đánh giá chung hệ thống kế toán – tài chính của ngân hàng công thương hoàn kiếm - Pdf 21

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM:. 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 3
1.1.1. Các mốc lịch sử phát triển của Ngân hàng Công Thương: 3
1.1.2. Ngày thành lập các đơn vị thành viên: 4
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 6
1.3. Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ hoặc quy trình dịch vụ: 7
1.3.1. Dịch vụ mở tài khoản thanh toán khách hàng là doanh nghiệp: 7
1.3.2 Cho vay khách hàng là doanh nghiệp: 10
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: 16
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 16
1.5.1. Số cấp quản lý của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 16
1.5.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý: 18
PHẦN 2: HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
HOÀN KIẾM: 18
2.1. Hệ thống kế toán của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 18
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kế toán Tài chính: 18
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kế toán giao dịch: 20
2.2. Phân tích thu nhập và chi phí : 25
2.2.1. Phân tích thu nhập: 25
2.2.2 Phân tích chi phí: 27
2.2.3. Các nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh: 28
2.3. Phân tích bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 32
2.3.1. Đặc điểm của bảng tổng kết tài sản: 33
2.3.2. Tính đặc thù của bảng tổng kết tài sản: 34
2.4. Phân tích rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm: 35
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM: 35
3.1. Đánh giá, nhận xét chung về hoạt động Kế toán - Tài chính: 35

Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Phạm Quốc Huân
2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN
KIẾM:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm:
Tên: Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm ( Chi nhánh 122 )
Địa chỉ: Số 37 Hàng Bồ - Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Điện thoại: 84 – 04 – 8254276
Fax : 84 – 04 – 8267112
Trực thuộc: Ngân hàng Công Thương Việt Nam ( NHCTVN )
Tên tiếng Anh là: Industrial and Commercial Bank of Vietnam
Viết tắt là: IncomBank
1.1.1. Các mốc lịch sử phát triển của Ngân hàng Công Thương:
Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26 tháng 03 năm
1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.
Ngày 14/11/1990 chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân
hàng Công thương ( NHCT ) Việt Nam (Theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng
Ngày 27/03/1993 Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương
Việt Nam (Theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
Việt Nam ).
Ngày 21/09/1996 Thành lập lại Ngân hàng Công Thương Việt Nam ( Theo Quyết định
số 285/QĐ – NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam ).
Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Incombank có
tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn vốn
của Incombank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn
20%/1năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước.
Có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 2 Sở Giao dịch, 130 chi nhánh và trên

Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
Ngày 30/03/1995 Thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam ( Theo Quyết định số
83/NHCT-QĐ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị).
Ngày 28/10/1996 Thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt nam ( Theo giấy
phép số 01/GP-CTCTTC của Thống đốc NHNN Việt Nam).
Ngày 01/07/1997 Thành lập Trung tâm BDNV ( Theo Quyết định số 37/QĐ-NHCT1
của Tổng Giám đốc).
4
Ngày 29/06/1998 Đổi tên thành Trung tâm Đào tạo ( Theo Quyết định số 52/QĐ-
HĐQT-NHCT1).
Ngày 30/10/2001 Đổi tên thành Trung tâm Đào tạo và Phát triển Công nghệ thông tin
( Theo Quyết định số 089/QĐ-HĐQT-NHCT1).
1.1.3. Khái quát chung về chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm:
Thực hiện Nghị quyết 3 – khóa VI của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Nghị định
số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng
( nay là Thủ tướng Chính phủ ) về việ chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán kinh
doanh và hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp, ngày 01/07/1988 Ngân hàng Công Thương
Việt Nam ( NHCT – Vietincombank ) đã ra đời và đi vào hoạt động, đánh dấu một bước
ngoặt lớn trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Hoàn Kiếm ( NHCT – CNHK ), tiền thân là
Ngân hàng Kinh tế khu vực quận Hoàn Kiếm, thuộc Ngân hàng Công Thương thành phố Hà
Nội. Thực hiện chỉ thị số 218/CT ban hành ngày 13/07/1988, Ngân hàng Công Thương khu
vực quận Hoàn Kiếm được tách ra khỏi Ngân hàng Công Thương thành phố Hà Nội và trở
thành chi nhánh cấp I của Ngân hàng Công Thương Việt Nam với tên gọi Ngân hàng Công
Thương – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Có trụ sở tại 37 Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Ngân hàng Công
Thương – chi nhánh Hoàn Kiếm được hưởng nhiều lợi thế bởi quận Hoàn Kiếm chính là trung
tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của thủ đô, là khu vưch có vị trí địa lý thuận lợi, nhiều
di tích lịch sử nên khu vực này không chi tập trung nhiều doanh nghiệp, văn phòng đại diện
của các tổ chức, công ty trong nước và quốc tế mà còn có lượng dân cư đông đúc và thu hút

