CÂU HỎI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ - Pdf 96

Bookboomíng
CẬU HỎI KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG
Câu X:Sự khác nhau cơ bản giữa trao đổi hàng hoá trong nước và trao đổi hàng
hoá với nước ngoài
__________________________________________________________
Trao đổi hàng hoá trong nước Trao đổi hàng hoá vối nước ngoài
Chủ sở
hữu
Những pháp nhân có cùng quốc
tich
Những pháp nhân khác quốc tịch
Giá cả
Là giá cả trong nước, có thể lên
xuống do quan hệ cung cầu tác
động nhưng luôn xoay xung quanh
trục giá trị dân tộc .
Là giá quốc tế xoay xung quanh trạc giá
trị quốc tế giá tham khảo của nước nhập
khẩu, xuất khẩu nhiều mặt hoặc các
trang tâm giao dịch
Đồng tiền
thanh
toán
Thanh toán bằng nội tệ (theo pháp
luật ngân hàng)
Bằng ngoại tệ hoặc một trong hai bên hoặc
bằng đồng tiền QT
Luật điều
chỉnh
Luật quốc gia, luật dân sự
Luật quốc gia hoặc một trong hai nước

-Từ những mối quan hệ về trao đổi hàng hoá (cả hữu hình và vô hình) dẫn đến
quan hệ trao đổi tiền tệ, sức lao động ,KH và CN .Như vậy, một quốc gia đã thực hiện các qh
KTDN của mình với xuất phát điểm là buôn bán ưao đổi hàng hoá ->NT quyết định của
mối quan hệ KTDN khác (ở các mức độ khác nhau với các mối quan hệ khác nhau ).Ngược
lại, NT cũng chịu tác động của các quan hệ đó
Đại học Ngoải thương
Câu 4:Phân công lao động ra đời trước hay sau Ngoại Thương ?
PCLĐQT ra đời trước NT
-Dựa trên điều kiện tự nhiên , mỗi khu vực chuyên môn hoá sản xuất những sản phẩm
riêng .Đây chính, là việc phân công lao động giữa các khu vực ,tạo cho mỗi khu vực hoặc
quốc gia những lợi thế so sánh tương đối khác nhau ->nliu cầu trao đổi hàng hoá ->NT xuất
hiện.
-Do KHKT phát triển -> Chuyên môn hoá sâu -> PCLĐ sâu sắc -> NT phát triển
đa dạng ,phong phú .Ngược lại, NTphát triển -> sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước tăng ->
càng phải chuyên môn hoá -> PCLĐ bị tác động trở lại.
Câu 5:Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh
tế với bên ngoài?
NT quan hệ chặt Ghẽ với nền KT trong-nước
-Ngày nay, s x đã được QT hoá một cách cao độ .Để có thể phát triển kinh tế trong
nước, một quốc gia bắt buộc phải tham gia vào pclđquá trình, tỊrao đổi hàng hoá với bên
ngoài, mở rộng qhkt vói bên ngoài .Không những thế ,cần chú ý gắn KT trong nước với kình
tế thế giới, phát triển kinh tế phải phù hợp với lựa chọn pclđ quá trình
-Bởi vì mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại vói bên ngoài tạo điều kịên :Đảm bảo cho
nhu cầu đầu vào , đầu ra cho nền sản xuất Jdnh dọạnh trong n ựớc ,gọp phần nâng cao hiệu
quả nền kinh tế (có môi trường KD chuyển dịch cơ cấu )
-Nền kinh tế trong nước phát triển sẽ tác động tói vấn đề mở rông quan hệ kinh tế với
bên ngoài vì lúc đó sẽ có hàng hoá sản xuất ra phong phú về chủng ỉọại và số lượng , chất
lượng cao , giá cả phù hợp ,đầu vào cho sản xuất phát -triển -> NTpt -> quan hệ KTDN càng
được mở rộng và ngược lại
-Phát triển kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế vói quan hệ bên ngoài là

(thường được tình bằng vàng )
-> đánh giá cao vai trò của tiền tệ
-> CP nên xuất khẩu nhiều hơn NK nhằm thu được giá trị thặng dư do mậu dịch mang
lại từ nước bị thâm hụt .Cơ sở trao đổi là sự ngang giá
-> Buôn bán được thực hiện bởi các công ty độc quyền của nhà nước mà sự hạn chế
ăn sâu hết vào hoạt động NK còii XK thì được trợ cấp (tang XK với khối lượng lớn, giá trị
cao)
-> Ngăn cản các nước thuộc địa SX,XK
-Kêu gọi nhà nước can thiệp vào NT bằng cách khuyến khích XK, hạn chế nhập khẩu
bằng hàng rào tax quan và phi tax quan -> các nhà trọng thương đề ra lý thuyết mang lại lợi
ích cho các cường quốc thực dân
Hoàn cảnh lịch sử :CNTT ra đời vào những năm 1540,phát triển tới 1650, sau đó suy
tàn (1800).Đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ hoặc chủ nghĩa tư bản nên lý thuyết trọng
thương ra đời nhằm phục vụ cho giải quyết vấn đề tích luỹ tiền tệ (1 trong 2 điều kiện cho sự
ra đời của CNTB) .Trong thời kỳ đầu phát íriển của CNTB, sx chưa phát triển nên để tích
ỉuỹ tiền tệ phải thõng qua hoạt động trao đổi buồn bán
Câu 9:Mộí Fiiưó'c có Èợí thế ùsyệt đối mới có lợi trong buôn bán QT .Kết luận này
có đúng không?
-Mội QG có thể có lọi íhế trong việc sx ra hầu hết các sản phẩm hay một QG không
có sản phẩm nào có ỉợi thế tuyệt đối để s x
-Nếu căn cứ vào lợi thế tuyệt đối thì chỉ giải thích được một phần nhò TMQT hiện
này nó giải thích được quan hệ thương mại giữa các nước đang phát triển với các nước phát
triển nhưng lại không giải thích được QHTM giữa các nước phat triển với nhau (mà quan hệ
này chiếm phần ỉớa trong TMQT)
-Lợi thế so sánh là điều kiện cần và đủ để dẫn đến lợi ích thương mại
Câu 10:Hoạ;t độỉĩg NT phải xuất phát từ những nhiệm vụ chủ yếu nào?
-Nâng cao hiệu quả SXKD,thúc đẩy quá trình CNH, tham gia vào cạnh tranh
TMQT,đổi mới cơ cấu KT, giảm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm ,tháo gỡ đầu vào của
thương mại ở trong Yầ ngoài ,XK hàng hoá cao hơn giá hàng sx trong nước -> nâng cao hiệu
qiỉảNT

