Các công cụ chủ yếu trong chính sách thương mại quốc tế. - Pdf 82

Câu 4: Các công cụ chủ yếu trong chính sách thương mại quốc tế. Cho ví dụ
minh hoạ.
Trả lời:
- KN: Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các chính sách, công cụ và biện
pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của
một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó.
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia,
người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan.
1. Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của
mỗi quốc gia.
Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu
1.1 Thuế quan xuất khẩu
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu hiện nay ít được các quốc gia áp dụng vì hiện nay cạnh tranh trên thị
trường quốc tế đang diễn ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh
mở rộng nên Nhà nước chỉ đánh thuế đối với một số mặt hàng có kim ngạch lớn, mặt hàng
ảnh hưởng đến an ninh quốc gia...
Tác động của thuế quan xuất khẩu:
Tác động tích cực:
- Thuế xuất khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Thuế xuất khẩu làm hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khai thác từ tài nguyên
thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, những mặt hàng ảnh
hưởng tới an ninh lương thực quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia.
Tác động tiêu cực:
- Thuế xuất khẩu tạo nên bất lợi cho khả năng xuất khẩu của quốc gia do nó làm cho giá cả
của hàng hoá bị đánh thuế vượt quá giá cả trong nước làm giảm sản lượng hàng hoá xuất
khẩu, đặc biệt là đối với nước nhỏ.
- Thuế xuất khẩu làm giảm sản lượng xuất khẩu, điều này dẫn đến các nhà sản xuất thu hẹp
quy mô sản xuất dẫn đến tình trạng thật nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế

- Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất
nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu
mức thuế quan cao hơn.
- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản
xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp.
- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn
chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự
cạnh tranh không lành mạnh.
Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc,
thuế thời vụ...
2. Các công cụ phi thuế quan
2.1 Hạn ngạch
Hạn ngạch là việc hạn chế số lượng đối với một loại hàng hoá xuất hoặc nhập khẩu
thông qua hình thức cấp giấy phép.
Phân loại: gồm hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu quy định một lượng hàng hoá lớn nhất được phép xuất khẩu
trong một thời hạn nhất định
Hạn ngạch nhập khẩu quy định lượng hàng hoá lớn nhất được nhập khẩu vào một thị
trường nào đó trong 1 năm.
Hạn ngạch xuất khẩu thường ít được sử dụng, hạn ngạch nhập khẩu phổ biến hơn và
thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhập khẩu gây thiệt hại trong nước.
Tác động chung của hạn ngạch
- Chính phủ có thể kiểm soát chặt chẽ lượng hàng xuất nhập khẩu
- Chính phủ không có được nguồn thu như thuế nếu chính phủ không tổ chức bán đấu
giá hạn ngạch
- Hạn ngạch có thể dẫn đến độc quyền trong kinhdoanh dẫn đến các tiêu cực trong
tìm kiếm cơ hội để có được hạn ngạch
- Gây tốn kém trong quản lý hành chính, bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Tác động của hạn ngạch xuất khẩu:
Đối với nước xuất khẩu:

Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh
phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như
các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định
trong nước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó.
Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội nhằm bảo vệ
lợi ích của người tiêu dùng và phản ánh trình độ phát triển đạt được của văn minh nhân
loại.
Về mặt kinh tế những quy định này có tác dụng có tác dụng bảo hộ đối với thị trường
trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hoá trên thị trường quốc tế
Tiêu chuẩn kỹ thuật có thể là cản trở xuất nhập khẩu vì mỗi quốc gia có thể có những
tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, nhiều quốc gia đã áp dụng để hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là các
nước phát triển
2.3 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi quốc gia
xuất khẩu hạn chế xuất khẩu một cách tự nguyên nếu không sẽ bị trả đũa.
Thực chất đây là cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự xâm
nhập của hàng ngoại tạo công ăn việc làm trong nước
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính miễn cưỡng được áp dụng cho các quốc gia
có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.
2.4 Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối
với xuất khẩu trong nước hoặc cho vay ưu đãi với bạn hàng nước ngoài để mua sản phẩm
của mình
Trợ cấp xuất khẩu làm tăng sản lượng xuất khẩu, giảm cung thị trường nội địa dẫn
đến lợi ích người tiêu dùng bị giảm
Trợ cấp xuất khẩu dẫn đến chi phí ròng xã hội tăng lên do sản xuất thêm sản phẩm
xuất khẩu kém hiệu quả.
Ngoài các biện pháp trên chính phủ còn sử dụng biện pháp cấm xuất khẩu- nhập
khẩu; cấp giấy phép xuất nhập khẩu và một số biện pháp khác để thực hiện mục tiêu của
mình.
VD: Việt Nam áp dụng hạn ngạch để thực hiện mục tiêu trong chính sách thương mại