tương đối hoàn chỉnh và phát huy hiệu quả, góp phần quan trọng vào kết quả mà chi nhánh đã
đạt được trong những năm gần đây.
6
1.3. Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ hoặc quy trình dịch vụ:
1.3.1. Dịch vụ mở tài khoản thanh toán khách hàng là doanh nghiệp:
Đối tượng
- Tổ chức Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam, tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước mà
tổ chức đó được thành lập.
- Kho bạc Nhà nước: Mở tài khoản tiền gửi cho Kho bạc Nhà nước đặt trụ sở ở những
địa bàn là huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ nhưng phải được NHNN chấp thuận.
Lợi ích
- Tiền trên tài khoản của quý khách sẽ được Incombank quản lý an toàn, chính xác và bảo
mật.
- Giao dịch qua tài khoản không mất thời gian kiểm đếm, không sợ tiền giả.
- Thủ tục mở tài khoản và phương thức giao dịch đơn giản, đội ngũ cán bộ hướng dẫn nhiệt
tình, chu đáo.
- Mở tài khoản không mất bất kỳ một khoản chi phí nào.
- Tiền trong tài khoản được sinh lời, mức lãi suất hấp dẫn.
- Từ tài khoản của khách hàng có thể thanh toán đến tất cả các tỉnh, thành phố qua các kênh
thanh toán hiện đại với tốc độ nhanh, an toàn vì Incombank có 2 Sở giao dịch tại Hà Nội và
7
Tp. Hồ Chí Minh, hơn 100 chi nhánh và gần 700 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên
toàn quốc.
- Khách hàng có thể sử dụng để cầm cố, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
- Đối với từng loại tài khoản (Tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm
…), quý khách có thể gửi/ rút bằng tiền mặt hoặc gửi/ rút bằng chuyển khoản như: séc chuyển
khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, …
- Khách hàng có thể chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang tài khoản tiết kiệm
và ngược lại.

- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đoàn thể:
+ Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị.
+ Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc trưởng phòng Kế toán của đơn vị.
- Đối với đơn vị vũ trang:
+ Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Giám đốc, Thủ tưởng đơn vị.
+ Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc trưởng phòng Kế toán của đơn vị (nếu có theo
quy định hiện hành).
- Đối với Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh:
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đại diện theo pháp luật đối với doanh nghiệp
của cấp có thẩm quyền. Đối với công ty hợp danh là văn bản công nhận người đại diện theo
pháp luật, văn bản phải có đủ chữ ký và dấu (nếu có) xác nhận của tất cả các thành viên hợp
danh. Người đại diện theo pháp luật phải là người có tên trong Điều lệ công ty và có tên trong
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản bố trí người làm kế toán trưởng (nếu có theo quy định
hiện hành).
- Đối với doanh nghiệp tư nhân, các loại hình tổ hợp và hợp tác xã:
+ Giấy tờ chứng minh chủ doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp và hợp tác xã. Trường hợp chủ
doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp thì phải có văn
bản uỷ quyền cho chủ tài khoản theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản bố trí người làm kế toán trưởng (nếu có theo quy định
hiện hành).
- Đối với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động
theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
+ Quyết định công nhận người đại diện theo pháp luật của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản
công nhận người đại diện theo pháp luật.
+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng của Hội đồng quản trị hoặc cấp có thẩm quyền (nếu có
theo quy định hiện hành).
Số dư:
- Số dư tối thiểu trong tài khoản tiền gửi VND của Doanh nghiệp là 1.000.000 VND
- Số dư tối thiểu trong tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Doanh nghiệp là 200USD

