công cụ chính sách thương mại quốc tế. liên hệ thực tiễn việt nam - Pdf 21

LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều chịu
sự tác động chung của nền kinh tế thế giới. Điều này đã đặt ra một yêu cầu bức
thiết là phải có một hệ thống các quy tắc sử sự chung cho các bên khi tham gia
vào thương mại quốc tế, nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế trong nước và hạn
chế những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hội nhập kinh tế.
Do đó việc nghiên cứu các công cụ của chính sách thương mại quốc tế có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Trong phạm vi bài viết này, tôi xin đề cập đến một số
chính sách thương mại quốc tế cơ bản nhất để nghiên cứu, trên cơ sở đó, liên hệ
vào thực tiễn Việt Nam.
1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ
CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Khái niệm về thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế thường được hiểu là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ
qua biên giới giữa các quốc gia. Theo nghĩa rộng hơn, thương mại quốc tế bao
gồm sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất qua biên giới giữa các
quốc gia. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) xem xét thương mại quốc tế bao
gồm thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và thương mại quyền sở hữu trí
tuệ. Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại là một nội dung trong các
hiệp định đa biên về thương mại hàng hoá.
Trong các tài liệu tiếng Anh, khái niệm về chính sách thương mại quốc tế
được viết ngắn gọn là chính sách thương mại (trade policy). Mạng lưới điện toán
của nước Anh định nghĩa chính sách thương mại quốc tế là “chính sách của chính
phủ nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương”.
2. Khái niệm và vai trò của chính sách thương mại quốc tế
2.1 Khái niệm
Chính sách thương mại quốc tế là “những chính sách mà các chính phủ
thông qua về thương mại quốc tế”.
Theo Trung tâm Kinh tế quốc tế của Úc (CIE), hệ thống các chính sách
thương mại quốc tế có thể được phân chia bao gồm các quy định về thương mại,

Bảo vệ thị trường nội địa: tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng
vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh.
Chính sách thương mại quốc tế là một bộ phận trong chính sách đối
ngoại của một quốc gia.
3. Xu hướng cơ bản của chính sách thương mại quốc tế
3.1 Xu hướng tự do hóa thương mại
Khái niệm: Là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủ vào lĩnh
vực trao đổi, buôn bán quốc tế nhằm tạo điều kiện thông thoáng và thuận lợi cho
các hoạt động đó phát triển một cách hiệu quả.
Mục tiêu:
Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, cụ thể là phát triển khả năng
xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác đồng thời mở rộng hoạt động nhập khẩu
hàng hóa không có điều kiện để sản xuất hoặc sản xuất hiệu quả thấp.
Tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ hợp tác kinh tế nói chung giữa
các nước trước hết là quan hệ hợp tác đầu tư.
Tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp bằng cách tạo ra môi
trường cạnh tranh tốt như tạo ra sự bình đẳng hơn giữa doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp nước ngoài, đó là động lực quan trọng để các doanh nghiệp
trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế.
Cơ sở:
3
Xuất phát từ quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới các quốc gia phải
tăng cường quá trình hợp tác trước hết là trong lĩnh vực thương mại do đó nhà
nước phải giảm dần sự can thiệp và tăng cường áp dụng các biện pháp theo chuẩn
mực quốc tế và khu vực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế phát
triển.
Các nước trên thế giới đang áp dụng mô hình kinh tế thị trường mở nhằm
tạo điều kiện phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động
sản xuất kinh doanh thương mại quốc tế.

Trả đũa
Nội dung:
Chính phủ và các bộ ngành thực hiện việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống
các biện pháp công cụ chính sách phù hợp với xu thế biến động của môi trường
kinh tế quốc tế cũng như mục tiêu, điều kiện phát triển đất nước để bảo vệ cho
nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài.
Các biện pháp:
Áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu.
4. Các công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế
4.1 Chính sách thuế quan
4.1.1 Khái niệm
Thuế quan là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất - nhập khẩu.
4.1.2 Phân loại thuế quan:
- Theo đối tượng chịu thuế
+ Thuế nhập khẩu: là thuế đánh trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu
+ Thuế xuất khẩu: là thuế đánh trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu
+ Thuế quan quá cảnh được áp dụng đối với các quốc gia có điều kiện, vị
trí đặc biệt thực hiện các nghiệp vụ trung chuyển hàng hóa.
- Phân loại theo phương pháp đánh thuế
+ Thuế giá trị là thuế tính theo % giá trị hàng hóa nhập khẩu
+ Thuế số lượng là thuế tính trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu
4.1.3 Mục đích của chính sách thuế
Thuế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ mậu dịch:
- Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặt
hàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương
mại.
- Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt
hàng phá giá lên tới mức giá chung của thị trường.
- Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánh
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong các cuộc chiến tranh

