TRƯỜNG
KHOA LUẬN VĂN Cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự, tổ
chức sản xuất của công ty TNHH Thiết
bị Phụ tùng TMT
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 1 Lớp 7A12 - QLDN
LỜI NÓI ĐẦU
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. Nó bao gồm
những vấn đề như tâm lý, sinh lý, triết học, đạo đức Tuy nhiên nó lại là một
vấn đế bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay. Một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, phải đặt y
ếu tố nguồn nhân lực lên
CHƯƠNG I
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT được thành lập ngày 21/8/1996.
Tên gọi : Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT.
Tên giao dịch quốc tế : TMT CO.,LTD ( TMT Spare part equipment
company limited )
Địa chỉ : 179 Đường Trường Chinh, Phường Khương Mai, Quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội
Tel : 0084-4-8522336 Fax : 0084-4-5634835
Tài khoản : 108.101.350.15016 tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương- Chi
nhánh Hoàn Kiếm.
Mã số thuế : 0101264506
Giấy phép kinh doanh số : 0102001002 cấp ngày 21 tháng 8 năm 1996 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội.
Chức năng, nhiệm vụ
chính của công ty.
Công ty sản xuất kinh doanh máy móc, thiết bị công cụ. Nhận các hợp
đồng gia công, chế tạo, sửa chữa các thiết bị công nghiệp, phụ tùng, thiết bị sản
xuất đường, xi măng, thép cán…
1. Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng được biểu hiện
theo sơ đồ sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 3 Lớp 7A12 - QLDN
máy
công cụ
PGĐ
phụ
trách
sản xuất
PGĐ
kỹ thuật
PGĐ
kinh tế
đối
ngoại
XNK
PGĐ nội
chính
Xưởng
máy
công cụ
TTXD &
BDHT
CSCN
P. Bảo
vệ
P. QTĐS
P.Y Tế
P. VHXH
Ghi chú:
Tổ chức công ty
PGĐ
kinh doanh của công ty.
- Đề ra chính sách chất lượng cho công ty.
- Quyết định xây dựng và xem xét theo định kỳ các hoạt động của hệ
thống đảm bảo chất lượng.
- Quyết định mọi nguồn lực đảm bảo cho hoạt động của hệ thống quản lý
chất lượng.
- Xây d
ựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm của công ty, cán
bộ, đào tạo và đào tạo lại, tuyển dụng lao động.
- Quyết định mua và bán các sản phẩm, dịch vụ của công ty phù hợp cơ
chế thị trường và pháp luật.
1.2. Đại diện lãnh đạo về chất lượng.
a. Chức năng
: Được Giám đốc uỷ quyền và Phó giám đốc phụ trách kỹ thật trực
tiếp điều hành để tổ chức sản xuất và điều hành hệ thống quản lý chất lượng sản
phẩm, công tác 5S và tác phong làm việc trong toàn công ty.
b. Nhiệm vụ và quyền hạn.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc xây dựng, điều hành, kiểm tra
thực hiện hệ thống đảm bảo chất lượng.
1.3. Phó giám đốc kinh tế - đối ngoại - xuất nhập khẩu.
a. Chức năng
: Được Giám đốc uỷ quyền phụ trách các hoạt động kinh doanh,
xuất nhập khẩu và đối ngoại của công ty.
b. Nhiệm vụ-quyền hạn
.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động thuộc
các lĩnh vực: + Kế toán - thống kê - tài chính.
+ Kế hoạch.
+ Công tác đối ngoại và kinh doanh thương mại.
động, giảm chất lượng sản phẩm, thiết bị.
1.6. Phó giám đốc kiêm giám đốc xưởng máy công cụ.
a. Chức năng
: Trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xưởng
máy công cụ, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các mặt quản
lý, tổ chức, điều hành, sử dụng các tiềm năng lao động, thiết bị và các nguồn lực
khác được giao, thực hiện các nhiệm vụ do Công ty phân công.
b. Nhiệm vụ - quyền hạ
n:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về: thực hiện kế hoạch được giao, thời
gian hoàn thành, các yêu cầu về mặt công nghệ, chế tạo, chất lượng sản phẩm
- Sử dụng lao động, thiết bị và các phương tiện cần thiết, phân công điều
hành sản xuất đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm và thời gian quy định.