được quyền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất với một thời hạn nhất định.
+ Quy định về thời gian thực hiện dự án
+ Quy định về ngành – lĩnh vực đầu tư: Những ngành – lĩnh vực mà các nhà
đầu tư nước ngoài được đầu tư tự do, những ngành - lĩnh vực đòi hỏi
một số điều kiện nhất định và những ngành – lĩnh vực được khuyến
khích đầu tư.
+ Quy định về hình thức đầu tư: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, BOT,
BTO, BT…
+ Quy định về hình thức và tỷ lệ góp vốn: Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp
vốn dưới các hình thức khác nhau: tiền mặt, máy móc, quyền sở hữu
công nghiệp…
+ Quy định liên quan tới sự chuyển vổn ra nước ngoài: Sau khi đóng thuế đầy
đủ, các nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển về nước các khoản như lợi
nhuận, giá trị chuyển nhượng các dịch vụ, gốc và lãi các khoản nợ…
+ Quy định liên quan đến lao động: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được phép tự do tuyển dụng lao động hay không và phải tôn trọng
các nguyên tắc nào trong mối quan hệ chủ - thợ.
+ Thủ tục thẩm định các dự án đầu tư: Quy định các cấp có thẩm quyền, nội
dung thẩm định, ý kiến các ban ngành liên quan…
+ Quy định về quyền sở hữu trí tuệ: Sự đảm bảo quyền sở hữu về sáng chế,
nhãn hiệu thương mại…
Câu 6 (CSKTĐN): Các nguyên tắc và xu hướng cơ bản chi phối chính sách
KTĐN của mỗi quốc gia. Xu hướng chủ đạo hiện nay là gì và giải thích tại
sao?
Trả lời:
* Các nguyên tắc:
1. Nguyên tắc có đi có lại (nguyên tắc tương hỗ): trong mối quan hệ kinh tế quốc
tế, các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng trên cơ sở tương
xứng nhau.
2. Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (ngang bằng dân tộc): đây là chế độ mà một

Ngoài ra, sự phát triển về quy mô và phạm vi hoạt động của các công ty
đa quốc gia và các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới cũng là một cơ sở để thực
hiện điều chỉnh CSTMQT của các quốc gia theo xu hướng tự do hoá, đặc biệt là
đối với các nước đang và chậm phát triển.
(Nội dung)
Nội dung của xu hướng này là nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết
để từng bước giảm thiểu những trở ngại trong hàng rào thuế quan và áp dụng
theo các chuẩn mực chung thống nhất các công cụ phi thuế quan như hạn ngạch,
thủ tục hành chính, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách chống bán phá
giá, chống độc quyền và trợ cấp xuất khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động TMQT phát triển, đặc biệt là thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng nhập
khẩu nhằm tăng cường lợi ích cho quốc gia và đảm bảo nguyên tắc có đi có lại
với các nước đối tác.
(Các biện pháp)
Tự do hoá thương mại được thực hiện thông qua việc xây dựng một lộ
trình phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, đáp ứng được
các cam kết với các nước đối tác và quy định của các tổ chức thương mại quốc
tế. Điều này được thực hiện trên cơ sở các thoả thuận song phương và đa
phương giữa các quốc gia nhằm nới lỏng dần các công cụ bảo hộ mậu dịch đã
và đang tồn tại trong quan hệ thương mại quốc tế. Việc hình thành các liên kết
quốc tế và tổ chức kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho tự do hoá thương
mại, trước hết là trong khuôn khổ các tổ chức đó.
Bên cạnh đó, Chính phủ cần xác định phương hướng và triển khai hoàn
thiện hệ thống pháp luật, chính sách phù hợp theo thông lệ quốc tế và đảm bảo
tính minh bạch dựa trên yêu cầu về tiến trình tự do hoá và hội nhập. Thông tin
về tự do hoá thương mại và hội nhập cần được tuyên truyền đến toàn bộ các tổ
chức kinh tế trong nước để làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả.
Các ngành, các lĩnh vực cần được khảo sát thực tế để xác định khả năng
cạnh tranh và điều kiện phát triển của các tổ chức trong nước. Từ đó Nhà nước

