ngày của từng cán bộ nhân viên
trong Bộ phận.
+ Quan hệ đối ngoại với các cơ quan cấp trên và bên ngoài Công ty.
+ Báo cáo giám đốc kịp thời các biến động về lao động, nhân sự, nhu cầu
tăng mới.
2.4. Phòng chất lợng (QM)
- Chức năng:
Hỗ trợ việc thiết lập, thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lợng và đề xuất các
phơng pháp nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn
ISO 9001: 2000.
- Nhiệm vụ:
duyệt.
+ Quyết định danh sách tài liệu kỹ thuật / bên ngoài do các bộ phận chuyển
đến trớc khi trình Ban lãnh đạo
+ Quyết định việc cung cấp biểu mẫu trắng cho các bộ phận để vận hành
+ Quyết định về thời gian phạm vi đánh giá của từng bộ phận trong kế
hoạch đánh giá nội bộ 06 tháng/lần; quyết định thời biểu chính xác, tr-
ởng đoàn và các thành viên của đoàn đánh giá trong chơng trình đánh giá
nội bộ để trình Đại diện lãnh đạo.
+ Xem xét những sự không phù hợp(nếu có) và quá trình kiểm trứng(nếu
có) của những cuộc đánh giá nội bộ.
+ Phê duyệt các hành động khắc phục và hành động phòng ngừa.
+ Xem xét việc đạt/ không đạt của quá trình thực hiện hành độngkhắc phục
và hành động phòng ngừa.
+ Quyết định các thành viên tham gia họp xem xét của lãnh đạo để trình
Ban lãnh đạo xem xét.
+ Đề xuất các ý kiến với Ban lãnh đạo liên quan đến nhiệm vụ của QM.
2.5. Các phòng ban khác:
Phòng Kinh doanh: Theo quyđịnh của Công ty, Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tơng
đối khác so với các Phòng Kinh doanh của các doanh nghiệp khác. Nhiệm vụ chủ yếu
10
của phòng này là chuẩn bị vật t, vật liệu và nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất
của Công ty. Bên cạnh đó, phòng Kinh doanh thực hiện nhiệm vụ tổng hợp thông tin
và nghiên cứu thị trờng theo các chơng trình marketing hàng năm hoặc định kỳ của
Công ty.
Phòng Kế toán Tài chính: Tổng hợp, theo dõi và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty; thực hiện việc lên kế hoạch tài chính tháng, quý, năm đảm bảo
cân đối tài chính cho quá trình sản xuất ổn định của Công ty; ghi chép và phản ánh
các nghiệp vụ phát sinh làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Các phân x ởng sản xuất: Công ty có 5 Phân xởng, trong đó có 4 phân xởng sản xuất
trực tiếp là Phân xởng in offset, in flexo, phân xởng sản xuất giấy, phân xởng sách.
triển khai, theo dõi và kiểm soát quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ. Quá trình
giao nhận việc đợc thực hiện thông qua Phiếu giao nhận việc. Trong quá trình
giao nhận việc giữa Trởng kế hoạch và cán bộ điều hành sản xuất, mọi tài liệu
của khách hàng liên quan đến việc thực hiện hợp đồng nh mẫu, market, film,
bản can, cũng đợc bàn giao cho cán bộ điều hành sản xuất. Trong trờng hợp
là những sản phẩm định kỳ đã dợc ký hợp đồng nguyên tắc. Trởng kế hoạch có
thể chỉ định cán bộ điều hành sản xuất làm việc giao nhận trực tiếp với khách
hàng.
* Viết phiếu sản xuất và giao việc đến các bộ phận sản xuất do cán bộ điều hành
sản xuất của phòng kế hoạc thực hiện:
- Phiếu sản xuất thiết kế, chế bản cho Tổ vi tính Bộ phận Chế bản.
- Phiếu sản xuất cho Bộ phận chế bản, in Offset, sách
- Phiếu sản xuất cho bộ phận Giấy, flexo và gia công
Các phiếu xản xuất đợc lập và giao cho các bộ phận thực hiện 1 bản, phòng
kinh doanh 1 bản và lu lại kế hoạch 1 bản. Cán bộ điều hành sản xuất căn cứ
vào Phiếu sản xuất để xắp xếp, tính toán và ghi đầy đủ, chi tiết vào các mục yêu
cầu của phiếu sản xuất. Sau khi đã kiểm tra kỹ các mục đã viết vào phiếu sản
xuất cán bộ điều hành sản xuất nghi đầy đủ các nội dung vào sổ theo dõi sản
xuất sau đó chuyển mẫu sản phẩm, market, bản can, mẫu màu, các hớng dẫn cụ
thểcho trởng bộ phận sản xuất. Các phiếu sản xuất, cán bộ điều hành sản xuất
nghi rõ ngày hoàn thành công việc. Trong trờng hợp giải quyết các thứ tự u tiên
để đáp ứng tiến độ khách hàng, Trởng kế hoạch ghi bầng mực đỏ ở cột ghi chú.