CNH,HĐH của nước phát triển
-> Thông qua hoạt động NT, Việt Nam tham gia cạnh tranh trên thitrường quốc tế ->
phải thay đổi cơ cấu kinh tế , giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm ,xoá bỏ dần dần những
hàng rào trong TMQT, tạo điều kiện cho tự do kỉnh doanh là cách đạt được hiệu quả kinh tế
-> NT có nhiệm vụ tìm kiếm đầu vào,đầu ra mối: công nghệ,thiết bị,nguyên liệu
-> NT thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế trong nước và nước ngoài
+ tranh thủ lợi thế mà NT và pclđ mang lại
+ thúc đẩy kinh tế nội bộ tỈLÔng qua XNK, chuyển giao công nghệ
-> tạo mối quan hệ gắn bó vói thị trường nước ngoài
Có nhiều mô hình CNH,HĐH: cổ điển, KT kế hoạch hoá tập trung, sx thay thế NK ,
sx hướng XK, thay thế NK có chọn lọc
NT là yếu tố khồng thể thiếu được trong quá trình thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH
đất nước ta
Câu 13: NT đóng góp nhữ thế nào trong vấn đề giải quyết vốn, công nghệ, việc làm
và sử dụng tài nguyên có hiệu qưả trong quá trình phát triển kinh tế?
Vốn: phần lớn các nước đang phát - triển và kém phát triển, việc sử dụng hiệu quả
nguồn vốn ưở thành mối quan tâm ưu tiên hàng đầu trong thòi kì CNH, HĐH nói chung và
trong chính sách KTDN nói riêng
4
Đại học Ngoại thương
-Vốn trong nước: do tích luỹ từ nền kinh tế trong nước hoặc tích luỹ từ nhân dân
-Vốn ngoài nước: FDI và ODA
Vịêc làm: Việt Nam là nước nông nghiệp
-Dân số đông, 76% ở nông thôn
-CN chưa phát triển, nông thôn lạc hậu -> qua NT mới đưa kinh tế tham gia vào kinh
tế quốc tế, phát triển:
+ quy mô sản xuất hàng xuất khẩu, mở rộng -> tạo viêc làm
+ nhiều ngành khác ra đời, phục vụ cho sản xuất hàng nhập khẩu
+ thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ phân công lao động, mở rộng nhiều loại hình kinh doanh

lợi vào nền kinh te thế giới
Câu 15: Nói s X quyết định sự phát triển của NT có đụng không?-> Đúng
1. s X hàng hoá là tiền đề quan ừọng cho sự ra đời NT
s X và NT có mối quan hẹ chặt che, s X quyết định NT và ngược lạị NT cũng ảnh
hưởng đến sản xuất. NT nằm khâu lưu thông, nó phải có hàng hoá -> nó gắn chặt với sản
xuất, s X có phát triển, chủng loại hàng hoá sản xuất ra mói phong phú, giá cả phù hợp, đẩy
mạnh xuất khẩu .Mặt khác, sản xuất phát sinh ra nhiều hàng hoá cung cấp đầu cho hoạt
động NT và NK được tiến hành có thể nói, s X là gốc, là cốt lõi của NT, s X kém phát triển
, NT cũng kém phát triển, hiệu quả hoạt động KDNT lại bị chi phối bởi sản xuất
Bookbooming
Đại học Ngỗại thương
Bookboomíng
- NT cũng có ảnh hưởng đên sản xuất . Trước hết là yếu tố đầu vào của sản xuất
muốn có một nền sản xuất lớn thì phải có và thông qua hoạt động NT có thể huy động được
vốn. Các nước có thể huy động vốn từ hoạt động xuất khẩu mà mình có lợi thế đồng thời
quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển có thể kéo theo sự phát triển tốt đẹp của các mối
quan hệ
-NT phát triển tạo điều kiện cung cấp thị tnrcmg đầu vào cho sản xuất như nguyên vật
liệu, tạo điều kiện tiêp thu thành tựu kinh tế, công nghệ hiện đại tiên tiến, nhằm nâng cao
năng xuất lao động và cải tiến sản phẩm về chất lượng
- Về yếu tố đầu ra của sản xuất, NT phát triển mở rộng thị trường đầu ra cho sản xuất
trong nước, do khả năng tiêu thụ lớn hữn nên cần lớn hơn vă đã dạng về tạo điều kiện để mở
rộng về quan hệ sản xuất
Thông qua NT còn góp phần tạo ra mồi trường cạiứi tranh .Bất kỳ nước nào , DN khi
tham gia vào QT, hàng hoá phải cạnh tranh cả ở thị trưỜQg quốc tế và thị trường trong nứơc
> muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đổi mói sản xuất công tấc quản lý và tư duy
- NT phát triển -> chuyển dịch cơ cấu kinh tế có lợi cho nền sản xuất quy mô lớn
- XK cung góp phần tạo cơ hội phát triển những ngành công nghiệp vốn không có cơ
hội phát triển nào khác
VD: phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm , XK tạo nhu cầu cho sự