cứ một khoản chi phí nào.
- Đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của khách hàng trong cả một chu kỳ kinh
doanh, từ đó giúp ổn định nguồn tài chính và tăng tính chủ động trong việc lập kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Quý khách hàng có thể vay vốn để đầu tư mua sắm, xây dựng các tài sản cố định mới; đầu tư
sửa chữa, hoán đổi, nâng cấp các TSCĐ hiện có; thực hiện các hình thức thanh toán trong
nước và quốc tế liên quan đến các hoạt động trên và các nhu cầu cần thiết khác.
Các điều kiện vay vốn:
1. Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy
định của Pháp luật
2. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
- Có tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có lãi, nếu lỗ thì phải được cơ quan
có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
- Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luật Việt Nam
quy định phải mua bảo hiểm.
3. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự
án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi phù hợp với
quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
6. Có trụ sở làm việc cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NHCT cho vay.
7. Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của pháp nhân,
ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:
- Pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của
đơn vị chính. Nội dung uỷ quyền phải được thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay
vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ
- Pháp nhân khác: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của đơn vị chính. Nội
dung uỷ quyền phải được thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay

dụng trước.
Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà khách hàng
chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng đề nghị thì
NHCT xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay
phù hợp với tiến độ thi công cụ thể.
4. Cho vay trả góp:
Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng
với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
5. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
12
NHCT chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiềm mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHCTVN. Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và NHCTVN về phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng.
6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
NHCT cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín
dụng nhất định để đầu tư cho dự án.
Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kết theo mức quy
định của NHCT.
7. Cho vay hợp vốn:
NHCT cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, NHCTVN hoặc một tổ chức
tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài
trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCTVN.
8. Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà NHCT thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số
tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
9. Các loại hình cho vay theo các phương thức khác:

thầu theo Quy chế đấu thầu … và các tài liệu liên quan đến sử dụng vốn vay theo Quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước.
5.Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản bảo đảm nợ vay: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản …
6. Đối với trường hợp cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu hoặc
giấy tờ khác trị giá được bằng tiền do Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng công thương và các
tổ chức tín dụng khác phát hành hoặc số dư tài khoản tiền gửi tại NHCT (gọi chung là giấy tờ
có giá ). Với những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng tiền đó, thì
quý khách hàng phải có những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án SXKD (theo mẫu).
- Giấy tờ có giá kèm theo giấy xác nhận của nơi quản lý và phát hành giấy tờ có giá đó ( theo
mẫu).
- Giấy CMND và các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
Quy trình cho vay:
a.Thiết lập hồ sơ tín dụng: hồ sơ tín dụng bao gồm các phần như ở trên.
b. Phân tích tín dụng: Việc phân tích tín dụng dựa trên những cơ sở các tiêu chuẩn:
- Mục đích xin vay của kách hàng.
- Uy tín của khách hàng.
- Năng lực tài chính.
- Tài sản đảm bảo.
14
- Các điều kiện tác động đến khách hàng.
- Môi trường cạnh tranh.
- Mối quan hệ với khách hàng.
c. Quyết định cho vay:
Quyết địnhh cho vay được thực hiện theo mức độ phân quyền của Ngân hàng Công Thương
Hoàn Kiếm theo các mức độ sau:

Đối với các khoản vay nhỏ thường giao quyền cho vay cho nhân viên tín dụng, còn
đối với các khảon vay lớn thuộc quyền phán quyết của hội đồng tín dụng hoặc Ban giám đốc.

phòng khách hàng số 1: phòng khách hàng lớn – là những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã
hội; phòng khách hàng số 2: phòng khách hàng nhỏ - khách hàng cá nhân.
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm:
1.5.1. Số cấp quản lý của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm:
Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm quản lý theo 3 cấp: Giám đốc, các phó giám
đốc, các trưởng phòng ( tổ trưởng ). ( xem sơ đồ 3 )
Giám đốc là người quản lý cao nhất tại chi nhánh, chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt
động của các bộ phận.
Các phó giám đốc phụ trách các bộ phận chức năng, cùng giám đốc điều hành hoạt
động của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm.
Các trưởng phòng ( tổ trưởng ) phụ trách hoạt động của phòng mình phụ trách, phối
hợp với các phòng ban khác để hoàn thành nhiệm vụ chung của chi nhánh.
1.5.2. Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý:

