Các công cụ chủ yếu trong chính sách thương
mại quốc tế.
- Thuế xuất khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Thuế xuất khẩu làm hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khai thác từ tài nguyên
thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, những mặt hàng ảnh
hưởng tới an ninh lương thực quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia.
Tác động tiêu cực:
- Thuế xuất khẩu tạo nên bất lợi cho khả năng xuất khẩu của quốc gia do nó làm cho giá
cả của hàng hoá bị đánh thuế vượt quá giá cả trong nước làm giảm sản lượng hàng hoá
xuất khẩu, đặc biệt là đối với nước nhỏ.
- Thuế xuất khẩu làm giảm sản lượng xuất khẩu, điều này dẫn đến các nhà sản xuất thu
hẹp quy mô sản xuất dẫn đến tình trạng thật nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống
kinh tế xã hội.
- Một mức thuế xuất khẩu cao và duy trì quá lâu có thể làm lợi cho các đối thủ cạnh tranh
dựa trên cơ sở cạnh tranh về giá cả.
1.2 Thuế quan nhập khẩu
Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu
Tác động của thuế quan nhập khẩu:
Tác động tích cực:
- Thuế quan nhập khẩu tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nước mở rộng sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm do hàng nhập khẩu bị giảm bớt, tạo thêm công ăn việc làm cho
nâng cao đời sống xã hội
- Thuế nhập khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Thuế nhập khẩu tạo điều kiện cho những ngành công nghiệp còn non trẻ, có khả
năng cạnh tranh còn yếu trên thị trường quốc tế phát triển
- Thuế quan nhập khẩu có thể điều chỉnh hàng hóa từ thị trường nước ngoài vào thị
trường trong nước
- Thuế nhập khẩu có tác động tác chính sách phân phối thu nhập giữa các tầng lớp
dân cư: từ người tiều dùng sản phẩm nội địa sang nhà sản xuất trong nước và Chính phủ,
Chính Phủ có thể sử dụng nguồn thu này để làm phúc lợi xã hội, tạo điều kiện cho người
nghèo có cuộc sống tốt hơn.
Hạn ngạch xuất khẩu thường ít được sử dụng, hạn ngạch nhập khẩu phổ biến hơn và
thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhập khẩu gây thiệt hại trong nước.
Tác động chung của hạn ngạch
- Chính phủ có thể kiểm soát chặt chẽ lượng hàng xuất nhập khẩu
- Chính phủ không có được nguồn thu như thuế nếu chính phủ không tổ chức bán
đấu giá hạn ngạch
- Hạn ngạch có thể dẫn đến độc quyền trong kinhdoanh dẫn đến các tiêu cực trong
tìm kiếm cơ hội để có được hạn ngạch
- Gây tốn kém trong quản lý hành chính, bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Tác động của hạn ngạch xuất khẩu:
Đối với nước xuất khẩu:
- Hạn ngạch xuất khẩu làm giảm lượng hàng xuất khẩu, làm giảm quy mô sản xuất
dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng, thu nhập người lao động giảm, ảnh hưởng đến đời
sống kinh tế xã hội.
- Hạn ngạch xuất khẩu làm giảm thu ngân sách của nhà nước
- Hạn ngạch xuất khẩu nhằm đảm bảo lượng cung hàng hoá cho thị trường trong
nước
- Tác động tới người tiêu dùng: Hạn ngạch xuất khẩu làm hạn chế sản lượng xuất
khẩu, cung hàng hoá tại thị trường trong nước sẽ tăng lên làm giá cả hàng hoá thị trường
trong nước giảm, tăng cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng.
Đối với nước nhập khẩu:
- Hạn ngạch xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu làm hạn chế hàng hoá từ nước ngoài
thâm nhập vào nước nhập khẩu, tạo điều kiện cho nhà sản xuất nước nhập khẩu mở rộng
quy mô, tạo việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động
- Đối với người tiêu dùng: Nó sẽ làm giảm lượng hàng nhập khẩu vào quốc gia nhập
khẩu sẽ làm hạn chế mức tiêu dùng đối với hàng nhập khẩu.
Tác động của hạn ngạch nhập khẩu
Đối với nước nhập khẩu:
- Hạn ngạch nhập khẩu làm cho giá hàng nhập nội địa tăng lên và tạo điều kiện cho
các nhà sản xuất trong nước mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm cho người lao động
có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.