kinh tế thế giới. Nó làm thay đổi cán cân thương mại, điều tiết hoạt động xuất
khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Thuế quan có thể có những ảnh hưởng tiêu
cực. Thuế quan cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó
làm giảm lượng hàng hóa được tiêu thụ. Thuế quan cao cũng sẽ kích thích tệ nạn
buôn lậu. Thuế quan càng cao, buôn lậu càng phát triển. Thuế xuất khẩu làm tăng
giá hàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giá thấp hơn ở thị trường nội địa. Điều
đó có thể làm giảm lượng khách hàng ở nước ngoài do họ sẽ cố gắng tìm kiếm
6
các sản phẩm thay thế. Đồng thời nó cũng không khích lệ các nhà sản xuất trong
nước áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ để tăng năng xuất, chất
lượng và giảm giá thành. Tuy nhiên, nếu khả năng thay thế thấp, thuế quan xuất
khẩu sẽ không làm giảm nhiều khối lượng hàng hóa xuất khẩu và vẫn mang lại lợi
ích đáng kể cho nước xuất khẩu. Thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc
bảo hộ thị trường nội địa, đặc biệt là bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ. Thuế
quan nhập khẩu sẽ làm tăng giá hàng hóa, do vậy sẽ khuyến khích các nhà sản
xuất trong nước. Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của
hàng hóa sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu có thể giúp cải thiện thương mại
của nước đánh thuế. Có thể có nhiều sản phẩm mà giá của chúng không tăng đáng
kể khi bị đánh thuế. Đối với loại hàng hóa này thuế quan có thể khuyến khích nhà
sản xuất ở nước ngoài giảm giá. Khi đó lợi nhuận sẽ được chuyển dịch một phần
cho nước nhập khẩu. Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là
nước có khả năng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu.
Chính sách thuế quan trong điều kiện hội nhập: Nhìn chung chính sách
thuế quan của các quốc gia trong điều kiện hiện nay đều có ảnh hưởng nới lỏng
sự hạn chế thương mại, từng bước giảm dần các mức thuế trên cơ sở các hiệp
định đa phương và song phương. Thương lượng trong việc xây dựng biểu thuế
quan được coi như là một đặc trưng cơ bản của chính sách thuế xuất nhập khẩu
trong những thập kỷ gần đây. Sự hình thành của các liên minh thuế quan đã có
những ảnh hưởng nhất định đến lượng hàng hóa được trao đổi giữa các nước
trong liên minh và các nước ngoài liên minh. Chính sách liên minh thuế quan đã

ế
p s

l
ư

ng ho

c giá tr

m

t s

hàng hoá có th


được
nh

p kh

u. Thông th
ư

ng nh

ng h

n ch

ư

ng ho

c giá tr

m

t s

hàng hoá có th


đ
ư

c xuất kh

u. H

n ng

ch xu

t kh

u th
ư

ng áp d

- Hạn ngạch thuế quan: là một cơ chế hạn ngạch nhập khẩu đối với một
khối lượng hàng nhập khẩu nhất định ở một mức thuế suất nhất định. Một khi
khối lượng hạn ngạch này đã được nhập khẩu hết thì bất kỳ lượng hàng nhập
khẩu bổ sung nào cũng sẽ phải chịu mức thuế suất cao hơn.
4.2.1.3 Tác động
- Hạn chế nhập khẩu.
- Giá nội địa của hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng lên sẽ dẫn đến giảm tiêu
dùng.
- Kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn so với áp dụng thuế quan
nên bảo hộ sản xuất trong nước triệt để hơn.
- Nền kinh tế thiệt hại nhiều hơn so với áp dụng biện pháp thuế quan ngắn
hạn. Lãng phí nguồn lực xã hội.
- Có sự phân phối lại thu nhập.
- Có thể biến một doanh nghiệp thành một nhà độc quyền. Có thể xảy ra
tiêu cực trong việc xin hạn ngạch giữa các doanh nghiệp.
- Nếu chính phủ bán đấu giá hạn ngạch thì một phần thiệt hại của người
tiêu dùng được chuyển vào ngân sách. Còn nếu cấp phát hạn ngạch thì nền kinh tế
không chỉ mất không một khoản mà còn là môi trường thuận lợi cho tham nhũng
và tiêu cực.
4.2.2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
8
4.2.2.1 Khái niệm: là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó quốc
gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt lượng hàng xuất
khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không thì sẽ áp dụng biện pháp trả
đũa kiên quyết.
4.2.2.2 Đặc điểm:
- Đây là hình thức của hàng rào mậu dịch phi thuế quan.
- Đây là những cuộc thương lượng mậu dịch của các bên nhằm hạn chế bớt
sự xâm nhập của hàng ngoại, tạo công ăn việc làm cho thị trường trong nước.
- Mang tính miễn cưỡng và gắn với những điều kiện nhất định.