Nội dung của xu hướng này là Chính phủ tiến hành xây dựng hệ thống
các công cụ và biện pháp để hạn chế nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội và với xu thế chung của quá trình hội nhập. Việc tiến hành triển
khai thực hiện các công cụ và biện pháp này đòi hỏi tính đồng bộ, thống nhất và
đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả trong việc bảo vệ sự tồn tại và phát triển
ngành sản xuất trong nước.
(Các biện pháp)
Nhằm thực hiện bảo hộ mậu dịch, Nhà nước công bố hệ thống các công
cụ, biện pháp và mức độ áp dụng trong việc hạn chế nhập khẩu một cách cụ thể;
phổ biến đầy đủ quy hoạch tổng thể và chi tiết về danh mục các ngành theo thứ
tự ưu tiên.
Đối với các doanh nghiệp trong ngành sản xuất được boả hộ, Nhà nước
tiến hành tư vấn các vấn đề như lựa chọn đầu vào sản xuất, lựa chọn phát triển
thị trường… nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo cho các ngành này
phát triển trong điều kiện mức độ bảo hộ giảm dần.
Đồng thời với việc thực hiện các biện pháp trên, Nhà nước cần xây dựng
một lộ trình cụ thể, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, nhất quán về mặt thời gian
trong việc thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch.
*) Mối quan hệ giữa 2 xu hướng chủ đạo
Giữa xu hướng tự do hoá thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch có
mối quan hệ chặt chẽ. Về mặt nguyên tắc, hai xu hướng này đối nghịch nhau vì
chúng gây nên tác động ngược chiều nhau đối với hoạt động thương mại quốc tế.
Tuy nhiên, chúng không bài trừ nhau mà trái lại thống nhất với nhau, song song tồn
tại và được sử dụng kết hợp với nhau. Tuỳ thuộc vào trình độ phát triển và các điều
kiện, đặc điểm cụ thể mà các quốc gia kết hợp hai xu hướng trên với những mức độ
khác nhau ở từng lĩnh vực trong hoạt động thương mại quốc tế. Hai xu hướng này là
hai mặt nương tựa nhau và làm tiền đề cho nhau.
3. Các xu hướng khác
o Xu hướng bùng nổ cách mạng khoa học – công nghệ đưa tới sự tăng trưởng
đột biến và sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia.

nghe,cac trg ĐH cung nhu dao tao truc tiep vua hoc vua lam.
-thi hanh chinh sach tu do hoa nk bang bfap cat bo dan thue quan doi voi cac
hang hoa nk .VD:so mat hang bao ho giam xuong:79 mat hang(1975),xoa bo mat
hang dc bao ho (1980)
-bien phap AD chu yeu:kiem soat hang hoa bang tieu chuan ky thuat
-trong qhe hop tac voi nn`:chinh sach toan dien,uu tien hang dau qhe Mi,cac nc
CN ptr nhu Tay Au, Nhat Ban.Kim ngach xk sang cac nc nay chiem 50% tong
xk,luon thang du ve tm, xk hang hoa co gia tri cao.
2) 91 – nay:
-tiep tuc thuc hien cs tu do hoa tm bang nhieu cs thong qua cac bphap don
phuong,da phuong hay mang tinh khu vuc khac nhau.
-bphap
+ve bien phap don phuong thi cs mat hang da co su thay doi, dieu chinh so voi
giai doan trc.do la chuyen sang tap trung sx cac mat hang CNo che tao de xk,chu
yeu la cac sp do CNo,dtu va dien lanh.
+ve bphap da phuong: tiep tuc cung co va duy tri ban hang truyen
thong:Mi,Tay au,NB va cac nc thanh vien Asean;ky ket cac hiep dinh tu do tm nhu
hiep dinh voi Newzeland,Mehico,Mi,Uc,NB(4-02);ki let hiep dinh tm NB-
Sing(1-02): hiep dinh dau tien giua NB voi 1 nc o DNA.Hiep dinh tm giua Sing-Mi
la 1 hiep dinh danh dau Mi da ki ket, tham gia 1 thoa thuan thg mai tu do voi 1 nc
khu vuc chau A.thanh lap khu mau dich tu do,Asean,NB,TQ,HQ.
+ve bphap mang tinh khu vuc: cai thien, mo rong,tang cuong hop tac voi cac
doi tac o chau A,dac biet la TQ+Asean.TQ hien nay la 1 trong nhung doi tac tm
hang dau cua sing;tich cuc quan he voi cac nc la thanh vien cua asean;tich cuc tham
gia vao cac to chuc qt trong khu vuc va tren tg de tung boc nang cao vai tro va vi the
cua quoc gia minh.VD:sing la nc duy nhat o DNA ung ho qun diem Mi-NB:tu do tm
dvu mau dich o cac nc trong Apec,sing sang kien mo rong Asean thanh 10 nc chu ko
phai 6 nc .
Liên hệ các chính sách thương mại quốc tế của Singapo với Việt Nam