2.4 Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp
đối với xuất khẩu trong nước hoặc cho vay ưu đãi với bạn hàng nước ngoài để mua sản
phẩm của mình
Trợ cấp xuất khẩu làm tăng sản lượng xuất khẩu, giảm cung thị trường nội địa dẫn
đến lợi ích người tiêu dùng bị giảm
Trợ cấp xuất khẩu dẫn đến chi phí ròng xã hội tăng lên do sản xuất thêm sản phẩm
xuất khẩu kém hiệu quả.
Ngoài các biện pháp trên chính phủ còn sử dụng biện pháp cấm xuất khẩu- nhập
khẩu; cấp giấy phép xuất nhập khẩu và một số biện pháp khác để thực hiện mục tiêu của
mình.
VD: Việt Nam áp dụng hạn ngạch để thực hiện mục tiêu trong chính sách thương
mại quốc tế:
Năm 1999, Việt Nam áp dụng hạn ngạch đối với 17 mặt hàng
Năm 2000 9 mặt hàng
Năm 2002 7 mặt hàng
Đến nay 2 mặt hàng: dầu mỏ và đường
Câu 5 (CSKTĐN): Các công cụ chủ yếu trong chính sách Đầu tư quốc tế. Cho
ví dụ minh hoạ.
Trả lời:
Chính sách đầu tư quốc tế là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công
cụ và biện pháp thích hợp mà một Nhà nước áp dụng để điều chỉnh các hoạt động
đầu tư quốc tế nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra trong chiến lược phát triển
kinh tế đối ngoại của quốc gia đó trong những khoảng thời gian nhất định.
Để khuyến khích và hạn chế đầu tư, các quốc gia thường sử dụng các công
cụ rất đa dạng, bao gồm các công cụ tài chính và phi tài chính.
- Các công cụ tài chính:
+ Các khuyến khích về thuế, ví dụ: các doanh nghiệp thuộc các địa bàn đặc
các nguyên tắc nào trong mối quan hệ chủ - thợ.
+ Thủ tục thẩm định các dự án đầu tư: Quy định các cấp có thẩm quyền, nội
dung thẩm định, ý kiến các ban ngành liên quan…
+ Quy định về quyền sở hữu trí tuệ: Sự đảm bảo quyền sở hữu về sáng chế,
nhãn hiệu thương mại…
Câu 6 (CSKTĐN): Các nguyên tắc và xu hướng cơ bản chi phối chính sách
KTĐN của mỗi quốc gia. Xu hướng chủ đạo hiện nay là gì và giải thích tại
sao?
Trả lời:
* Các nguyên tắc:
1. Nguyên tắc có đi có lại (nguyên tắc tương hỗ): trong mối quan hệ kinh tế
quốc tế, các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng trên cơ sở
tương xứng nhau.
2. Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (ngang bằng dân tộc): đây là chế độ mà một
nước dành cho tự nhiên nhân và pháp nhân nước ngoài trên lãnh thổ mình
một sự đối xử ngang bằng như đối với tự nhiên nhân và pháp nhân của
chính nước mình.
3. Nguyên tắc tối huệ quốc: các bên tham gia trong quan hệ buôn bán quốc tế
sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà
mình đã, đang và sẽ dành cho các nước khác.
* Các xu hướng:
1. Xu hướng tự do hoá thương mại
(Khái niệm)
Tự do hoá thương mại là quá trình chính phủ các quốc gia thực hiện
việc cắt giảm quá trình áp dụng các công cụ thuế quan và phi thuế quan, tiến
tới áp dụng tiêu chuẩn chung thống nhất đối với các biện pháp quy định tiêu
chuẩn kỹ thuật để điều tiết các hoạt động thương mại quốc tế.
(Mục tiêu)
Tự do hoá thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế
phát triển, đảm bảo mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu nhằm khai thác tối đa các lợi
các cam kết với các nước đối tác và quy định của các tổ chức thương mại
quốc tế. Điều này được thực hiện trên cơ sở các thoả thuận song phương và đa
phương giữa các quốc gia nhằm nới lỏng dần các công cụ bảo hộ mậu dịch đã
và đang tồn tại trong quan hệ thương mại quốc tế. Việc hình thành các liên kết
quốc tế và tổ chức kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho tự do hoá thương
mại, trước hết là trong khuôn khổ các tổ chức đó.
Bên cạnh đó, Chính phủ cần xác định phương hướng và triển khai hoàn
thiện hệ thống pháp luật, chính sách phù hợp theo thông lệ quốc tế và đảm bảo
tính minh bạch dựa trên yêu cầu về tiến trình tự do hoá và hội nhập. Thông tin
về tự do hoá thương mại và hội nhập cần được tuyên truyền đến toàn bộ các tổ
chức kinh tế trong nước để làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả.