16
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1- Ngân
hàng Công Thương Hoàn Kiếm, Chi nhánh cấp 2

17
Hiện nay, tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm có 222 lao động, với 100% lao động
có hợp đồng dài hạn.
1.5.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
a. Giám đốc: Chịu trách nhiệm và quản lý chung toàn bộ mọi hoạt động của ngân
hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công Thương Việt
Nam về các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm.
b. Phó giám đốc: cùng với giám đốc ngân hàng điều hành hoạt động ngân hàng, phụ

cái, cân đối kế
toán
Chi tiêu nội bộ,
Thuế VAT, thuế
TNDN
Thuế ngoại
tệHậu Kiểm
5. Phối hợp với các phòng liên quan phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh của chi
nhánh để trình Ban lãnh đạo chi nhánh quyết định mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo các
hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
6. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo qui định hiện hành.
7. Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc, kế hoạch chi tiêu nội bộ bảo
đảm hoạt động kinh doanh của chi nhánh trình giám đốc chi nhánh quyết định.
8. Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kế hoạch và thực hiện
quỹ lương quý, năm, chi các quỹ theo qui định của Nhà nước và Ngân hàng Công Thương
Việt Nam phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh của chi nhánh.
9. Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộp ngân sách
theo qui định. Là đầu mối trong quan hệ với cơ quan thuế, tài chính.
10. Làm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo qui định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân
hàng Công Thương Việt Nam.
11. Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng.
12. Làm công tác khác do Giám đốc giao.
c. Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán tài chính:
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
19
• Trưởng phòng: Tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ và các công
việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh, theo đúng qui định
của Nhà nước và Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
• Phó phòng: quản lí các bộ phận được giao, kiểm soát tình hình tài sản của ngân hàng,
theo dõi việc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, trích nộp các khoản thuế, phí, lệ phí

- Thực hiện nghiệp vụ thấu chi ( theo hạn mức được cấp), các chiết khấu chứng từ có
giá theo qui định;
- Kiểm tra tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các dịch vụ ngân hàng; kiểm
tra tính lãi ( lãi cho vay, lãi huy động);
- Cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác ( bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê tủ két …);
- Hạch toán các khoản mua, bán ngoại tệ bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ, hợp pháp theo qui định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công Thương Việt Nam
do bộ phận kinh doanh ngoại tệ chuyển sang ( có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền).
3. Thực hiện kiểm soát sau:
- Kiểm soát tất cả các bút toán tạo mới và các bút toán điều chỉnh ( gồm các bút toán
tạo tự động trong các module nghiệp vụ thuộc hệ thống INCAS và tạo tay trực tiếp trong BDS
của GL );
- Thực hiện việc tra soát tài khoản điều chuyển vốn ( ngoại tệ và VND) với trụ sở
chính; tra soát voái ngân hàng ngoài hệ thống điện chuyển tiền giao dịch của doanh nghiệp và
cá nhân;
- Kiểm tra, đối chiếu tất cả các báo cáo kế toán;
- Thực hiện chức năng kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo thẩm quyền,
kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu, lập báo cáo và
phân tích báo cao cuối ngày của giao dịch viên theo quy định;
- Kiểm soát sau tất cả các bút toán giao dịch, điều chỉnh4 của phòng giao dịch, quỹ tiết
kiệm, điểm giao dịch theo qui định.
4. Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanh toán
liên ngân hàng.
5. Quản lý thông tin:
- Duy trì, quản lý hồ sơ thông tin khách hàng ( CIF );
- Quản lý mẫu dấu. chữ ký của khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân;
6. Quản lý Séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc …của các
giao dịch viên và toàn chi nhánh.
7. Quản lý quĩ tiền mặt trong ngày ( quỹ tiền mặt của các giao dịhc viên); Thực hiện
việc kiểm soát, đối chiếu tiền mặt trong ngày với phòng Tiền tệ kho quỹ theo qui định của

Quy trình giao dịch:

Quy trình kế toán tài chính:

Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán ( TK KT ) của INCAS:
Hệ thống TK kế toán INCAS Tài khoản sổ cái
Tài khoản giao dịch và hạch toán trực tiếp
- Tài khoản sổ cái: là hệ thống các tài khoản tổng hợp của các tài khoản khách hàng; tài khoản
bạn hàng và tài khoản nội bộ, phản ánh toàn bộ hoạt động của Ngân hàng Công Thương Hoàn
Kiếm.
Nhóm tài khoản khách hàng
- Tài khoản giao dịch và hạch toán trực tiếp: nhóm tài khoản tổ chức tài chính
Nhóm tài khoản nội bộ của ngân hàng
Cấu trúc của một tài khoản gồm 9 ký tự: 123456789
+ Nhóm 1: 4 ký tự đầu:
Ký tự 1: từ 1 8 là Tài sản.
Ký tự đầu là 1,2,3 : Tài khoản thuộc nhóm Tài sản Có
23
Ký tự đầu là 4,6 : Tài khoản thuộc nhóm Tài sản Nợ
Ký tự đầu là 5: Tài khoản lưỡng tính, nếu dư Nợ thuộc Tài sản Có, nếu dư Có
thì thuộc Tài sản Nợ.
Ký tự đầu là 7: Tài khoản thu nhập
Ký tự đầu là 8: Tài khoản chi phí
Ký tự 2,3,4: Phản ánh theo dõi tổng hợp các giao dịch của khách hàng theo nhóm sản
phẩm dịch vụ tương ứng và các nhóm giao dịch nội bộ trong hệ thống.
+ Nhóm 2: ký tự thứ 5,6: thể hiện những giao dịch có cùng tính chất trong một sản phẩm, dịch
vụ, hay cùng phản ánh một nhóm giao dịch nội bộ.
+ Nhóm 3: ký tự 7,8,9 theo dõi chi tiết cho từng loại hình nghiệp vụ, sản phẩm theo yêu cầu
quản lý.
Ví dụ:

- Phân tích sự thay đổi của khoản mục thu nhập quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh;
Các khoản mục thu nhập:
Tổng thu từ lãi = Tổng thu lãi từ cho vay + Tổng thu lãi từ các khoản tiền gửi +
tổng thu từ hoạt động chứng khoán + thu lãi từ tiền thuê ( tiền thuê - khấu hao )
Tổng thu lãi trong kì = ∑ ( số dư từ các hợp đồng cho vay có thu lãi trong kì i * lãi suất
cho vay i + số dư tiền gửi có thu lãi trong kì i * lãi suất tiền gửi i + mệnh giá chứng
khoán có thu lãi trong kì i * lãi suất i + số dư từ các hợp đồng cho thuê i * lãi suất i )
Thu lãi được tính cho từng khoản mục tài sản chi tiết, từng nhóm khách hàng với lãi
suất khác nhau, thời gian khác nhau.
Thu từ lãi đống vai trò quan trọng đối với nhân hàng và là kết quả tài chính quan trọng
được quan tâm hàng đầu. Đối với phần lớn các ngân hàng thương mại, thu lãi chiếm bộ phận
chủ yếu trogn thu nhập và quyết định độ lớn của thu nhập ròng.
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới thu lãi là qui mô, cấu trúc, kì tính lãi và lãi suất
của tài sản tính lãi. Nếu ngân hàng có danh mục đầu tư gồm nhiều tài sản rủi ro cao thì thu lãi
kì vọng sẽ cao.
Thu lãi dự tính trong kì này có thể do dư nợ bình quân và lãi suất của các kì trước
quyết định ( các hợp đồng với lãi suất cố định và được kí kết từ kì trước). Dư nợ bình quân kì
này có thể tạo ra thu lãi kì sau. Do vậy thu lãi dự tính kì này là tổng thu lãi theo các hợp đồng
tiền gửi, chứng khoán,cho vay, cho thuê đến hạn trả lãi trong kì.
Thu lãi dự tính khác với thu lãi thực trong kì. Đến kì hạn nợ, một số khoản nợ không
trả được lãi, làm lãi thực thu thấp hơn lãi dự tính.
Thu khác: ngoài các khoản thu trên, ngân hàng còn có thu khác như thu từ phí ( phí
bảo lãnh, phí mở L/C, phí thanh toán …); thu từ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc ( chênh lệch
25

Trích đoạn Tính đặc thù của bảng tổng kết tài sản: Đánh giá, nhận xét chung về hoạt động Kế toán Tài chính:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status