d. Kiểm soát quá trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ
Trong quá trình các bộ phận sản xuất / cung cấp dịch vụ thực hiện công việc
theo yêu cầu của Phiếu sản xuất, cán bộ điều hành sản xuất của KH có trách
nhiệm giám sát tiến độ thực hiện và chất lợng công việc, thông qua việc kiểm
tra trực tiếp hoặc thông qua báo cáo của các Trởng bộ phận.
Trong quá trình kiểm tra, giám sát sản xuất / cung cấp dịch vụ, nếu phát hiện ra
những trục trặc Trởng các bộ phận sản xuất có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với
cán bộ điều hành sản xuất hoặc Trởng KH.
Sau khi nhận phiếu sản xuất Tổ trởng hoặc công nhân xem xét kỹ 3 đến 5 lần và
tiến hành vào sổ nhận việc. Tổ trởng hoặc công nhân căn cứ vào mẫu của khách
hàng để lập bảng kê chi tiết nội dung mẫu, báo nhân viên thống kê viết phiếu
yêu cầu cấp vật t để lấy vật liệu sản xuất tại kho của công ty theo đúng yêu cầu
của phiếu sản xuất, đa mẫu lên phòng kế hoạch, KH viết phiếu sản xuất cho
phòng vi tính để thiết kế.
Sau khi phòng vi tính thiết kế xong, kết hợp với tổ trởng hoặc công nhân chế
bản để tiến hành ra film theo đúng mẫu của khách hàng. Khi đã hoàn thành
film, tổ trởng hoặc công nhân nhận film về.
Khi film đã hoàn thiện, tiến hành pha cắt bản nguyên liệu theo kích thớc của
film và tiến hành chế bản. Thực hiện việc phơi bản tuỳ thuộc vào tính chất của
film và độ đầy của bản photo polyme mà chọn thời gian phơi cho phù hợp đối
với từng loại.
Cán bộ FL tiến hành kiểm tra cả về số lợng, chất lợng của sản phẩm theo
market của khách hàng
b. Quá trình in
Cán bộ FL nhận, kiểm tra tài liệu liên quan trớc khi in:
In thử:
+ In thử trên máy Mark Andy 4150.
13
+ In thử trên máy 4 màu Yei Fgp-6004.
+ In thử trên máy bế nhãn.
Kiểm tra ký in: Trởng, phó KH kiểm tra sản phẩm in thử.
In sản lợng.
Kiểm tra trong quá trình in, nếu có lỗi phải báo ngay cho cán bộ điều hành sản
xuất hoặc trởng kế hoạch để có biện phát sử lý.
Kết thúc công việc.
III. Các khía cạnh quản trị trong doanh nghiệp
1. Thiết bị và công nghệ
1.1 Các phơng pháp in
In ống đồng
In ống đồng còn đợc gọi là in lõm, đặc điểm cơ bản của phơng pháp này là trên
bản in các phần tử in nằm thấp hơn so với các phần tử không in. Khi toàn bộ bề
mặt của bản in đợc trà mực sau đó đợc gạt bằng dao máy và mực in còn lại in
trực tiếp lên vật liệu in .
In lới
Phơng pháp này bản in đợc làm bằng lới chế tạo từ sợi, chất dẻo hay kim loại .
Sử dụng để in những mẫu đơn giản , số lợng ít .
1.2. Máy móc - thiết bị
Đợc sự hỗ trợ về tài chính của Tổng Công ty, Công ty in Hàng không đã tiếp
cận với các nguồn công nghệ hiện đại trong lĩnh vực in và sản xuất giấy thơm
và đầu t mua sắm những thiết bị cùng công nghệ hiện đại để đa vào sản xuất.
Công nghệ in hiện tại của Công ty là công nghệ hiện đại nhất tại Việt nam nh
:công nghệ in offset của Đức, dây chuyền in flexo hiện đại của Mỹ, dây
chuyền Công nghệ trong lĩnh vực in thờng có tuổi đời công nghệ dài, đầu t
công nghệ với chi phí cao lên Công ty có lợi thế cạnh tranh hơn so với những
công ty khác cùng lĩnh vực .