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 6 Lớp 7A12 - QLDN
- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động
vi phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao
động, giảm chất lượng sản phẩm, thiết bị
1.7. Phó giám đốc phụ trách nội chính.
a. Chức năng
: Được giám đốc công ty uỷ quyền quản lý, điều hành các hoạt
động nội chính, đời sống và xây dựng cơ bản.
b. Nhiệm vụ - quyền hạn
:
- Chịu trách nhiệm trước công ty về việc điều hành, giám sát việc thực
hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực: quản trị, bảo vệ, y tế và xây dựng cơ bản.
- Xây dựng và đề xuất phương án tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động trong
công tác được phân công phụ trách.
Đơn vị tính: Người
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
TT
Phân loại
lao động
SL % SL % SL % SL %
1 Tổng số lao động 1047 100 1010 100 1008 100 937 100
- Nam 798 76,2 772 76,4 772 76,6 714 76,2
- Nữ 249 23,8 238 23,6 236 23,4 223 23,8
2
PL theo tổ chức
LĐ
- Trực tiếp 750 71,6 710 70,3 711 70,5 714 76,2
- Gián tiếp 283 27,1 287 28,4 284 28,2 211 22,5
- Phục vụ 14 1,3 13 1,3 13 1,3 12 1,3
3
PL theo trình độ
học vấn
- Tiến sỹ 2 0,19 2 0,20 2 0,20 2 0,20
- Đại học 147 14,1 160 15,8 161 15,9 161 17,2
- Trung cấp +
Cao đẳng
83 7,9 86 8,5 86 8,5 85 9,0
- Công nhân KT 579 55,3 593 58,7 595 59,2 529 56,5
- LĐ phổ thông 236 22,6 169 16,8 164 16,2 160 17,1
4
một lao động gián tiếp phục vụ cho 5 - 6 lao động trực tiếp. Trong điều kiện sản
xuất chưa được tự động hoá hoàn toàn, tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động
trực tiếp càng thấp càng tốt, bộ máy quản lý cũng đỡ cồng kềnh hơn, hiệu quả
hơn. Hiện nay tỷ lệ lao
động gián tiếp của công ty có chiều hướng giảm chút ít.
Đây là một dấu hiệu tốt cần tiếp tục phát huy. Nó là kết quả của một quá trình
đổi mới cơ cấu tổ chức và hoàn thiện công tác tổ chức lao động.
- Về trình độ học vấn, số lượng lao động tốt nghiệp các trường đại học,
trung cấp còn thấp. Số người có trình độ trung học công nghệ chiếm 56,5%. Số
ng
ười có trình độ cao đẳng trở lên chiếm 26,4%. Tỷ lệ này đang được nâng cao
dần lên. Hiện nay công ty đã có 161 người có trình độ đại học và có 86 người có
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 9 Lớp 7A12 - QLDN
trình độ trung cấp về các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật Một số cấp quản lý chưa
qua đào tạo nghiệp vụ, làm việc chỉ dựa trên cơ sở kinh nghiệm nên còn nhiều
hạn chế. Trong công ty còn nhiều công nhân mới tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Về trình độ tay nghề của đội ngũ lao động. Số lượng công nhân lành
nghề, bậc thợ cao chưa nhiều. Số công nhân có tay ngh
ề bậc 5 năm 2002 là 349
người, chiếm 33,3% trong tổng số công nhân. Năm 2003 là 374 người (31,1%),
năm 2004 là 376 người (37,4%), năm 2005 là 343 người (36,6%). Như vậy số
công nhân có tay nghề cao chiếm tỷ lệ chưa cao. Tỷ lệ công nhân có tay nghề
cao có nhích lên qua các năm 2002, 2003, 2004 nhưng không đáng kể.