ế
, kỹ thu

t,
an toàn và các th

t

c h

i quan
đ

t

o nên nh

ng c

n tr

th
ư
ơ
ng m

i.
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là những biện pháp kỹ thuật cần thiết
để bảo vệ người tiêu dùng trong nước, lợi ích quốc gia, bảo hộ sản xuất trong
nước. Các biện pháp này tập trung trong Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong

tiền nhất định.
- Chi phí ròng xã hội phải bỏ ra để bảo hộ việc khuyến khích xuất khẩu gây
thiệt hại cho xã hội.
- Có thể dẫn đến hành động trả đũa.
4.2.5 Tín dụng xuất khẩu
4.2.5.1 Khái niệm
Là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách nhà nước lập các quỹ tín
dụng xuất khẩu hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng thương mại đảm bảo gánh chịu rủi
ro nhằm tăng cường tín dụng cho hoạt động xuất khẩu.
Tín dụng xuất khẩu thường được áp dụng cho các nước phát triển.
Áp dụng chủ yếu cho các nhóm hàng thiết bị, máy móc, dây truyền,
4.2.5.2 Vai trò
- Giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường nước ngoài.
- Thúc đẩy nhanh được xuất khẩu, nâng cao được giá hàng.
10
- Ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của người xuất khẩu.
Ưu điểm:
- Nhà xuất khẩu yên tâm bán chịu, nâng cao giá bán hàng hóa.
- Mở rộng xuất khẩu
- Giải quyết tình trạng dư thừa hàng hóa ở trong nước.
- Giúp người xuất khẩu giải quyết vấn đề về vốn.
Nhược điểm:
- Ảnh hưởng xấu đến hàng hóa trong nước.
- Có thể chịu ràng buộc chính trị bất lợi.
4.2.6 Bán phá giá
4.2.6.1 Khái niệm
Theo cách hiểu giản đơn, bán phá giá là hành động bán một hàng hoá nào
đó với mức giá thấp hơn chi phí nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh hoặc giành thêm
thị phần.
Trong thương mại quốc tế, bán phá giá được hiểu là hàng hoá xuất khẩu

Trong ngắn hạn
Khi giá cả và tiền lương tương đối cứng nhắc thì ngay lập tức việc phá giá
tiền tệ sẽ làm cho tyỷ giá hối đoái thực tế thay đổi theo, nâng cao sức cạnh tranh
của quốc gia và có xu hướng làm tăng xuaất khẩu ròng vì hàng xuất khẩu rẻ đi
một cách tương đối trên thị trường quốc tế còn hàng nhập khẩu đắt lên tương đối
tại thị trường nội địa. Tuy vậy có những yếu tố làm cho xu hướng này không phát
huy tức thì: các hợp đồng đã thoả thuận trên cơ sở tỷ giá cũ, người mua cần có
thời gian để điều chỉnh hành vi trước mức giá mới và quan trọng hơn là việc dồn
các nguồn lực vào và tổ chức sản xuất không thể tiến hành nhanh chóng được.
Như vậy trong ngắn hạn thì số lượng hàng xuất khẩu không tăng mạnh và số
lượng hàng nhập khẩu không giảm mạnh. Nếu giá hàng xuất khẩu ở trong nước
cứng nhắc thì kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng không nhiều đồng thời giá hàng nhập
khẩu tính theo nội tệ sẽ tăng lên do tỷ giá đã thay đổi dẫn đến cán cân thanh toán
vãng lai có thể xấu đi.
Trong trung hạn
GDP hay chính là tổng cầu gồm các thành tố chi cho tiêu dùng của dân cư,
chi cho đầu tư, chi cho mua hàng của chính phủ và xuất khẩu ròng. Việc phá giá
làm tăng cầu về xuất khẩu ròng và tổng cung sẽ điều chỉnh như sau:
- Nếu nền kinh tế đang ở dưới mức sản lượng tiềm năng thì các nguồn lực
nhàn rỗi sẽ được huy động và làm tăng tổng cung.
- Nếu nền kinh tế đã ở mức sản lượng tiềm năng thì các nguồn lực không
thể huy động thêm nhiều và do đó tổng cung cũng chỉ tăng lên rất ít dẫn đến việc
tăng tổng cầu kéo theo giá cả, tiền lương tăng theo và triệt tiêu lợi thế cạnh tranh
của việc phá giá. Vì thế trong trường hợp này, muốn duy trì lợi thế cạnh tranh và
đạt mục tiêu tăng xuất ròng thì chính phủ phải sử dụng chính sách tài chính thắt
12
chặt (tăng thuế hoặc giảm mua hàng của chính phủ) để tổng cầu không tăng nhằm
ngăn chặn sự tăng lên của giá cả trong nước.
Trong dài hạn
Nếu như trong trung hạn, phá giá tiền tệ kèm theo chính sách tài chính thắt