15
Bảng tổng hợp giá trị TSCĐ đến 31/12/2002
Đơn vị tính: Đồng
Phân loại TSCĐ
Giá trị Tỷ lệ
khấu
hao
Khấu hao năm
2001
Hao mòn luỹ kế
Nguyên giá Giá trị còn lại
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh
doanh
4.19.6.Máy in lazer 13.587.000 3.019.785 3.0 4.528.548 10.567.215
4.19.7.Máy phơi bản 139.101.991 40.411.118 3.0 20.197.608 98.690.873
4.19.8.Máy vi tính 15.520.000 10.347.184 3.0 5.172.816 5.172.816
4.20. Máy in offset GTO 1.043.565.158 328.022.347 3.0 163.944.096 715.542.811
4.21. Máy xén giấy 185.000.000 58.150.796 1.0 163.944.096 126.849.204
4.22. Máy nén khí 8.000.000 0.0 5.0 29.063.496 8.000.000
4.23. Máy in nhãn 423.646.714 242.065.684 5.0 1.599.996 181.581.030
4.24. Máy cuốn lõi giấy 35.000.000 19.166.668 6.0 60.539.112 15.833.332
4.25. Máy vào bìa 240.000.000 171.418.286 3.0 5.833.332 68.581.714
4.26. Máy ép sách 13.000.000 6.500.004 3.0 34.296.000 6.499.996
4.27. Máy điều hoà 5.000.000 2.499.996 3.0 3.249.996 2.500.004
4.28. Máy điều hoà 5.000.000 2.499.996 3.0 1.250.004 2.500.004
17
4.29. Tủ bù điện 36.307.981 23.857.969 4.0 5.188.416 12.450.012
4.30. Trạm biến áp treo 107.231.807 77.866.123 6.0 15.323.424 29.365.684
4.31. Máy in hạn dùng 29.593.800 21.208.884 4.0 7.398.456 8.384.916
4.32. Máy cuốn lõi giấy 5.238.000 3.928.500 4.0 1.047.600 1.309.500
4.33. Máy chia cuộn 523.915.814 419.132.654 6.0 104.783.160 104.783.160
5. Máy móc thiết bị truyền dẫn . . .
6. Công cụ . . .
7. Dụng cụ làm việc. đo lờng thí nghiệm . . . .
8. Dụng cụ quản lý 345 285.145 86.638.289 39.452.462 258.646.856
8.1. Điều hoà 48.800.000 . . . 48.800.000
8.2. Máy chấm công 8.030.000 . . . 8.030.000
8.3. Máy điện thoại 16.700.000 . . . 16.700.000
8.4. Máy Photocopy 28.600.000 . . . 28.600.000
8.5. Máy vi tính 9.979.720 0.0 1.0 3.118.663 9.979.720
8.6. Máy vi tính 9.979.720 0.0 1.0 3.118.663 9.979.720
8.7. Máy điện thoại 6.500.000 1.624.996 2.0 1.625.004 4.875.004
8.8. Máy in lazer 5.880.000 . . . 5.880.000
2000:99
Cơ cấu lao động Thực hiện 1999 Thực hiện 2000
LĐ bình
quân
Tại
31/12/1999
LĐ
bình
quân
Tại
31/12/00
Tổng số 158 158 200 200 126
1 Lao động quản lý 26 26 29 29 111
1.1 Lãnh đạo 3 3 3 3 100
1.2 CV, C/bộ giúp việc 20 20 23 23 115
1.3 Phục vụ quản lý 3 3 3 3 100
2 Lao động trực tiếp 129 129 171 171 132
2.1 Phân xởng sách 22 22 25 25 113
2.2 Phân xởng chế bản 11 11 12 12 109
2.3 Phân xởng giấy 21 21 24 24 114
2.4 Phân xởng in flexo 46 46 47 48 104
2.5 Phân xởng in offset 24 24 30 30 125
2.6 Lái xe, tạp vụ 5 5 5 5 100
3 Chi nhánh phía
Nam
3 3 27 27 900
Trong năm 2000, Công ty có kế hoạch mở rộng chi nhánh phía Nam để đáp ứng
nhu cầu thị tr ờng miền Nam ngày càng phát triển. Do vậy, trong năm 2000, số lợng
lao động phát sinh chủ yếu do việc mở rộng chi nhánh.