+ các mối quan hệ có thể thông qua nhu cầu về hàng tiêu dùng tương ứng vói mức thu
nhập hiện tại
Đại học l^éoại thương
- Mở rộng quan hệ buôn bán -> tiêu dùng xuất hiện nhiều biến đổi quan trọng yêu
cầu cao hơn về số lượng, chất lượng -> sx trong nước phải đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao
của người tiêu dùng nếu không sẽ khồng cạnh tranh được vói hang ngoại
- NT có thể và cần phải đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn tiêu dùng vào
cũng đòi hỏi hợp lí đối với thị trường, phù hợp với chính sách tiêu dùng cụ thể trong một giai
đoạn nhất định -> bằng nhiều biện pháp để điều tiết những đòi hỏi vượt quá khả năng của
nền kinh tế
- Mối quan hệ giữa NT và sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
+ NT có vai trò tích luỹ vốn ban đầu quan trọng cho CNH
+ NT tiếp nhận thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới và đổi mới khoa học công
nghệ trong nước
+ NT nâng cao trình độ của đội ngũ quản lí KD
+ NT mở rộng thị trường và là một ừong những điều kiện thực hiện CNH
+ NT tạo điều kiện cho phép phân công lao động trong nước phù hợp với phân công
lao động QT
Câul7: Quan hệ giữa NT và ĐTNN (đầu tư vào đất nước, đầu tư ra nước ngoài)
Mối quan hệ giữa NT và ĐTNN là quan hệ 2 chiều, NT có tác- động đến thu hút vốn
ĐTNN và ngược lại ĐTNN cũng ảnh hưởng tới NT
- Trước hết, NT phát triển làm cho quan hệ giữa nước ta và các nước khác trở nên mật
thiết hơn , giúp chúng ta tạo được lòng tin của các đối tác, đặc biệt là XK cũng tạo vị trí của
Việt Nam trên thị trường TG và cho thấy tiềm năng nguồn lực lớn mạnli trong nước, tạo môi
trường hấp dẫn nhà ĐTNN
- Ngược lại, việc thu hút vốn đầu tư cũng ảnh hưcmg nhất đinh tới hoạt động XNK
•Nguồn vốn đầu tư (FDI- ODA) có thể cung cấp cho sản xuất một lượng vốn tương đối lớn
để tập trung vào xuất khẩu .ĐTNN vào nước ta mói chỉ b dạng nhập khẩu các máy móc thiết
bị, công nghệ giúp chúng ta có thể nâng cao NSLĐ sản xuất ra khối lượng hàng hoá lớn hơn
và vẫn đảm bảo chất lượng

tạo thị trường đầu ra -> lô
Nhà máy len Nam Định được châu âu ĐTTT vốn ,kỹ thuật sản xuất quần áo, XK sang
châu âu
Cần thiết chỉ thời kỳ đầu cho CNH còn sau phải dựa tích luỹ từ nội bộ nền KT và
nhân dân.
Câu 19 tiếp
Thực hiện chính sách mậu dịch bảo hộ, hạn chế hàng hoá nhập khẩu vào, bảo hộ hỗ
trợ cho sx trong nước khuyến khích đầu tư vào những ngành công nghiệp. Các biện pháp
thực hiên là fax bảo hộ hạn chế nhập khẩu, tỉ giá hối đoái
Ưu:
+ bước đâu cũng mang lại sự rộng mở cho nền kinh tế trong nước
+ Giải quyết cồng ăn việc làm, phát triển cân đối
+ nền kinh tế ổn đinh, không bị tác động xấu từ bên ngoài
Nhược:
+ coi nhẹ ảnh hưởng tích cực của nền kinh tế thế giói đối với phát triển'kinh'tế trong
nước -> hạn chế khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nửớc
+ nhu cẩu tiêu dùng trong s x và trong nhân dân ngày càng cao trong khi khả năng
đáp ứng nhu cẩu lại hạn hệp -> ldm hãn sự phát triển của kinh tể
+ cán cân thưcmg mại bị thâm hụt, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và bán thành
phẩm để tăng cường cung ứng cho s x trong nước nhằm tiêu dùng và phục vụ XK bị hạn chế
gây nên tình trạng khan hiếm ngoại tệ
+ Chính sách bảo hộ sx trong nước làm mất cơ hội cạnh tranh quốc tế s x trong nước
bị tn trệ kinh tế kém phát triển
3. Chiến lược sx hướng về XK:
Là chiến lược mở cửa hưống thị trường ra bên ngoài được thực hiện rộng rãĨTỞ những
nước Đông Bắc và Đông Nam á từ nhũng năm 60. Chiên lược này nhằm phân tích về việc sử
dụng lọi thế so sánh hay những nhân tố sẵn xuất thuộc tiềm năng của một nước NT trong sự
phân công lao động quốc tế để mang lại lợi ích tối ưu cho một quốc gia
Nội dung:
• Khuyến khích việc mở rộng s x những mặt hàng có khả năng s x tăng nguồn

Đối với quản lý trong nước: thị trường hoá các yếu tố đầu vào trong nước (VD: vốn
lao động, đất) chính sách tỷ giá hối đoái, trong tuỳ từng trường hơp có thể phá giá, tỷ
giá nhỏ để thúc đẩy xuất khẩu
Câu20: Đặc điểm chiến lược NT hiện nay (nội dung, định hướng, chiến lược, bp thực
hiện)
Đại hội đại biểu toàn quốc của đảng CSVN đã xác đinh những phương hướng lớn
trong chính sách phát triển ngoại thương
- Phát huy lợi thế tương đối, nâng cao sức mạnh cạnh tranh của hàng hoá
- Hướng mạnh về xuất khẩu
- sx thay thế những mặt hàng ừong nước SXcó hiệu quả
- Mở rộng đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ KTDN trên nguyên tắc giữ vững độc
lập chủ quyền bình đẳng cùng có lợi
- Thu hút nguồn lực bên ngoài để phát huy các lợi thế và nguồn lực bên trong
Để thực hiện các định hướng chiến lược này chứng ta đặc biệt:
- Coi trọng NT cùng các quan hệ quốc tế đối ngoại khác la động lực phát triển kinh
tế của đất nước khuyến khích sử dụng tốt nguồn trong nước để sx hàng XK theo
đúng trình tự trên
- Hạn chế NK những mặt hàng ừong nước có thể sx đựợc để tiết kiệm ngoại tệ , cải
thiện cán cân thanh bán, íập trung vao NK máy móc thiết bị vật tư thiết yếu, đảm bảo
cung cấp đủ đầu vào cho sx trong nước
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài nhằm nâng
cao năng lực sx, đưa tốc độ thị trường phát triển nhanh, gắn nền kinh tế ừong nước
vói nền kinh tế thế giới và tạo môi trường cạnh tranh lành manh để thúc đẩy sản xuât
phát triển
- Thực trạng ngoài lề hiện nay Việt Nam chưa đi đúng hướng, kết hợp sx hướng vê
XK và sx thay thế NK có hạn chế, nhung trên thực tế thì đại đa phần là sx thay thế
NK chưa chú trọng nhiều đến XK, chính sách thu hút đầu tư và sx hướng về XK đổi
mới thiên về tự do nhưng còn mang tình bảo hộ
Câu24: Nhận xét đặc điểm chiến lược NTVN trong thời kỳ phong kiến và pháp
thuộc?