2.1.1 Đặc điểm thương mại quốc tế ở Việt Nam
T
ă
ng tr
ư

ng th
ư
ơ
ng m

i c

a Vi

t Nam trong th

i gian v

a qua
đ
ư

c
đ
ánh giá
là m

t y
ế

ã v
ư

t quá 100%, th

hi

n m

c
độ
liên k
ế
t m

nh m

c

a Vi

t
Nam v

i n

n kinh t
ế
th
ế

o

n tr
ư

c 1991 sang các n
ư

c châu Á và các khu v

c và
qu

c gia khác

giai
đ
o

n sau 1991
đ
ế
n nay. Trong giai
đ
o

n t

n
ă

đố
i tác th
ư
ơ
ng m

i hàng
đ

u c

a Vi

t Nam là Trung Qu

c, Nh

t B

n, EU, Hoa Kỳ, Singapore, Đài Loan,
Hàn Qu

c, Thái Lan, Malaysia và H

ng Công (thu

c Trung Qu

c). Các
đố


u Vi

t Nam v

i 5
đố
i tác hàng
đ

u l

n l
ư

t
là Trung Qu

c (12,6%), Nh

t B

n.
14
Tỷ

đôla

Mỹ
50 180.00%

(tỷ

đôla

Mỹ)
Tăng

trưởng

GDP Tổng

xuất

nhập

khẩu/GDP
Hình 2.1. T
ă
ng tr
ư

ng xu

t nh

p kh

u và t

ng XNK/GDP t


Th

ng





Th

i

báo

kinh

t
ế

Vi

t

Nam
100%
80%
60%
40%
20%


(TQ)
Hình 2.2. C
ơ
c

u th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam theo khu v

c 1995-2005
Ngu

n:

Tính

toán

c

a

tác


ng



(2006)
15
2.1.2 Các giai đo

n h

i nh

p th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
của Vi

t Nam
Quá trình h

i nh

p kinh t
ế

nh th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam - Hoa Kỳ,
đ
ang
đ
àm phán
đ