Trình độ tay nghề công nhân có tính quyết định đến năng suất lao động và
chất lượng sản phẩm. Mỗi năm công ty đều tổ chức sát hạch tay nghề để
nâng
cao tỷ lệ công nhân lành nghề, nhưng mức tăng này còn chậm so với tốc độ tăng
mức độ thu nhập của mình khi làm việc cho công ty. Điều này loại trừ những
thắc mắc, nghi ngờ, chuẩn bị tốt cho người lao động tinh thần làm việc. Công ty
áp dụng quy chế “trả lương gắn với hiệ
u quả công việc và lợi ích của toàn công
ty bằng các tiêu chuẩn và hệ số”.
2.2. Tiền thưởng
Để khuyến khích người lao động hăng say làm việc, công ty áp dụng các
hình thức khen thưởng.
- Những đơn vị cá nhân hoàn thành kế hoạch được giao, đảm bảo
chất lượng và thời gian quy định.
- Những đơn vị tìm thêm việc làm, nhận thêm công trình tự cân đối
được khả năng của mình và hoàn thành nhiệm vụ
được giao đúng
thời hạn và đảm bảo chất lượng.
- Những sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh tạo
được chất lượng hiệu quả làm lợi cho công ty về các mặt tiết kiệm
vật tư, nguyên vật liệu, thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
2.3 Bảo hiểm xã hội (BHXH) & bảo hiểm y tế (BHYT)
Bên cạnh những chính sách đãi ngộ như tiền lương, th
ưởng, phúc lợi,
dịch vụ thì BHXH, BHYT thực sự cần thiết đối với người lao động, bởi đây là
quyền lợi gắn liền đến sức khoẻ của người lao động. Nhận thức được vấn đề này
công ty đã có những chế độ hợp lý dành cho người lao động.
Đối tượng được công ty thực hiện đóng chế độ BHXH và BHYT theo
quy định của pháp luật:
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 11 Lớp 7A12 - QLDN
- CBCNV hợp đồng không thời hạn của công ty
cho cán bộ, cử cán bộ đi học về tổ chức đấu thầu quốc tế, về kế toán và kiểm
toán tài chính, không ngừng mở các lớp lý luận chính trị, ngoại ngữ nhằm
nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ để tạo nguồn kế cận cho đội ngũ cán bộ
quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Vi
ệc sử dụng nguồn nhân lực đều xuất phát từ yêu cầu về kỹ thuật công
nghệ của cản phẩm. Sản phẩm chủ yếu của công ty là máy công cụ. Sản phẩm
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 13 Lớp 7A12 - QLDN
hoàn chỉnh là sự lắp ráp của rất nhiều những chi tiết nhỏ, mỗi chi tiết là một
công đoạn sản xuất do một số lao động nhất định đảm nhận. Do mức độ phức
tạp và yêu cầu kỹ thuật của mỗi chi tiết trong một sản phẩm hoàn chỉnh nên sự
bố trí, phân công lao động có ý nghĩa quyết định đến năng suất và chất lượng
s
ản phẩm. Những công việc đơn giản được giao cho những người có tay nghề
trung bình, những công nhân bậc thấp. Những công việc phức tạp đòi hỏi trình
độ kỹ thuật được giao cho những công nhân có tay nghề bậc cao. Ngoài ra trong
khối sản xuất còn có sự phân công lao động giữa công nhân nữ và công nhân
nam. Những công việc nặng nhọc đòi hỏi phải có sức khoẻ như công nhân đứng
máy chuyên dùng thường được giao cho lao động là nam.
- Chế
độ làm việc của công ty là 8 giờ trong 1 ngày một ca, và 40 giờ
trong tuần. Thời gian làm việc theo giờ hành chính, sáng từ 7h30 phút, chiều từ
1h đến 5h. Làm việc theo ca gồm nhân viên tuần tra bảo vệ và những bộ phận
trực tiếp sản xuất. Bộ phận này được bố trí làm việc theo kế hoạch sản xuất của
công ty. Nói chung từ năm 2002 công ty rất ít khi bố trí công nhân sản xuất làm
việc ca ba (từ 23 h đến 6h sáng ngày hôm sau).