pháp chính sách quản lý mang lại đặc quyền cho pháp
5. Tax quan: 11/11/1892 thi hành luật " Đổng hoá tax quan hàng của Pháp vào Việt
Nam được miễn tax còn từ các nưởc khác thì tax suất cao hàng của Việt Nam thực tế do TB
Pháp nắm được nhập cấp tự do và không phải nộp tax
Từ 1910 hoạt động buôn bán giữa Pháp và các nước thuộc địa bị gián đoạn
- 1/1/1944 Pháp thi hành chế độ "tax quan tự trị " ở các nước Đông dương , hàng từ
nước từ nước Pháp nhập khẩu vào các nước Đồng Dương và ngược lại không được miễn tax
trừ những mặt hàng được chính phủ pháp quy đinh trong danh mục cụ thề
- Tax XNK được áp dụng ở Đông Dương do các nước Đông Dương quy đinh nhưng
phải được chính phủ pháp chuẩn y hàng rào tax được nới lỏng tax suất tốì đa bị bãi bỏ, tax
suất thấp nhất được áp dụng vói những mặt hàng NK từ nước ngoài trừ Nhật được hưởng tax
suất đặc biệt thấp hơn mức thấp nhất
Nhìn chung chế độ tax quan tự trị có lợi cho các nước thuộc địa là đồng hoá tax quan
c) So sánh XK gạo thòi kì Pháp thuộc với thời kì hiện nay: khẳc nhau về bản chất
Thòi lđ Pháp thuộc: gạo được XK sang Pháp vì trước hết, kinh tế Viặt Nam là kinh tế
nông nghiệp có điều kiện xuất khẩu mặt hàng này, hơn nữa XK sang Pháp để phục cho tiêu
dùng của Pháp và có lợi cho Pháp (do ý chủ quan của Pháp )
Thòi kì hiện nay: Từ đầu năm 1990 đến nay gạo được coi là một trong những mặt
hàng chủ lực của nước ta,XK gạo là một trong những chính sách cùa Đảng và nhà nước
nhằm khai thác nguồn lực trong nước, tang kim ngạch XK mở rộng quan hệ với các nước
điều quan trọng trong hoạt động XK hiện nay là ta co thể tự do lựa chọn thị trường mà ta có
lợi để XK ( quyết định thuộc về ta )
CâÙ21: Nhận xét đặc đĩểm NT thờ! kì 1955 -1975
Thòi kì 1955 - 1975 là thòi ki cải tạo và xây dựng kính tế phát triển xã hội theo công
nghiệp xã hội ở miền Bắc vừa phải tiến hành cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước ẵCó thể
chia thời kì này làm hai giai đoạn
Giai đoạn 1 (1955 - 1975)
1. Với mục đích mở rộng và phát triển NT phục vụ cho công cuộc khôi phục kinh tế
miền Bắc, xây dựng hậu phương vững chắc cho miền nam; ở giai đoạn này ta đã mở rộng
quan hệ hợp tác vói các xã hội chủ nghĩa anh em ngoài ra còn kí kết hiệp định TM với các

dùng và nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ trọng cao nhất và cũng tăng nhanh nhất .Viện trợ không
hoàn lại và túi dụng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong các nguồn thanh toán hàng NK vay nợ
thường xuyên chiếm trên 20% kim ngạch nhập khẩu, ở miền Nam nhờ viện trợ của nước
ngoài và phục vụ cho chiến ưanh hệ thống sân bay và cảng biển giao thông đường biển khá
phát triển một số cơ sà công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm hoá chất kĩ thuật tương đối
hiện đại nhưng lại bị lệ thuộc vào nguyên liệu NK
Câu 22: Phân tích cơ cấu xuất khẩu hiện nay.
Từ năm 86 đến nay XK đại bộ phận là hàng hoá sơ chế, hàng hoá sơ chế, khả năng
cạnh tranh của hàng hoá XK thấp .Nếu tính ở giá trị tuyệt đối
- nhóm nồng sản tăng nhanh do XK gạo
- nhóm lâm sản giảm sút do cấm suất khẩu gỗ và một số lâm sản khác
- nhóm thuỷ sản có số lượng tăng không nhiều nhưng giá trị tăng do có chú ý vào đầu
tư vào chế biến thúỷ sân
- nhóm công nghiệp nhẹ tỉểu thủ công nghiẹp có khả năng phát triển do có sự đóng
góp của nghàiih dệt may và số lượng tăng tương đối nhanh
- nhóm cồng nghiệp nặng và khoáng sản có xu hướng giảm tỷ trọng tương đối nhưng
về giá tri tuyệt đối tăng do có sự đóng góp của dầu thô
1991: XK sản phẩm thô và sơ chê chiếm trên 92%, hàng chế biến sâu 8%
1997' YTC sản n h ầ m thô và Rơ ch ế. c h té m trên 75% hànơ ch ế. hiến sâu 25%
Bookbooming
Cơ cấu XK
1991 1997
1999
Nồng lâm thuỷ sản 53%
37%
37.3%
CN nhe
14%
37% 38%
CN nặng và khoáng chất 33% 26%