tr

thành thành viên
chính th

c c

a WTO. Quá trình này có th

tóm t

t nh
ư


B

t ch

v

i quá trình
đổ
i m

i chính sách nói chung và chính sách th
ư
ơ
ng m

i
qu

c t
ế
nói riêng.
Các giai
đ
o

n h

i nh

p kinh t
ế
qu

p (1988-1991): Đ

c
đ
i

m c

a giai
đ
o

n
là vi

c Vi

t Nam th

c hi

n
đổ
i m

i, t
ă
ng c
ư


m c

a giai
đ
o

n là
Vi

c Nam
đ
àm phán, ký k
ế
t các hi

p
đ

nh
đ
a ph
ư
ơ
ng bao g

m hi

p
đ


a APEC, ASEAN, bình th
ư

ng hoá quan h

v

i Hoa Kỳ và ký
hi

p
đ

nh th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam - Hoa Kỳ.
Giai đo

n t
ă
ng c
ư

ng h


o

n kh

i
độ
ng h

i nh

p, gi

i quy
ế
t các v

n
đ

phát sinh trong vi

c
đ

y m

nh
h

i

trình h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
) và tích c

c
đ
àm phán gia nh

p
WTO.
2.1.3. H

i nh

p v

i ASEAN
Vi

t Nam tham gia ch
ư
ơ

t Nam th

c hi

n ch
ư
ơ
ng trình AFTA theo hai giai
đ
o

n
và áp d

ng h

th

ng thu
ế
ASEAN t

ngày 1 tháng 7 n
ă
m 2003. Trong giai
đ
o

n
2003-2006, Vi


i APEC
Vi

t Nam tr

thành thành viên chính th

c c

a APEC vào tháng 11 năm
1998.
M

c tiêu c

a APEC là th

c hi

n t

do th
ư
ơ
ng m

i và
đ


t m

c tiêu t
ă
ng c
ư

ng quan h

kinh t
ế
, m

r

ng th

tr
ư

ng xu

t
kh

u, thu hút
đ

u t
ư

ư

ng nhanh


n
đ

nh. Hi

n t

i, các qu

c gia trong APEC chi
ế
m 70% xu

t kh

u c

a Vi

t Nam,
75% FDI và 50% vi

n tr

(ODA). APEC

i quan,
tiêu chu

n hàng hoá.
2.1.5. Hi

p đ

nh Th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam - Hoa Kỳ
Vi

t Nam và Hoa Kỳ ký k
ế
t Hi

p
đ

nh th
ư
ơ
ng m



i hàng hoá, s

h

u trí tu

và th
ư
ơ
ng m

i d

ch v

.
Theo Hi

p
đ

nh này, hai bên c

n th

c hi

n quy ch
ế


t; quy

n
kinh doanh xu

t nh

p kh

u hàng hoá). Trong th

i gian t

2
đ
ế
n 7 n
ă
m, Vi

t
Nam ph

i d

b

các hàng rào phi thu
ế

th

tr
ư

ng c

a bên kia.
2.1.6. Gia nh

p T

ch

c th
ư
ơ
ng m

i th
ế
gi

i (WTO)
Vi

t Nam tr

thành thành viên chính th


ơ
n ngày 31 tháng
12 n
ă
m 2008
M

c thu
ế
bình quân gi

m t

17,4% t

i 13,4% trong 5-7 n
ă
m
M

c thu
ế
bình quân v

i hàng nông s

n gi

m t


ă
ng, s

t thép, v

t li

u xây d

ng, ô tô, xe máy, v

n
đư

c duy trì b

o h



m

c nh

t định
Bãi b

hoàn toàn các tr

c

ãi
đầ
u t
ư

đ
ã c

p tr
ướ
c khi gia nh

p WTO)
Không tr

c

p n

ng s

n nh
ư
ng
đư

c b

o l
ư


s

n l
ượ
ng; b

o l
ư
u kho

n h

tr

kho

ng 4.000 tỷ
đồ
ng/n
ă
m
T

do hoá các
ngành d

ch vụ
Ngân hàng n
ướ


p công ty 100% v

n n
ướ
c ngoài sau 5 n
ă
m k

t

khi gia nh

p
Cho phép thành l

p liên doanh vi

n thông v

i
đ
a s

v

n n
ướ
c ngoài không
g

1 tháng 1 n
ă
m 2009 và không m

c

a các ngành x
ă
ng d

u, d
ượ
c ph

m, sách báo,
t

p chí, b

ng hình, thu

c lá, g

o,
đư

ng và kim lo

i quý
Công ty ch

m phi nhân th

sau
5 n
ă
m k

t

ngày gia nh

p
Ngân hàng con 100% v

n n
ướ
c ngoài
đư

c thành l

p tr
ướ
c ngày 1 tháng 4
n
ă
m 2007’
2.2 Thực trạng hoàn thiên các công cụ chính sách thương mại quốc tế
2.2.1 Thu
ế

ế
t qu

c t
ế
c

a Vi

t Nam tham gia. Hi

n t

i, các v
ă
n b

n v

h

th

ng thu
ế
c

a Vi

t Nam


ng c

c h

i quan. Bi

u thu
ế
hàng hoá nh

p kh

u c

a
Vi

t Nam
đ
ã có 3 l

n s

a
đổ
i

các n
ă

c h

i quan th
ế
gi

i và H

th

ng bi

u thu
ế
hài hoà trong ASEAN
(AHTN). Hi

n t

i, bi

u thu
ế
nh

p kh

u phân nhóm chi ti
ế
t


thay
đổ
i c

a h

th

ng thu
ế
xu

t nh

p kh

u.
N
ă
m 1988, lu

t thu
ế
xu

t nh

p kh


30 xu

ng 12 và s

m

t hàng tính thu
ế
nh

p kh

u gi

m t

124 xu

ng 80
v

i biên tính thu
ế
t
ă
ng t

5-50%
đ
ế


t kh

u g

o t

10% xu

ng 1%.
N
ă
m 1992, h

th

ng thu
ế
quan hài hoà b

t
đ

u
đ
ư

c áp d

ng.