Mô hình chính sách thương mại quốc tế dạng này chỉ có thể áp dụng thành
công ở những nước có nền kinh tế phát triển đến trình độ khá cao, ít chịu biến động
bất thường của môi trường bên ngoài. Đồng thời, đây cũng phải là những quốc gia
có hệ thống thị thị trường phát triển. Ngược lại, đối với các nước kém phát triển,
việc áp dụng mạnh mẽ chính sách tự do hoá thương mại ( giảm tối đa vai trò quản
lý, kiểm soát của Nhà nước ) thường dẫn đến tình trạng tài nguyên bị cạn kiệt, thiếu
nguồn lực cho sản xuất trong nước ( do khai thác thái quá để xuất khẩu hoặc nợ
nước ngoài gia tăng ( do phải chi tiêu những khoản ngoại tệ quá lớn cho nhập khẩu,
vượt quá khả năng của nền kinh tế ) .
Cho đến nay, có thể thấy, Hồng Kông và Singapo là hai nước rất điển hình
trong việc thực hiện thành công tự do hoá thương mại. Riêng đối với Singapo, ngay
từ giai đoạn ban đầu của công nghiệp hoá, chính sách thương mại của nước này đã
mang tính tự do hoá. Phương châm chỉ đạo trong chính sách thương mại quốc tế của
Singapo là tăng cường nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu ( tái xuất khẩu ). Chính
phủ Singapo hướng tới xây dựng 1 hệ thống luật phát gắn liền với luật pháp quốc tế.
Cho phép hình thành các thể chế công ty hoạt động theo luật định. Tham gia các
hiệp định buôn bán và thuế quan quốc tê, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho
hoạt động các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm với hệ thống thuế khoá đơn
giản, không có sự kiểm soát ngoại tệ. Xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ cho
các nhà sản xuất nước ngoài. Bên cạnh đó, chính phủ Singapo có tham gia trực tiếp
vào một số hoạt động đó là: phe duyệt kế hoạch thương mại quốc tế, phê duyệt kế
hoạch về dầu thô và sản phẩm dầu, định hướng kế hoạch trao đổi hàng hóa, vấn đề
đào tạo các nhà kinh doanh quốc tế.
Câu8: Những nội dung chủ yếu trong chính sách ĐTQT của Sing và
những bài học rút ra đối với việc hoạch định chính sách TMQT của VN.
1) thoi ky 1965-1990:
-CP thực hiện khuyến khích thu hút vốn FDI nhằm phục vụ cho mục đích đẩy
mạnh xk
-biện pháp khuyến khích đầu tư:
+CP xây dựng cac nganh ,linh vuc thu hut von dau tu nuoc ngoài, dac biet uu

cong cu thue.
Tom lai:chien lc CNo hoa hướng tới xk va khuyen khich đtư nn` tao ra 1 bước
ngoat trong ptriển ktế cua Sing.
Câu 9: Nội dung chủ yếu của chính sách TMQT của HongKong và những bài
học rút ra với việc hoạch định chính sách TMQT của Việt Nam.
Trả lời:
1, Chính sách TMQT của HongKong
1.1,Tổng quan chung về HKong
- Trung Quốc theo thoả thuận Trung Quốc- Anh: Trung Quốc áp dung 1 quốc
gia 2 chế độ đối với HK, coi HK là đặc khu hành chính của TQ, vẫn giữ nguyên
CNTB ở HK trong 50 năm nữa kể từ 1995.
- HK được trao trả TQ vào 1.1.1997.
- Các chính sách KT, VH, LP, tiền tệ…được tự do quyết định nhưng riêng về
quốc phòng, mgoại giao do chính quyền trung ương Trung Quốc nắm giữ.
- Diện tích:1103 km2.
- Vị trí địa lý: nằm trong giao điểm quan trọng của các tuyến đường TMQT.
- Điều kiện tự nhiên: phần lớn là núi non, hải đảo, 200 hòn đảo lớn nhỏ bao bọc
xung quanh. Đất đai kém mầu mỡ, khoảng 9% diện tích đất có thể canh tác được
chủ yếu phải nhập khẩu 100% lương thực thực phẩm từ ngoài. Gần như không có
tài nguyên hầm mỏ, nguồn năng lượng nhập khẩu 100%, không có nước ngọt, lấy
chủ yếu ở lục địa TQ.
- Khí hậu:cận nhiệt đới lạnh, khô vào mùa đông, ít khi < 10độ C.
- Dân số: 6.943.000 người(2005), xếp thứ 97/200 quốc gia, 98% là người hoa.
- Ngôn ngữ: tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, Hoa.
- Kinh tế: được coi là 1 nền KT tự do nhất thế giới, không có sự phân biệt đối
xử.
Ngôi vị này giữ trong 12 năm liền.
+ là trung tâm quốc tế về tài chính-thương mại.
+ Tổng GDP = 227 tỷ $(xếp thứ 40)
GDP/người (2005) = 32.294 $/ người(xếp thứ 11).