Căn cứ vào hiệu quả kỉnh tế tức lợi th.ế tương đối của mặt hàng:
Dựa vào những căn cố trên chúng ta dự định trước mắt hướng cĩmiỉi là XK nông lâm
sản nhiệt đới, thuy sản hàng CN nliẹ hàng tiểu thủ cồng nghiệp thủ công mỹ nghệ hàng gia
công và một số sản phẩm công nghệ cơ khí:
Đồng thời cải tiến cơ cấu XK theo hướng tăng tỷ ừọng các mặt hàng chế biến giảm tỷ
trọng XK nguyên liệu tạo các sản phẩm XK chủ lực như dầu mỏ thuỷ sản nông sân sớm tạo
ra một số mặt hàng gia cổng lắp ráp chế biến công nghệ hiện đại có sức mạnh cạnh tranh
trong thị trường XKL
Câu24: Những căn cứ cải biến cơ cấu NK của nước ta:
1. Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kì
2. Căn cứ vào nhũng nguyên tắc cợ bản của chính sách NK
Phương hưáng cải tiến cỡ cấu NK
NK chu yếu là vật tư phục vụ cho sx hàng XK hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong
nước chưa sản xuất được hoặc sx chưa thể đáp úng nhu cầu
NK thiết bị toàn bộ dây chuyền máy móc tiên tiến hiện đại đổi mói công nghệ ưu tiên
NK kĩ tìraỆt công ngliệ sk va chế biến hàng XK
Khuyến khích nhập hàng phí mậu dịch (là hàng hoá không tham gia vào TMQT
không thanh toán VĐ: quà tặng quà biếu của tổ chức hoặc cá nhân tổ chức nước ngoài)
Câu25: Sự biến động của thị trường XNK trong những năm gần đây?
Thi trường buôn bán của Việt Nam trong 10 năm qua thay đổi rất cơ bản
Các nước châu á tăng dẫn trong XK và NK của Việt Nam
86: Châu á chiếm 22.6% tổng giá tộ XK: 10.6% tổng giá tộ NK của Việt Nam
95: Châu á chiếm 72.4% tổng giá trị XK 77.5% tổng giá úi NK của Việt Nam
-Ngược lại buõn bán với châu âu đặc biệt là Nga và Đông Ẩu giảm:
Bookbooming
Đại học Ngoại thương
95: Cháu Âu chỉ chiếm 18% tổng giá trị XK và >13% ừị giá NK của Việt Nam
Số nước quan hệ thương mại với Việt Nam:
54: Chỉ quan hệ với Trung quốc
55: 10 nước (Liên Xô và các nước XHCN)

- Tự hạch toán kinh tế tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi trong hoạt động SXKD của mình
* Kết quả kim ngạch XNK tăng :
76-80: Kim ngạch XNK là 32%
81-85: Kim ngạch XNK là 51,6%
96- 90: Kim ngạch XNK là 101,7%
91-95: Kim ngậch XNK là 93,6%
96- 97: xấp xỉ kim ngạch XNK 91- 95
ý nghĩa: Những thay đổi trong quản lý và chính sách NT những năm qua đã đóng góp
phần tích cực vào sự buôn bán của nước ta với nước ngoài đặc biệt là đối với khu vực thị
trường phát triển
Câu 27: Chương 9: NK
NK bao gồm: NK bổ sung và NK thay thế
- NK bổ sung: NK hàng hoá chưa đáp ứng đủ nhu cầu. VD: sắt thép phân bón, xăng
dầu
- NK thay thế: NK hàng hoá hình thành mà nếu sx trong nước không có hiệu quả
bằng NK. VD: máy móc thiết bị
Bookbooming
Đại học Ngoạiìhương
Bookboomíng
- Nếu kết họp tốt cân đối được NK bổ sung và NK thay thế thì nền kinh tế sẽ phát
triển cân đối và ổn đinh vì NK bổ sung sẽ giảm tình trạng thiếu vốn và NK thay thế sẽ tãng
năng lực cạnh tranh của DN
Trong điều kiện nước ta, NK bổ sung quan trọng hơn vì:
- Đảm bảo giá cả làm ổn đinh nền kinh tế trong nước
- Năng suất của Việt Nam đều thấp hơn thế gioi nếu coi ừọng hiệu quả thay thế thì
hàng hoá ngoại nhập sẽ canh tranh ưên thị trường trong nước
- Phải quán triệt những quy tắc này vì đây là cách xử sự hay đúng hơn là những quy
tắc thực hiện trong hoạt động NK sao cho phù hợp với lợi ích của xã hội'cũng như của các
DN
Càu 28: Những nguyên tắc cơ bản của chính sách NK:

+) 50% cũ được tẵn trang lại
Chính sách mới: nhà nước ta ra lệnh cấm NK đổ cũ nếu là đồ cũ phải có chất lượng
đạt trên 80% và được sự cho phép của bộ khoa học cổng nghệ và môi trường
- NK phải tác dụng bảo vệ và thúc đẩy sx trong nước phát triển và tăng nharih XK
- Hạn chế và cương quyết không chấp nhận nhập khẩu những mặt hàng trong nước
sản xuất được
- DN phải tranh thủ lọi thế để phát triển. Thực hiện nguyên tắc này để bảo hộ sx
trong nước nhưng nên cho phép NK vừa phải hợp lý để tạo môi trường canh tranh lành mạnh
trong nước đẫn đến DN trong nước có điều kiện phát triển
Kết hợp giữa NK và XK:
Đại học Kidbại thương
Bookbooming
- Có quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi muốn NK hàng tốt cần sản XK tốt
- Ngày nay, phương thức trao đổi hàng hoá QT rất phổ biến, cần xây dựng thị trưòng
XK ổn định và lâu dài
- Cần có những qiian hệ rộng rãi, gắn bó lâu đài với cácđối tác
- Tham gia WTO để tranh thủ cơ hội
" Hàng tiêu dùng NK phải được hiểu là những hàng hoá đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu
đời sống hàng ngày về các mặt: ăn uống, đi lại, họchành, vui choi giải trí và các sinh hoạt
khác khồng bao gồm nguyên nhiên vật liệu linh kiện NK để sản xuất hàng tiêu dùng và các
hàng hóa khác không bao gồm. các hàng hóa khác phục vụ nhu cầu làm việc chữa bệnh."
- Phải cân nhắc kỹ trước khi NK loại hàng gì, số lượng NK bao nhiêu?
- Nhà nước phân loại:
+ hàng tiêu dùng hạn chế như bánh kẹo
+ hàng tiêu dùng thông thường
Cơ cấu NIC của Việt Nam năm 1997 giảm nhiều: NK giảm 20%, năm 1998 giảm 8%
do nhà nước auản lý tốt đáp ứng nhu cầu trong nước
Câu 29: Chính sách NK của Việt Nam được thể hiện (cơ cấu NK)
Cơ cấu : là íỉ lệ tương quan giữa các nhóm mặt hàng trong toàn bộ kim ngạch nhập
khẩu