đ
i
đ
ư

ng.
N
ă
m 1994, B

Th
ư
ơ
ng m

i
đ

m nh

n tr

ng trách
đ

xu

t chính sách thu
ế
xu

N
ă
m 1996, Vi

t Nam công b

danh m

c CEPT 1997 và gi

m thu
ế
ô tô
nh

p kh

u.
N
ă
m 1998, m

c thu
ế
su

t cao nh

t (trong CEPT) ch


u. Qu

c h

i th

c hi

n s

a
đổ
i
Lu

t thu
ế
xu

t nh

p kh

u vào tháng 5 n
ă
m 1998 và theo
đ
ó k

t

i hu

qu

c và m

c
ư
u
đ
ãi
đ

c bi

t.
N
ă
m 2002, Vi

t Nam áp d

ng tính thu
ế
nh

p kh

u theo h


m thu
ế
nh

p kh

u theo Hi

p
đ

nh hàng d

t may ký gi

a Vi

t Nam và EU giai
đ
o

n 2002-2005; ban hành m

c giá tính thu
ế

đố
i v

i hàng nh


đ

nh v

giá tr

tính thu
ế
nh

p kh

u
theo
đ
i

u VII c

a GATT.
N
ă
m 2003, Vi

t Nam ban hành danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

i v

i m

t hàng r
ư

u và
đồ
u

ng có c

n, có ngu

n g

c t

EU; ban
hành bi

u thu
ế

ư
u
đ
ãi thay cho bi


đ

th

c hi

n l

trình gi

m thu
ế
nh

p kh

u theo Hi

p
đ

nh buôn bán hàng d

t, may ký
gi

a Vi

t Nam và EU cho giai
đ


m thu
ế
nh

p kh

u theo Hi

p
đ

nh v

th
ư
ơ
ng m

i hàng
d

t, may ký gi

a Vi

t Nam và Hoa Kỳ cho giai
đ
o


m EHP theo Hi

p
đ

nh khung v

h

p tác kinh t
ế
toàn di

n
ASEAN – Trung Qu

c; s

a
đổ
i thu
ế
su

t nh

p kh

u m


p kh

u
ư
u
đ
ãi v

i m

t s

m

t hàng linh ki

n, ph

tùng
đ
i

n t

; bãi b

thu
ế
su



m

t hàng
đ

th

c hi

n tho

thu

n gi

a Vi

t Nam và Thái Lan liên quan
đ
ế
n
vi

c Vi

t Nam hoãn th

c hi


sung Danh m

c hàng
hoá và thu
ế
su

t thu
ế
nh

p kh

u c

a Vi

t Nam
đ

th

c hi

n CEPT c

a các n
ư

c


t
kh

u, nh

p kh

u.
Hi

n t

i, Lu

t
đ

u t
ư
m

i ban hành ngày 29 tháng 11 n
ă
m 2005 không g

n
li

n các

n
đ
i

u ch

nh thu
ế
su

t thu
ế
nh

p kh

u
ư
u
đ
ãi
đố
i v

i hàng linh ki

n, ph

tùng
đ

p kh

u ô
tô c
ũ
.
Cam k
ế
t c

t gi

m thu
ế
c

a Vi

t Nam trong ASEAN
L

trình các hàng hoá th

c hi

n c

t gi

m CEPT th


đ

nh s

213/2004/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 n
ă
m 2004 và Ngh


đ

nh s

13/2005/NĐ-CP ngày 3 tháng 2
n
ă
m 2005.
Theo Hi

p
đ

nh CEPT, các thành viên Singapore, Thái Lan,
Malaysia, Brunei, Indonesia và Philippines hoàn thành c