Trong cơ cấu lao động của công ty, tỷ lệ cán bộ quản lý trong tổng số lao động
29-40
41-50
51-55
56-60
>60
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp
CN kỹ thuật
Cha đào tạo
Đại học
Bằgn C
Bằng B
Bằng A
Tiếng Đức
Khối gián tiếp 35 24 10 1 12 12 8 9 10 12 1 2 1 1 15 4 10 1 4 1 5 7 2
Phân xởng chế bản 10 8 2 0 5 1 2 7 3 0 0 1 2 0 8 5
Phân xởng in offset 27 10 14 3 1 3 21 14 11 2 1 25 1
Phân xởng sách 27 13 12 2 21 1 8 11 10 6 4 23
Phân xởng SX Giấy 26 8 12 6 11 2 12 12 11 3 1 1 18 6
PX SX BB in Flexo 37 8 28 1 25 2 31 15 18 3 1 1 1 1 15 19
Chi nhánh phía Nam 32 2 1 29 17 2 20 26 3 2 4 1 1 26
Lao động vụ việc 40 36 4 40
Tổng số 234 73 79 42 92 23 102 130 70 26 3 4 1 24 6 16 90 99 1 10 7 2
22
2.2. Tiền lơng
Công ty áp dụng các hình thức trả lơng khác nhau cho phù hợp với tính chất
3 Tổng quỹ lơng theo đơn giá 1000đ 2.475.000 2.562.000
4 Tổng quỹ lơng ngoài đơn giá 1000đ
- Quỹ tiền lơng bổ xung Tr đồng
- Quỹ phụ cấp và tiền thởng 1000đ 241.800 166.176
- Quỹ lơnglàm thiêm giờ 1000đ
5 Tiền lơng bình quân 1000đ 1.495 1.525
6 Quỹ tiền thởng và phúc lợi từ lợi 1000đ 354.552 329.042
23
nhuận . Trong đó, phân phối trực
tiếp cho ngời lao động (kể cả tiền
ăn ca, thởng, xe )
7 Quỹ thu nhập khác (hoạt động sản
xuất kinh doanh của công đoàn,
làm đại lý, cho thuê văn phòng)
8 Thu nhập bình quân 1000đ 1.709 1.721
9 Năng suất lao động bình quân của
1 công nhân viên chức tính theo
doanh thu
1000đ/
ngời/
năm
119.565 125.000
Bảo hộ lao động của công ty đợc thực hiện hàng năm nh: khám sức khoẻ định
kỳ, các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, bồi dỡng độc hại
Tổng hợp kế hoạch bảo hộ năm 2000
Stt Tên chỉ tiêu
Thực hiện
trong năm
Kế hoạch
năm tới
160.000đ/ca
/ngày
160.000đ/ca /
ngày
0 80 ngời
2.3. Tuyển dụng cán bộ công nhân viên
- Mô tả quy trình tuyển dụng
Hàng năm phòng Tổ chc cùng với ban Lãnh đạo Công ty và các bộ phận căn cứ
vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu t, xây dựng kế hoạch sử
dụng lao động trong danh sách trình Tổng công ty phê duyệt.
Khi đợc Tổng công ty phê duyệt, các Bộ phận tuỳ theo thời điểm cần bổ sung
lao động viết Đề xuất tuyển dụng trình phòng Tổ chức và Giám đốc phê duyệt.
Căn cứ vào Đề xuất tuyển dụng, phòng tổ chức rà soát học sinh công ty gửi đi
24
học và nhận hồ sơ xin việc mới. Sơ tuyển trên hồ sơ, kiểm tra các loại hồ sơ
theo yêu cầu và báo cáo Giám đốc.
Khi tuyển chọn hồ sơ phù hợp phòng Tổ chức và Giám đốc gặp mặt các ứng
viên, phỏng vấn, lựa chọn gửi sang khám sức khoẻ tại trung tâm y tế Hàng
không phòng tổ chức báo cáo Giám đốc số ứng viên đạt yêu cầu và báo cáo
Giám đốc số ứng viên đạt tiêu chuẩn. Giám đốc phê duyệt vào đơn xin việc của
số ứng viên này. Phòng Tổ chức viết phiếu đề nghị kiểm tay nghề, thử việc, tập
nghề gửi cho bộ phận có liên quan.
Sau thời gian thử việc, kiểm tra tay nghề, tập nghể Trởng Bộ phận ghi Bản nhận
xét báo cáo phòng Tổ chức và Tổ chức trình Giám đốc phê duyệt.
Trên cơ sở ý kiến củaGiám đốc Công ty trong kế hoạch sử dụng lao động phòng
Tổ chức làm hợp đòng lao động với ứng viên đạt điều kiện. Những ứng viên
không đạt tiêu chuẩn sẽ không đợc ký hợp đồng. Hợp đồng lao động theo mẫu
thống nhất chung của nớc.
Do có quy định về tuyển dụng chặt chẽ, khoa học, Công ty tuyển đợc đội ngũ
cán bộ có đủ năng lực làm việc.