Hàng năm công ty đều tiến hành phân loại lao động cho cả khối sản xuất
hao mòn
(%)
CSSX thực
tế so thiết
kế (%)
Chi phí
bảo
dưỡng/năm
Thời gian
SXSP
(giờ)
Năm
chế tạo
1 Máy điện 147 4-60 7000 65 85 70 1400 1996
2 Máy phay 92 4-16 4500 60 80 450 1000 Nt
3 Máy bào 24 2-40 4000 55 80 400 1100 Nt
4 Máy mài 137 2-10 4100 55 80 400 900 Nt
5 Máy khoan 64 2-10 2000 80 200 1200
6 Máy doa 15 4-16 5500 60 80 550 900 Nt
7 Máy cưa 16 2-10 1500 70 85 150 1400 Nt
8 Máy chuốt ép 8 2-8 5500 60 70 500 700 Nt
9 Búa máy 5 4500 85 450 900
10 Máy cắt đột 11 2-8 4000 60 80 400 800 Nt
11 Máy lốc tôn 3 10-40 1500 40 70 150 1400
12 Máy hàn điện 26 5-10 800 55 85 80 1400 Nt
13 Máy hàn hơi 9 400 55 85 40 1200 Nt
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 65 40 1000 1200 Nt
15 Cần trục 6 8000 70 800 1000
16 Lò luyện thép 4
700-
Thép tròn 5000 Nga, Ấn Độ
Thép tấm 4500 Nga, Việt Nam
2
Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam
3 Que hàn 5000 Nga, Việt Nam
Nguồn (Phòng Vật tư - máy công cụ)
Quy trình mua nguyên vật liệu của Công ty hoàn toàn tuân thủ theo các
yêu cầu của ISO 9002 như sau:
Bước 1: Định mức vật tư và hàng mua ngoài theo thiết kế của sản phẩm
được phòng kỹ thuật gửi về phòng điều độ sản xuất để tập hợp và lập dự trù vật
tư theo từng kỳ kế hoạch sản xuất, sau đó chuyển cho phòng vậ
t tư để cung ứng.
Bước 2: Sau khi nhận dự trù vật tư từ phòng điều độ sản xuất, trưởng
phòng vật tư đối chiếu số lượng vật tư theo yêu cầu và vật tư sẵn có, lập danh
mục các vật tư cần mua, chuyển lại phòng điều độ sản xuất xác nhận, trình giám
đốc duyệt và liên hệ với các nhà cung ứng để mua.
Bướ
c 3 : Trưởng phòng vật tư liên hệ với các nhà cung ứng trong danh
sách để ký hợp đồng cung cấp cho cả kỳ kế hoạch, trước mỗi giai đoạn cung
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 16 Lớp 7A12 - QLDN
ứng, phòng vật tư sẽ báo cho nhà cung ứng bằng "giấy báo nhu cầu vật tư" để
nhà cung ứng chuẩn bị và giao hàng đúng hạn.