t gi

m thu

hoá
đ
ư

c phân lo

i bao g

m danh m

c c

t gi

m ngay, danh m

c lo

i tr

t

m th

i,
danh m

c nh

y c

u có t

i thi

u 40% n

i
dung ASEAN. Các n
ư

c c
ũ
ng cam k
ế
t d

b

các h

n ch
ế
v

s

l
ư

ng

ế
t ban
đ

u này bao g

m 1633 hàng hoá thu

c danh m

c c

t gi

m, 26
hàng hoá thu

c danh m

c nh

y c

m, 1189 hàng hoá thu

c danh m

c lo

i tr

t hàng
trong danh m

c TEL
đ
ã
đ
ư

c
đ
ư
a vào danh m

c c

t gi

m IL (lo

i tr

13 m

t hàng
ph

tùng ô tô, xe máy thì th

c hi


t

m th

i
đ
ã
đ
ư

c
đ
ư
a d

n sang Danh m

c c

t gi

m ngay và
đ
ang th

c
hi

n

đ
i

u kho

n XX c

a GATT,
đ
ây
là nh

ng hàng hoá liên quan
đ
ế
n an ninh qu

c gia,
đ

o
đ

c xã h

i, tính m

ng và
s


o c

. CEPT c
ũ
ng cho phép vi

c s

d

ng danh m

c lo

i tr

hoàn toàn
đ

b

o h

ngành công nghi

p và doanh thu s

n ph

m. Các hàng hoá này bao g


m thu
ế

theo ch
ư
ơ
ng trình thu ho

ch s

m ASEAN –
Trung
Qu

c
K

t

ngày ngày 1 tháng 1 n
ă
m 2004, Trung Qu

c và ASEAN b

t
đ

u

i 0% cho các m

t hàng trong ch
ư
ơ
ng trình vào
2008.
Chính ph

Vi

t Nam c
ũ
ng
đ
ã công b

Ngh


đ

nh 99/2004/NĐ-CP ngày 25
tháng 2 n
ă
m 2004 c

a Chính ph

v

ch s

m theo Hi

p
đ

nh khung v

h

p tác kinh t
ế
toàn di

n ASEAN – Trung Qu

c.
Ti
ế
p theo, B

Tài chính có Thông t
ư
16/2004/TT-BTC ngày 10 tháng 3
n
ă
m 2004 h
ư


đ

nh.
Cam k
ế
t c

t gi

m thu
ế
theo Hi

p
đ

nh th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam - Hoa Kỳ
Đ

i v

i th
ư


t
Nam s

ch

ch

u m

c thu
ế
su

t bình quân 4,9% thay vì m

c 35% (thu
ế
su

t
không
ư
u
đ
ãi MFN).
Cam k
ế
t c


Ta cũng cam kết tham gia đầy đủ 3 thoả thuận tự do hoá theo ngành gồm: Ngành
công nghệ thông tin, dệt may, thiết bị y tế và tham gia một phần với các thoả
thuận ngành máy bay, hoá chất, thiết bị xây dựng… sau 3 – 5 năm.
2.2.2. Th