chơi = nhựa…
- Cuối thập kỷ 60, HK bắt đầu tập trung sản xuất, xuất khẩu nhiều sản phẩm
điện tử:Radio, điện thoại, máy thu hình,.
- Chính phủ thực hiện chính sách tự do kinh doanh, áp dụng mức thuế rất thấp,
không can thiệp vào các hoạt động kinh doanh, kinh tế.
- Trong thời kỳ này áp dụng hệ thống thương mại tự do gắn giá cả trong nước
với giá cả quốc tế.
 Cuối những năm 60, HK đã trở thành 1 trung tâm lớn về xuất
khẩu hàng may mặc sẵn, đứng thứ nhất thế giới về xuất khẩu đồ chơi. Tốc độ
phát triển kinh tế 9-10%.
1.2.2, Giai đoạn 1970s
- Về cơ bản vần tiếp tục chiến lược Công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu, thực
hiện đa dạng hoá công nghiệp, phát triển mạnh 1 số ngàh công nghiệp điện tử, hoá
chất, chất dẻo, đồng hồ, thực phẩm, đồ gỗ, đồ dùng gia đình, cơ khí.
 Chuyển cơ cấu xuất khẩu hàng hoá từ sử dụng nhiều lao động cho đến hàng
hoá sử dụng vốn lớn, công nghệ.
- Chính phủ tổ chức phân phối Quota xuất khẩu theo hiệp định dệt may cho
nhiều công ty khác nhau trong ngành dệt.
- Thành lập hàng loạt trung tâm thông tin, uỷ ban phát triển thương mại, thực
hiện các chương trình đào tạo, dịch vụ tư vấn phục vụ cho hoạt động TMQT.
Kết quả: tổng kim ngạch xuất khẩu của HK phát triển lên nhanh chóng thứ 13
thế giới(1984), tỷ trọng công nghiệp/ GDP trên 30%(trong suốt thập kỷ 70).
1.2.3, Giai đoạn 1980 đến nay:
- Cạnh tranh gay gắt những sản phẩm cùng loại với các nước Asean, Trung
Quốc, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ mạnh mẽ đã tác động đến nhiều
quốc gia, nhiều nước áp dụng bảo hộ mậu dịch đã buộc HK phải thay đổi chính
sách thương mại của mình.
- Cuối 1978, TQ mở cửa kinh tế, 1980s hàng hoá TQ xâm nhập thị trường thế
giới.
 Đứng trước những thay đổi của thị trường, HK đã áp dụng chính sách TMQT

ngành nghề cần nhiều lao động trước, giải quyết công ăn việc làm bởi VN là nước
đông dân, lao động dồi dào và nền tảng khoa học kỹ thuật của chúng ta còn thấp do
vậy mà chính sách phát triển như thế là hợp lý.
Thị trường xuất khẩu hướng vào các nước Đông Nam Á, Mỹ, Anh, Tây
Đức….vì đây là các thị trường lớn, nhu cầu lớn đem lại lợi nhuận cao nếu sản phẩm
của VN đáp ứng được các tiêu chuẩn của những thị trường này, đây chính là động
lực lớn để VN có bước chuyển mình nhanh chóng trong tiến trình tiến hành công
nghiệp hoá của mình.
Với những sự học hỏi kinh nghiệm từ chính sách TMQT của HK cùng sự vận
dụng sáng tạo phù hợp điều kiện quốc gia mình,VN cũng sẽ đạt được những thành
tựu trong phát triển kinh tế 1 cách nhanh chóng.

Trích đoạn Chính sách TMQT của Malaysia: Những bài học rút ra đới với việc hoạch định chính sách TMQT của Việt Nam: biện pháp phi thuế quan của EU Nội dung chủ yếu trong chính sách TMQT của VN từ năm 1986 đến nay.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status