Bước 4: Đối với những vật tư cho sản phẩm đơn chiếc, sản xuất theo hợp
đồng, trưởng phòng vật tư dựa vào dự trù của đơn vị yêu cầu để viết phiếu mua
vật tư, giao cho cán bộ, nhân viên thực hiện hoặc gử
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 17 Lớp 7A12 - QLDN
LƯU ĐỒ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI:
Đề nghị
h đ
ổi
(Không chấp nhận)
+(Đạt yêu cầu)
+(Chấp nhận)
-(Không đạt)
Cho SP
đơn chiếc
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 18 Lớp 7A12 - QLDN
trọng
%
I Tổng vốn KD 27080 100 33818 100 6738 24,87
1 Vốn lưu động 20972 77,44 28318 83,74 7346 35,03 6,3
2 Vốn cố định 6108 22,56 5500 16,26 -6,08 -9,96 -6,3
II Nguồn vốn
Phối mẫu Mẫu gỗ
Phối mẫu Làm ruột
Rót thép
Làm sạch
Cán thép
Đúc
Gia công cơ khí
chi tiết
Nhập kho thành
phẩm
Lắp đặt
KCS
Tiêu thụ
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 19 Lớp 7A12 - QLDN
1 Vốn chủ SH 15409 56,91 20574 60,84 5165 33,51 3,93
2 Nợ phải trả 11671 43,09 13244 39,16 1573 13,48 -3,93
Nguồn ( Phòng Tài chính kế toán)
Nhìn vào bảng biểu trên cho thấy tình hình tổ chức vốn kinh doanh và
nguồn hình thành vốn của công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT
Tổng vốn kinh doanh năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên 6.738 triệu
Nguyễn Thị Thu 20 Lớp 7A12 - QLDN
+ Công ty sản xuất các loại máy công cụ thông dụng như các loại máy tiện
T630A, T630D, T14L, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy phay
vạn năng, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng v.v và các loại máy chuyên
dùng theo đơn đặt hàng.
+ Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển có CNC trên cơ sở các máy
trong chương trình sản xuất và máy dây chuyền dùng theo đơn đặt hàng
Phụ tùng và thiết bị công nghiệp.
+ Bơm và thiết bị thuỷ điện: các loại bơm thuỷ lực như bơm bánh răng, bơm
piston hướng kính, hướng trục, bơm trục vít, áp suất đến 30MPa,bơm nước đến
36.000m
3
/h, các trạm thuỷ điện với công suất đến 2000KW
+ Phụ tùng và thiết bị đường: sản xuất và lắp đặt thiết bị toàn bộ cho các nhà
máy đường đến 200 TM/ngày, các thiết bị lẻ cho các nhà máy đường đến 8000
TM/ngày, các loại nồi nấu chân không, nồi hơi gia nhiệt, trợ tinh v.v
+ Phụ tùng và thiết bị xi măng: cho các nhà máy xi măng 80.000 T/năm, các nhà
máy xi măng lò quay cỡ lớn.
Phụ tùng và thiết bị lẻ cho các ngành công nghiệp khác như d
ầu khí, giao thông
hoá chất, điện lực, thuỷ lợi
Thép cán xây dựng từ
Φ
8 đến
Φ
24 tròn hoặc vằn theo góc các loại.
2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Hoạt động của hội đồng kinh doanh Công ty.
10.775.043.153 đạt 153,79% so với KH đề ra.
Ta có một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG TMT
Nguyễn Thị Thu 23 Lớp 7A12 - QLDN
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003-2005)
Đơn vị Năm Năm Năm So sánh 04/03 So sánh 05/04
STT Các chỉ tiêu chủ yếu
tính 2003 2004 2005
Số tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối
%
1 Giá trị tổng sản lượng theo giá
cố định
Tr.đ 37092 37673 38824 581 1,56 1151 3,06
2 Doanh thu tiêu thụ theo giá
hiện hành
Tr.đ 44242 46232 48048 1990 4,50 1816 8,93
3 Tổng số lao động Người 1010 1008 937 -2 0,199 -71 -7,04
4 Tổng vốn kinh doanh bình quân Tr.đ 26898 34171 37010 7273 27,04 2839 8,31
4.a. Vốn cố định bình quân Tr.đ 8172 9536 10428 1364 16,69 892 9,35
4.b. Vốn lưu động bình quân Tr.đ 18726 24645 26582 5919 31,61 1937 7,86
5 Lợi nhuận Tr.đ 242 266 270 24 9,92 4 1,50
6 Nộp ngân sách Tr.đ 348 362 457 14 4,02 95 26,24
7 Thu nhập bình quân 1 lao động 1000đ/T 750 800 850 50 6,67 50 6,25
8 Năng suất lao động BQ (W =
1/3)Ng/năm