Các ngành, các lĩnh vực cần được khảo sát thực tế để xác định khả năng
cạnh tranh và điều kiện phát triển của các tổ chức trong nước. Từ đó Nhà nước
đưa ra định hướng phát triển và các biện pháp hỗ trợ phù hợp về tổ chức, điều
kiện sản xuất kinh doanh, xác định mô hình và lĩnh vực hoạt động nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế đó duy trì và nâng cao được sức
cạnh tranh trong điều kiện hội nhập.
2. Xu hướng bảo hộ mậu dịch
(Khái niệm)
Bảo hộ mậu dịch là quá trình chính phủ một quốc gia tiến hành xây
dựng và áp dụng các công cụ và biện pháp nhằm giảm bớt sức ép cạnh tranh
giữa các hàng hoá được sản xuất trong nước và các hàng hoá nhập khẩu.
(Mục tiêu)
Bảo hộ mậu dịch được thực hiện nhằm đảm bảo lợi ích và chủ quyền
độc lập cho các quốc gia, trước hết là về mặt kinh tế trong quá trình phát triển.
Trong điều kiện hội nhập, một số ngành quan trọng và non trẻ cần có sự bảo
vệ và tạo điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh. Đó là những ngành có
ảnh hưởng lớn đến an ninh quốc gia, hoặc có tiềm năng phát triển, đem lại lợi
ích cho quốc gia và khai thác tốt lợi thế so sánh của quốc gia.
dựng một lộ trình cụ thể, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, nhất quán về mặt
thời gian trong việc thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch.
*) Mối quan hệ giữa 2 xu hướng chủ đạo
Giữa xu hướng tự do hoá thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch có
mối quan hệ chặt chẽ. Về mặt nguyên tắc, hai xu hướng này đối nghịch nhau vì
chúng gây nên tác động ngược chiều nhau đối với hoạt động thương mại quốc tế.
Tuy nhiên, chúng không bài trừ nhau mà trái lại thống nhất với nhau, song song
tồn tại và được sử dụng kết hợp với nhau. Tuỳ thuộc vào trình độ phát triển và các
điều kiện, đặc điểm cụ thể mà các quốc gia kết hợp hai xu hướng trên với những
mức độ khác nhau ở từng lĩnh vực trong hoạt động thương mại quốc tế. Hai xu
hướng này là hai mặt nương tựa nhau và làm tiền đề cho nhau.
3. Các xu hướng khác
o Xu hướng bùng nổ cách mạng khoa học – công nghệ đưa tới sự tăng trưởng
đột biến và sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia.
o Xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới trên hai cấp độ toàng cầu
hoá và khu vực hoá đưa tới yêu cầu khách quan của việc hình thành các liên
kết kinh tế và các tổ chức kinh tế có tính chất khu vực và tính chất toàn cầu.
o Xu hướng chuyển sang kinh tế thị trường trên quy mô toàn cầu với sự phát
triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
o Xu hướng phát triển mạnh mẽ các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia
làm thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như phương thức quản lý có ảnh
hưởng tới quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nước.
o Xu hướng phát triển mạnh các loại hình đầu tư quốc tế, sự thay thế của đầu
tư quốc tế cho các quan hệ thuần tuý thương mại thúc đẩy các quan hệ kinh
tế quốc tế phát triển.
o Sự hình thành và phát triển thị trường tài chính - tiền tệ toàn cầu không
những tạo tiền đề mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển lên
một trình độ cao hơn về chất.
Câu7: Những nội dung chủ yếu trong chính sách TMQT của Sing và
xk,chu yeu la cac sp do CNo,dtu va dien lanh.
+ve bphap da phuong: tiep tuc cung co va duy tri ban hang truyen
thong:Mi,Tay au,NB va cac nc thanh vien Asean;ky ket cac hiep dinh tu do tm nhu
hiep dinh voi Newzeland,Mehico,Mi,Uc,NB(4-02);ki let hiep dinh tm NB-Sing(1-
02): hiep dinh dau tien giua NB voi 1 nc o DNA.Hiep dinh tm giua Sing-Mi la 1
hiep dinh danh dau Mi da ki ket, tham gia 1 thoa thuan thg mai tu do voi 1 nc khu
vuc chau A.thanh lap khu mau dich tu do,Asean,NB,TQ,HQ.