95 8135
25.7
57.8
16.5
96
11143
32.2 56.1
10.8
97
11250
28
63
-í- nhóm thiết bị toàn bộ
* EN: Là một tập hợp máy móc thiết bị vật tư dùng riêng cho một dự án cho trang bị
công nghệ cụ íhể cac thông số ky thuật được mồ tả và quy định, trong thiết kế dự án
* Nội dung:
•+ khảo sát kỹ thuật:
- luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc nghiên cứu khả thi cồng việc thiết kế
- thiết bị máy móc vật tư cho xây dựng dự án
- công tác xây dựng lắp rắp hiệu chỉnh hướng dẫn vận hành
- Các dịch vụ khác liên quan đến dự án, chuyển giao cống nghệ
Khi nhập khẩu máy móc thiết bị cần chú ý:
- NK máy móc có chất lượng tốt và kỹ thuật tiên tiến
- Máy móc phải đồng bộ với nhau
Đại học Ngo^thương
- Sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng nhu cầu và NK vối khả năng canh tranh cao
Hiện nay, NK thiết bị toàn bộ gồm cả đầu tư và liên doanh vói nước ngoài
+ Máy móc thiết bị lể:
- Là các máy móc thiết bị riêng lẻ hoặc dây truyền sản xuất đã được định hình trong
chế tạo và tiêu thụ

Đối tượng chịu tax: về mặt lý thuyết, người tiêu dùng chính là đội tượng chịu tax
trong nhiều case, tax được chia sẻ vọi NK
Do tax cao -> cost cao-> buộc chủ trương phải cùng chịu tax
+ Tax NK có tác dụng tăng giá trong nước -> ảnh hưởng cung cầu cùa hàng hoá đó và
nhiều loại hàng hoá khác được muá bán trên thị trường -> ảnh hưởng sự phân bổ nguổn lực
tài nguyên, nhân lực cũng như quy mồ đầu tư
+ ảnh hưcmg mức độ tăng truồng của nền kinh tế. Vì đậy là mục đích quan ữọng nhất
các nước áp dụng
Mục đích:
+ Tax NK là nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Kỳ hợp 6,7 thông qua các loại tax chính (81oại)
« TaxxuấtNK
« Tax lợi tức (thu nhập DN)
X6
Đại học Ngoại thương
Bookbooming
© Tax tài nguyên
® Tax đất
o Tax doanh thu (VAT)
e Tax tiêu thụ đặc biệt
© Tax thu nhập

« Tax nước
- Ở những nước đang phát triển, tax xuất nhập khẩu là một nguồn thu cho ngân sách
nhà nước vì ở nhĩmg nước đang phát triển có system tax chưa hoàn chỉnh chưa có
nhiều loại tax
Những nước này đang thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch nên tax suất đánh vào
hàng NK thường cao Việt Nam năm 1997 đánh tax xuất NK 22.2%
- ở những nước tư bản phát triển, tax NK lại là nguồn thu rất nhỏ v ì:
« Có system tax tương đối hoàn chỉnh và kiểm soát chặt chẽ nên không bị thất

thị trường, góp hướng dẫn tiêu dùng
+ Tax NK góp phần thực hiện chính sách thị trường chính sách mặt hàng. Nhưng mặt
hàng khuyến khích NK thì đánh tax thấp
+ Góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước thực hiện sự cam kết của
CP ta với CP nước ngoài VD: Việt Nam tham gia AFTA -> ưu đãi tax quan với các nước
khác
Câu31: Sự ưu đãi trong tax NK được thể hiện như thế nào?
Đối tượng được nhận sự ưu đãi trong nước tax NK:
+ Tối quốc (MFN) trong quan hệ TM với Việt Nam được quy đinh cụ thể cho từng

mặt hàng . Tax suất ưu đãi được áp dụng cho những hàng hoá NK từ những nước có thoả
thuận đối xử tối huệ quốc vứi mặt hàng trong biểu tax NK ưu đãi
+ Tax suất ưu đãi đặc biệt: là tax suất được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu từ nước,
nhóm nước đã có thoả thuận ưu đãi. đặc biệt về tax NK theo thể chế khu vực TM tự do liên
minh tax quan hoặc để tạo điều kiện thuận lại cho từng mặt hàng theo quy đinh trong từng
thoả thuận
VD: Việt Nam dành MFN cho 61 nước, Nhật và Mỹ (đơn phựang ), dành ưu đãi đặc
biệt cho các nữớc ASEAN
Mức độ ưu đãi:
- Theo luật tax, ban hành ngày 26/12/1991, tax suất tax ưu đấi đặc biệt được quy định
thấp hơn nhưng không quá 50% so với tax suất thông thường
- Ngoài ra các nước phát triển ưu đãi tax quan cho eác nước đang phát triển theo
system uu đãi chung (GSP) nhưng có hạn chế theo mặt hàng và các quy đinh về nước suất xứ
theo quan điểm thị trường có điều kiện dành riêng cho hàng hoá của các nưóc đang phát
triển
- Theo system này các hàng hoá có thể được NK từ eác nước được hưởng quyền đó sẽ
tính theo tax phổ thông hoặc số không tuỳ ý theo mặt hàng và quan hệ với nước đó
VD: 1993, EU cho Việt Nam được hưởng GSP về việc NK'hàng may mặc của Việt