c tr

ng hoàn thi

n các công cụ phi thu
ế
quan của Vi

t
Nam trong đi

u ki

n h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
2.2.2.1. Tr


ư

c
chính th

c ch

m d

t vào n
ă
m 1989.
Vi

t Nam hi

n
đ
ang duy trì Quỹ h

tr

xu

t kh

u, th
ư

ng kim ng

t kh

u
đ
ư

c thành l

p theo Quy
ế
t
đ

nh s

195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9
n
ă
m 1999 c

a Th

t
ư

ng Chính ph

. Quỹ này
đ
ư

n theo ch


đ

o c

a
Chính ph

; h

tr

có th

i h

n m

t s

m

t hàng xu

t kh

u b



t

n t

i c

a Quỹ
này phù h

p v

i các quy
đ

nh c

a WTO vì giá tr

th
ư

ng vài ngàn
đ
ôla c

ng
v

i b


c th
ư

ng
đố
i v

i các s

n ph

m có giá tr

gia t
ă
ng cao ch
ư
a
khác bi

t nhi

u.
Vi

t Nam hi

n
đ

nh s

279/2005/QĐ-
TTg) ngày 3 tháng 11 n
ă
m 2005. Theo Quy ch
ế
này, Chính ph

Vi

t Nam s

s

d

ng m

t kho

n tài chính l

y t

các ngu

n nh
ư
Quỹ h


i và tuyên truy

n xu

t kh

u, thuê t
ư
v

n thi
ế
t k
ế
m

u mã s

n ph

m, th

c hi

n
đ
ào t

o kỹ n


n ch
ư
ơ
ng trình xúc ti
ế
n th
ư
ơ
ng
m

i tr

ng
đ
i

m qu

c gia. N
ă
m 2003 có 184
đ

án ch
ư
ơ
ng trình m



n và n
ă
m 2005 có 176
đ

án v

i 34
đ
ơ
n v

ch

qu

n [64]. Các ho

t
độ
ng
xúc ti
ế
n th
ư
ơ
ng m

i tr


các l

p
đ
ào t

o và t

p hu

n.
Trong 3 n
ă
m 2003-2005, các hi

p h

i nh
ư
Hi

p h

i
đ
i

n t



thành viên. Ch
ư
ơ
ng trình xúc ti
ế
n th
ư
ơ
ng m

i tr

ng
đ
i

m
đ
ư

c các hi

p h

i truy

n t

i r


i và l

a ch

n các doanh nghi

p th

c s


ti

m n
ă
ng
đ


ư
u tiên tr

giúp.
2.2.2.2. H

n ng

ch
Các quy


u

m

t s

công ty vào
n
ă
m 1990.
H

n ng

ch nh

p kh

u
đ
ư

c áp d

ng v

i 7 nhóm hàng vào n
ă
m 1995, 6


ng h

n ng

ch. Đ
ế
n n
ă
m 2004, Vi

t
Nam bãi b

h

th

ng h

n ng

ch nh

p kh

u. Tuy nhiên, n
ă
m 2005, Vi


n
ng

ch.
H

n ng

ch xu

t kh

u g

o
đ
ư

c B

Th
ư
ơ
ng m

i và B

Nông nghi

p và

H

n ng

ch xu

t kh

u ban
đ

u áp d

ng v

i các hàng d

t may vào th

tr
ư

ng EU, Nauy và Canada. K

t

n
ă
m 1992, Vi


châu Âu. H

n ng

ch này
đ
ư

c B

Th
ư
ơ
ng m

i và B

Công nghi

p cùng th

c hi

n.
B

i vì Vi

t Nam ch
ư

nh c

a Hi

p
đ

nh
đ
a s

i (MFA) và Hi

p
đ

nh v

hàng may m

c (ATC). N
ă
m 2005, Vi

t Nam
đ

xu

t EU b

Hi

n nay, Vi

t Nam chuy

n sang th

c hi

n qu

n lý chuyên ngành thông
qua h

th

ng gi

y phép con do các c
ơ
quan
đ
ư

c uỷ quy

n c

p phép (Ngân

ch thu
ế
quan (TRQ). Đây là công c

m

i
đố
i v

i Vi

t Nam. Ban
đ

u h

n ng

ch thu
ế
quan
đ
ư

c áp d

ng
đố
i v


ng gia c

m. Tính
đ
ế
n h
ế
t n
ă
m 2005, s

m

t hàng
qu

n lý b

ng h

n ng

ch thu
ế
quan
đ
ã gi

m t

ư
a
ch

i thô ho

c ch
ư
a ch

i kỹ; ph
ế
li

u bông (k

c

ph
ế
li

u s

i và b

ng tái ch
ế
). Nh
ư


c gia nh
ư
Hoa Kỳ và Thái Lan.
2.2.2.4. Tín dụng xu

t kh

u
Nh

ng quy
đ

nh v

tr

c

p tín d

ng xu

t kh

u
đ
ư


v


đ

m b

o ti

n vay và tình hình tài chính.
Chính sách h

tr

tín d

ng xu

t kh

u c

a Quỹ H

tr

phát tri

n hi


n. V


đ
i

u ki

n cho vay, n
ế
u doanh nghi

p thu

c nhóm
đố
i
t
ư

ng cho vay, có h

p
đồ
ng xu

t kh

u, có ph
ư

ư

c xem xét cho
vay. Vi

c cho vay tín ch

p
đ
ư

c ch

p nh

n nh
ư
ng t
ư
ơ
ng
đố
i khó kh
ă
n. Các doanh
nghi

p
đ
ư

đ
o

n 2000-2004).
Các doanh nghi

p không n

m
đ
ư

c thông tin và th

t

c vay v

n (quy
đ

nh v

th
ế
ch

p, quy
đ


Vi

t Nam ban hành Lu

t
đ

u t
ư
n
ư

c ngoài t

n
ă
m 1987. Hai trong nh

ng
đ
i

u kho

n mà nhà
đ

u t
ư
n

ng
doanh nghi

p
đ
ư

c quan tâm nhi

u nh

t. Hi

n t

i, Vi

t Nam
đ
ã xác
đ

nh không
quy
đ

nh tỷ l

n



p trong các
ngành
đ
i

n t

, ô tô, xe máy khi th

c hi

n nh

p kh

u
đ
ư

c quy

n l

a ch

n v

cách
tính thu


c áp d

ng thu
ế
nh

p kh

u
ư
u
đ
ãi
đố
i v

i các hàng hoá có 40% hàm
l
ư

ng ASEAN. Đây là quy
đ

nh không b

t bu

c nh


p
Vi

t Nam hi

n ch
ư
a có kinh nghi

m v

i vi

c áp d

ng các bi

n pháp
ch

ng bán phá giá hàng hoá c

a n
ư

c ngoài t

i th

tr

ế
xu

t
nh

p kh

u (s

a
đổ
i) c

a Vi

t Nam t

n
ă
m 1998. Hi

n t

i, các quy
đ

nh v

ch


ch

ng tr

c

p
hàng nh

p kh

u
đ
ư

c
đ
i

u ch

nh t

i Pháp l

nh v

t


đ
ang b

áp d

ng các bi

n
pháp ch

ng bán phá giá t

i n
ư

c ngoài. Vi

t Nam không thu

c nhóm qu

c gia b

ki

n phá giá nhi

u nh

t trên th

n 7 l

n, 2002 b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status