+ve bphap mang tinh khu vuc: cai thien, mo rong,tang cuong hop tac voi cac
doi tac o chau A,dac biet la TQ+Asean.TQ hien nay la 1 trong nhung doi tac tm
hang dau cua sing;tich cuc quan he voi cac nc la thanh vien cua asean;tich cuc
tham gia vao cac to chuc qt trong khu vuc va tren tg de tung boc nang cao vai tro
va vi the cua quoc gia minh.VD:sing la nc duy nhat o DNA ung ho qun diem Mi-
NB:tu do tm dvu mau dich o cac nc trong Apec,sing sang kien mo rong Asean
thanh 10 nc chu ko phai 6 nc .
Liên hệ các chính sách thương mại quốc tế của Singapo với Việt Nam
Mỗi nước có những nét đăc trưng và vị thế riêng trong nền kinh tế thế giới.
Do đó chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách thương mại quốc tế
nói riêng được xây dựng ở các nước lại có những đặc trưng riêng, được xây dựng
cho phuf hợp với hoàn cảnh từng nước trong từng thời kỳ nhất định. Tuy nhiên
việc vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại
ở một số nước là một vần đề hết sức quan trọng. Đối với Việt Nam, có thể có một
số kinh nghiệm có thể rút ra và phù hợp với thực tiễn như sau:
* Chính sách thay thế nhập khẩu:
Chính sách này thường được thực hiện thông qua chính sách hỗ trợ, khuyến
khích sản xuất trong nước, chẳng hạn như: Áp dụng chính sách thuế suất hay hạn
ngạch đối với một số những ngành sản xuất còn non trẻ. Áp dụng chính sách đầu
trong việc thực hiện thành công tự do hoá thương mại. Riêng đối với Singapo,
ngay từ giai đoạn ban đầu của công nghiệp hoá, chính sách thương mại của nước
này đã mang tính tự do hoá. Phương châm chỉ đạo trong chính sách thương mại
quốc tế của Singapo là tăng cường nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu ( tái xuất
khẩu ). Chính phủ Singapo hướng tới xây dựng 1 hệ thống luật phát gắn liền với
luật pháp quốc tế. Cho phép hình thành các thể chế công ty hoạt động theo luật
định. Tham gia các hiệp định buôn bán và thuế quan quốc tê, tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho hoạt động các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm với hệ
thống thuế khoá đơn giản, không có sự kiểm soát ngoại tệ. Xây dựng các khu công
nghiệp, dịch vụ cho các nhà sản xuất nước ngoài. Bên cạnh đó, chính phủ Singapo
có tham gia trực tiếp vào một số hoạt động đó là: phe duyệt kế hoạch thương mại
quốc tế, phê duyệt kế hoạch về dầu thô và sản phẩm dầu, định hướng kế hoạch
trao đổi hàng hóa, vấn đề đào tạo các nhà kinh doanh quốc tế. Câu8: Những nội dung chủ yếu trong chính sách ĐTQT của Sing và
những bài học rút ra đối với việc hoạch định chính sách TMQT của VN.
1) thoi ky 1965-1990:
-CP thực hiện khuyến khích thu hút vốn FDI nhằm phục vụ cho mục đích đẩy
mạnh xk
-biện pháp khuyến khích đầu tư:
+CP xây dựng cac nganh ,linh vuc thu hut von dau tu nuoc ngoài, dac biet uu
tien linh vuc nghien cuu, phát triển các ngành sử dụng công nghệ nguồn tu Mi,Tay
Au,NB
+miễn thuế bản quyền, bằng fát minh sáng chế từ bên ngoài vào.Mien thue
dau tu dao tao tay nghe,nang cap công nghe
+cho cac nha dau tu nước ngoài dc quyen so huu 100% von cua minh trong
cac du an dau tu, tu do chuyen loi nhuan ve nc,dc tuyen dung lao dong o nn`,nha
dau tu dc mien thue khi vay von nn`,nhung doanh nghiep nn` neu bi thua lo ko
1, Chính sách TMQT của HongKong
1.1,Tổng quan chung về HKong
- Trung Quốc theo thoả thuận Trung Quốc- Anh: Trung Quốc áp dung 1 quốc
gia 2 chế độ đối với HK, coi HK là đặc khu hành chính của TQ, vẫn giữ nguyên
CNTB ở HK trong 50 năm nữa kể từ 1995.
- HK được trao trả TQ vào 1.1.1997.