Namtừcácmức sau (2/1999-Ẽ12/2001): ’ _

H2: proíit thu thêm của các nhà sx trong nước
H3: cosí XH mất đi do sản xuất thay thếNK
H4: lợi ích mà XH mất đi do hạn chếNK
* Lợi ích tax quan là bảo hộ danh nghĩa và bảo hộ thực tế
Bảo hộ danh nghĩa (NPR)
-> Bảo hộ đanh nghĩa của tax quan cho biết mức tăng % về giá cả mà người sx thu
íừ sản phẩm của họ
® Thiếu hụt về íax: Nhà nước sử dụng hạn ngạch hay hàng rào phi tax quan khác
o Thừa về ĩax: có buôn lậu hay miễn giảm tax khác
o Không thừa không thiếu nhà nước đánh tax cao vào sản phẩm đánh tax thấp
vào nguyên vậí liệu
BầG hộ íhạí sự (E*PR)ệ:
-> Là sự biến đổi phần trăm về giá trị gia tăng tính theo giá nội địa so với giá trị
hay Ỉỉĩửì theo giá QT
+ Nội dung: Nhà nước không đánh tax tăng tax đối với nguyên liệu NK để tạo
mức chênh lệch tax thành phẩm và tax nguyên liệu. Mức chênh lệch càng cao thì
sự bảo hộ càng lớn
+ ý nghĩa:
® Không phát triển cost đầu vào tăng proíit của nhà sx trong nước
s Khuyến khích sx thay thế NK
® Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
© Thúc đẩy tăng sx trong nước
Cồji34Ế. Hạn ngạch là gì ? Vì sao phải quy định hạn ngạch một số mặt hàng. Có
cần ỀỉiỗĩầS'?
- Hạn ngạch NE là quy đinh của Nhà nước về số lượng giá trị một mặt hàng nào đó
được NK nói chung hoặc từ một tbị trường nào đó ưong một thời gian nhất định
(thường ià một năm)
- Hạn ngạch NIC là một hình thức hạn chế về số lượng và thuộc sỵstem giấy phép
không íự động. Khi hạn ngạch NK được quy định cho một số loại sản phẩm đặc biệt
nào đó thì nhà nước ta đưa ra một loại định ngạch (tổng định ngạch) JNK mặt hàng đó

ý nghĩa: Bảo hộ sx trong nước (câu 40)
Không nên áp dụng việc cấp giấy phép NK là tất cả các loại hàng hoá NK vì tốn thời
gian và cost không cần thiết lang pĩư
Việt Nam tước ngày 1/02/96 tất cả các loại -hoạt động NK phải xin phép của bộ
thương mại đăng ký kinh, doanh giấy phép NK khi chuyển đến
Sau ngày 1/02/96, ỌPVN đậ xoá bỏ .giấy phép NK chuyển đến cho đa số các mặt
hàng ( trừ những hàng NK có điều kiện ) chi cần một loại giấy phép đăng ký kinh doanh có
mã số đăng ký với hải quan
- Vẫn quản lý những mặt hàng NK có điều kiện linh hoạt hơn -> phù hợp với nền
kinh tế Việt Nam
Câu 36: Sử dụng hạn ngạch cấp giấy phép NK có trái với tư tưởng tự do buôn
bán không?
* Nêu định nghĩa hạn ngạch và giấy phép NK
- Với tư tưởng tự do buôn bán theo xu hướng QT hoá thương iỊiại hốa toàn cầu nếu áp
dụng các biện pháp này một các máy móc cứng nhắc thì sẽ cản trỏ và đi trái vói tư tưcmg <!ó
-> Phải có biện pháp phù hợp cơ sở kết hợp hai yếu tố chủ quan và khách quan của một đất
nước
Đốì với nền kinh tế Việt Nam:
+ Chủ quan; Việt Nam là nước nồng nghiệp lạc hậu có nền công nghiệp non trẻ quỹ
ngoại tê có hạn trình độ quản lý và sử dung thông ứa kém -> không sử dụng hạn ngạch và
giấy phép NK để hạn chế định lượng NK sẽ có hiện tượng bùng nổ NK -> các nhà sản xuất
trong nước không đù sức cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài -> giảm yếu kém cán cân
thương mại -> bất lợi cho việc phát triển đất nước
+ Khách quan : Xu hướng chung của thế giới là mở cửa tự dơ Koá TM -> Việt Nam
cũng phải phát triển kinh tế đất nước theo hướng ấy
- Hơn nữa việc sử dụng hạn ngạch cũng gây tổn thất lớn về nền kinh tế quốc dân
- Phải biết áp dụng các biện pháp này một các linh hoạt phù hợp để khồn g trái với tư
tường tự do buôn bán của thế giới mà vẫn đảm bảo sự phát triển kinh tế của đất nước
Nhà nước đưa ra văn ban số 04 của bộ thương mại về XNK ngày 04/04/94
Với nội dung như sau:

1986- 1990: thu XK đảm bảo 55% tổng nhu cầu ngoại tệ để NK
1991- 1995:75,3%
1996- 2000: 84,5%
Nhưng nguồn vốn quan trọng nhất để NK, CNH đất nước là XK tăng tốc độ của NK
2. XK đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu KT thúc đẩy sx phát triển
- Cơ cấu sx và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ cụ thể:
+) Cơ cấu SX: thủ công -> máy móc lạc hậu -> máy móc tiên tiến
+) Cơ cấu tiêu dùng: tự chế biến -> có sẵn -> kiêu dáng chất lượng thay đổi
- Có 2 quan điểm :
+) XK chỉ là những sản phẩm thừa khi cung vượt qúa cầu -> Yiệt Nam còn lạc hậu
chưa đủ tiêu dùng thụ động chờ sự thừa ra của sx thì XK mãi vẫn nhỏ bé phát triển chậm ->
thay đổi kinh tế cơ cấu kinh tế chậm
+) Coi thị trường nước ngoài là hướng quan trọng để tổ chức sx -> tận dụng được lợi
thế so sánh sx những hàng hoá phù hợp với những nhu cầu nước ngoài -> tăng sx trong
nước -> tác động tích cực đen chuyển dịch cơ cấu KT
- Sự tác động của XK đến KT được thể hiện ở :
+) XK tạo điều kiện cho các ngành KT khác trong nước phát triển
VD: phát triển ngành dệt may sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành sx nguyên liệu
như bông thuốc nhuộmT. .
+) tạo khả năng mở rộng thị trường đầu ra, giúp sx phát triển ổn định
XK tạo ra những tiền đề về kinh tế, KT nhằm I11Ỏ rộng khả năng cung cấp đầu vào
nâng cao. năng lực sx trong nước
XK thì phải cạnh tranh -> đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất và hoàn thành cơ cấu s x
phù hcrp thị trường
XK đòi hỏi các DN phải luồn đổi mới hoàn thiện công tác quản trị sx -KD thúc đẩy
sx mở rộng thị trường
XK tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Bookbooming
Đại họcNgoại thương
Bookbooming