- Các chính sách KT, VH, LP, tiền tệ…được tự do quyết định nhưng riêng về
quốc phòng, mgoại giao do chính quyền trung ương Trung Quốc nắm giữ.
- Diện tích:1103 km2.
- Vị trí địa lý: nằm trong giao điểm quan trọng của các tuyến đường TMQT.
- Điều kiện tự nhiên: phần lớn là núi non, hải đảo, 200 hòn đảo lớn nhỏ bao
bọc xung quanh. Đất đai kém mầu mỡ, khoảng 9% diện tích đất có thể canh tác
được chủ yếu phải nhập khẩu 100% lương thực thực phẩm từ ngoài. Gần như
không có tài nguyên hầm mỏ, nguồn năng lượng nhập khẩu 100%, không có nước
ngọt, lấy chủ yếu ở lục địa TQ.
- Khí hậu:cận nhiệt đới lạnh, khô vào mùa đông, ít khi < 10độ C.
- Dân số: 6.943.000 người(2005), xếp thứ 97/200 quốc gia, 98% là người hoa.
- Ngôn ngữ: tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, Hoa.
- Kinh tế: được coi là 1 nền KT tự do nhất thế giới, không có sự phân biệt đối
xử.
Ngôi vị này giữ trong 12 năm liền.
+ là trung tâm quốc tế về tài chính-thương mại.
+ Tổng GDP = 227 tỷ $(xếp thứ 40)
GDP/người (2005) = 32.294 $/ người(xếp thứ 11).
Tốc độ tăng trưởng của GDP:6%/năm(2005)
Lạm phát(2005)= 1%
- Thương mại: là 1 quốc gia có nền KT thương mại đứng thứ 8 trên thế giới.
Là đối tác lớn nhất của Mỹ, TQ, Nhật Bản. Là 1 thị trường chung chuyển hàng
hoá, mỗi năm xuất khẩu 200 tỷ $, nhập khẩu 200 tỷ $.
+ Là thị trường tái xuất: chủ yếu TQ, Mỹ, EU, NB. 80% hàng hoá
với giá cả quốc tế.
Cuối những năm 60, HK đã trở thành 1 trung tâm lớn về xuất
khẩu hàng may mặc sẵn, đứng thứ nhất thế giới về xuất khẩu đồ chơi. Tốc độ
phát triển kinh tế 9-10%.
1.2.2, Giai đoạn 1970s
- Về cơ bản vần tiếp tục chiến lược Công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu,
thực hiện đa dạng hoá công nghiệp, phát triển mạnh 1 số ngàh công nghiệp điện
tử, hoá chất, chất dẻo, đồng hồ, thực phẩm, đồ gỗ, đồ dùng gia đình, cơ khí.
Chuyển cơ cấu xuất khẩu hàng hoá từ sử dụng nhiều lao động cho đến
hàng hoá sử dụng vốn lớn, công nghệ.
- Chính phủ tổ chức phân phối Quota xuất khẩu theo hiệp định dệt may cho
nhiều công ty khác nhau trong ngành dệt.
- Thành lập hàng loạt trung tâm thông tin, uỷ ban phát triển thương mại, thực
hiện các chương trình đào tạo, dịch vụ tư vấn phục vụ cho hoạt động TMQT.
Kết quả: tổng kim ngạch xuất khẩu của HK phát triển lên nhanh chóng thứ 13
thế giới(1984), tỷ trọng công nghiệp/ GDP trên 30%(trong suốt thập kỷ 70).
1.2.3, Giai đoạn 1980 đến nay:
- Cạnh tranh gay gắt những sản phẩm cùng loại với các nước Asean, Trung
Quốc, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ mạnh mẽ đã tác động đến nhiều
quốc gia, nhiều nước áp dụng bảo hộ mậu dịch đã buộc HK phải thay đổi chính
sách thương mại của mình.
- Cuối 1978, TQ mở cửa kinh tế, 1980s hàng hoá TQ xâm nhập thị trường thế
giới.
Đứng trước những thay đổi của thị trường, HK đã áp dụng chính sách
TMQT trong giai đoạn này như sau:
- Vẫn tiếp tục thực hiện chính sách công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu,tiếp
tục đầu tư mạnh hơn nữa vào công nghiệp: dệt, may mặc, đồng hồ, radio, đồ
chơi…trên cơ sở áp dụng công nghệ mới.
- Đầu tư lớn vào 1 số ngành công nghiệp hiện đại: công nghiệp chế tạo máy
tính, điện tử, các công nghiệp chế tạo sợi tổng hợp, cơ khí chính xác…áp dụng