khoáng sản: 24,2%
Nông sản tăng rất nhanh đo đóng góp của gạo XK. CN nặng - khoáng sản có xu
hướng tăng do sự đóng góp của ngành dầu khí . Thuỷ sản: tài nguyên nước ta là có giói hạn
nhưng tốc độ khai thác vẫn tặng nhanh . Nếu không thay đổi cơ cấu thì không thể đảm bảo
mức tăng về XK và lãng phí nguồn tài nguyên lao động
3ế Hàng XK còn manh mứn mặt hàng XK chủ lực còn quá ít:
86: dầu thô (80 triệu )
89: gạo may mặc da giày
91: tăng 8 mặt hàng vổi kim ngạch lớn hơn 400$: giấy, cà phê
98: dệt may (> l ễ3 tỷ$)dầu thồ (>1.2 tỷ $) , gạo (1 tỷ $), thuỷ sản (xấp xỉ 1 tỷ $)
Tuy nhiên , hoạt động XK nhỏ nhưng lại có quá nhiều DN XK dẫn đến cạnh tranh
khồng lành manh giữa các DN trên thị trường trong và ngoài nước
Do nền KT mỏ cửa quá xỏ bồ mất trật tự trong giai đoạn đầu nền KT thị trường ở Việt
Nam
Nhiều trường hợp các DN canh tranh mua ở thị trường trong nước -> đẩy giá lên cao
lại không có chiến lược tổng thể KT hoạt động XK không ổn đinh
Hiện nay ta còn XK vói giá thấp hơn với giá thế giới và qua nhiều trung gian
Trong tương lai ta mở rộng thị trường xfe hơn nữa (hiện nay thị trường XK chủ yếu
là các nước ĐNA)
22
Đại học Ngoại thương
Bookbooming
Từ hiện tượng trên đây ta thấy cần phải khắc phục nhiều yếu kém để đảm bảo phát
triển ổn định về kinh tế
Câu 39: Mục tiêu của XK
Mục tiêu của XK là mục tiếu chung của hoạt động XK. Mục tiêu này không hoàn
thành giống với mục tiêu của DN hay mục tiêu của một thòi kỳ nào đó
Mục tiêu của DN: không phải để NK mà để thu ngoại tệ và hưởng proíit
Mục tiêu của XK là để NK. đáp ứng nhu cầu của nền KT đa dạng, phục vụ cho CNH
đất nước cho tiêu dùng XK hay tao công ăn việc làm

quyền sở hữu về nguyên vật liệu
À: kiểm tra chặt chẽ mức tiêu hao nguyên vật liệu
B: chỉ được Iihận tiền công đơn thuần (khồng phải lo tìm thị trường tiêu thụ )
- Gia cồng thụ động: nguyên liệu hoặc bán thành phẩm được xuất đi nhằm gia cồng
chế biến và sau đó nhập thanh phẩm trả lại. Trong quan hệ này quyền sử hữu đối với nguyên
liệu đã được chuyển giao .Vì vậy khi nhập trở lại các bộ phận giá trị tăng thêm đều phải chịu
thuế quan .Hiệu quả gia công lem
Các đối tượng của gia cồng XK:
- Gia công sản phẩm CNXK (gồm cả tiểu thủ công)
- Gia công sản phẩm nồng nghiệp XK (trồng trọt chăn nuôi)
Lợi ích của gia công:
Đối với bên nhận gia công:
Đại học^lặoại thương
Bookbooming
- tạo thêm công ăn việc làm cho ngưòl lao động tăng thu nhập quốc dân
- tăng nguồn thu ngoại tệ
Đối với bên đặt gia công:
-
Sử dụng lao động với giá rẻ
- Sử dụng cơ sở vật chất của bên nhận gia cồng
- Tặn dụng ưu đãi của nước nhận gia công
- Chiếm lĩnh thị trường trong khu vực
Vai trò của gia cồng XK:
Việc gia công cho nước ngoài không được coi là kinh doanh theo hình thức tạm nhập
tái xuất
Theo quy định 1064/IM/PC ban hành ngày 18-08-94
Câu 43: Đầu tư cho XK3 ý nghĩa? cần làm gì để-đầu tư có hiệu quả?.
Trong một nền kinh tế sx nhỏ còn là phổ biến để tăng nhanh nguồn hàng XK chúng
ta không thể trông chờ vào việc thu gom những của cải tự nhiên, cũng không chỉ thể chỉ dựa
vào việc thu mua những sản phẩm thừa nhưng rất bấp bênh của nền s x nhỏ, phân tán hoặc

triển
- Tăng cường khả năng sx tại chỗ
- Giải quyết việc làm cho ngưcri lao động
- Góp phần làm cho nền KT nước chủ nhà hoà nhập với nền KT thế giới và khu vực
Câu 45: Các bỉện pháp tài chính tín dụng nhằm hỗ trợXK:
Đại họcTJgoại thương
Bookbooming
Tín dụng XK:
Nhà nước đảm bảo tín dụng XK
Nhà nước cấp tín dụng XK:
Nhà nước trực tiếp cho nước ngoài vay tiền với lãi xuất ưu đãi để mua hàng
Nhạ nước cấp tín dụng cho DNXK: cho vay với lãi xuất ưu đãi -> hỗ trợ về mặt tài
chính
Tín dụng trước khi giao hàng
TÚI dụng XK sau khi giao hàng
Trợ cấp XK:
Trợ cấp trực tiếp :
- áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng XK
- Miễn hoặc giảm thuế đối với nhà XK
- Cho XK được giá ưu đãi với đầu vào -SX hàng XK
Trợ cấp gián tiếp :
- Dùng ngân sách nhà nước để giới thiệu triển lãm tạo điều kiện thuận lợi cho các
giao dịch XK
- Nhà nước giúp đỡ kỹ thuật và đào tạo chuyên gia
Chính sách tỷ giá hối đoái hơp lý
Tỷ -giá HĐ chính thức : được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan. Đây
không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến cạnh tranh của các nhà s x trong nước với các
mặt hàng có khả năng TM đối với hàng NK trên các thị tr ường XK
Tỷ giá hối đoái thực tế cho phép các nhà XK cạnh tranh một cách thành cồng
Miễn giảm và hoàn thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status