Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo mô hình khoán - Pdf 21

Lời nói đầu
Hiện nay, ở nớc ta đang tồn tại các tổ chức xây lắp nh tổng công ty, xí nghiệp,
tổ, đội xây dựng... Cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nớc trong những
năm vừa qua, các doanh nghiệp xây lắp cũng tìm tòi, sáng tạo và áp dụng những ph-
ơng thức quản lý khác nhau phù hợp với cơ chế thị trờng, pháp luật của nhà nớc,
điều kiện và đặc điểm của đơn vị mình. Một trong những cách quản lý đợc nhiều
doanh nghiệp xây lắp áp dụng là khoán.
Trong các doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất kinh doanh theo mô hình
khoán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đề
trung tâm của công tác hạch toán.
Hạch toán chi phí sản xuất giúp cho đơn vị nắm bắt đợc tình hình thực hiện
các định mức về chi phí vật t, nhân công, máy thi công... là bao nhiêu so với dự
toán. Đối với đơn vị nhận khoán, hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn sẽ giúp cho
đơn vị xác định đợc chi phí sản xuất là tiết kiệm hay lãng phí, từ đó đa ra biện pháp
thích hợp. Đối với đơn vị giao khoán, việc này giúp cho đơn vị tính giá giao khoán
sát với chi phí phát sinh thực tế.
Tính giá thành sản phẩm một cách chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp xác
định và đánh giá đúng hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp cho các nhà lãnh đạo,
quản lý doanh nghiệp có những giải pháp, quyết định kịp thời.
Đó là lý do tại sao em lại chọn đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp theo mô hình khoán.
Bố cục của đề án ngoài phần mở đầu, kết luận, gồm có hai phần chính
Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp theo mô hình khoán.
Phần II: Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện khoán xây lắp.
Qua bài viết này, em xin chân thành cảm ơn PTS Nguyễn Thị Đông - ngời đã
hớng dẫn em hoàn thành đề án.
1
Phần I
Một số vấn đề về kế toán chi phí sản xuất và tính giá

(phơng thức) khoán sau:
-Phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình
Đây là một phơng thức đang đợc áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây lắp
hiện nay. Theo phơng thức này, đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị công trình, hạng
mục công trình cho đơn vị nhận khoán. đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật
t, tổ chức lao động... để tiến hành thi công. Khi công trình hoàn thành bàn giao,
quyết toán sẽ đợc thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận khoán và nộp
cho đơn vị giao khoán một số khoản theo quy định.
Đơn vị giao khoán chỉ là ngời có t cách pháp nhân đứng ra ký kết các hợp
đồng xây dựng và chịu trách nhiện pháp lý đối với chất lợng công trình và thời gian
thi công.
-Phơng thức khoán gọn khoản mục chi phí
Theo phơng thức này, đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất
định (thờng là CPNC) còn các khoản mục chi phí khác do đơn vị tự chi, hạch toán
và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lợng công trình. Phơng thức này chỉ áp
dụng cho các tổ, đội thi công không có đủ điều kiện tự cung ứng vật t, giám sát kỹ
thuật và cha thực hiện hạch toán kế toán.
Tuy nhiên, dù theo bất kỳ mô hình, phơng thức khoán nào, việc tổ chức kinh
doanh xây lắp gồm những bớc chủ yếu sau:
-Doanh nghiệp xây lắp (đơn vị giao khoán) sau khi ký kết hợp đồng với bên A,
thực hiện giao khoán khối lợng xây lắp, t vấn, thiết kế cho các xí nghiệp, đội , công
trờng xây dựng trực thuộc (đơn vị nhận khoán) thông qua hợp đồng giao nhận
khoán. Hợp đồng giao nhận khoán phải xác định rõ:
3
+Nội dung công việc, khối lợng, chất lợng, đơn giá, thời hạn khởi công và
hoàn thành hợp đồng; nếu có những phát sinh mới thì phải bổ sung hợp đồng giao
nhận khoán nội bộ.
+Giá giao khoán bao gồm các phí tổn trực tiếp và một phần chi phí chung của
giá thành dự toán.
-Khi kết thúc hợp đồng, phải nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao nhận

phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến
việc xây dựng, lắp đặt công trình.
a. Đặc điểm chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức kinh doanh theo mô hình
khoán
gọn công trình,hạng mục công trình
Chi phí phát sinh chỉ gồm chi phí quản lý, chi phí giao dịch... để đảm bảo sự
tồn tại của đơn vị. Do đó, kế toán chi phí không cần sử dụng TK 621,622,627 mà có
thể sử dụng TK 642 để tập hợp các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý
doanh nghiệp, TK 632 để tập hợp chi phí phát sinh tại đơn vị nhng không thuộc nội
dung chi phí quản lý.
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất kinh doanh theo ph-
ơng
thức khoán gọn khoản mục chi phí
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn vị nhận khoán. Chi phí sản xuất
gồm 4 khoản mục chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT): bao gồm toàn bộ các khoản hao
phí nguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh:
vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện bê tông, phụ gia, dàn giáo, ván khuôn...
-Chi phí nhân công trực tiếp(CPNCTT): bao gồm tiền lơng và các khoản phụ
cấp mang tính chất tiền lơng trả cho công nhân xây lắp của đơn vị nhận khoán.
-Chi phí máy thi công(CPMTC): bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vị
xây lắp bỏ ra có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xây
5
dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình (không phân biệt máy thi công
của đơn vị hay thuê ngoài).
-Chi phí chung:
+Chi phí sản xuất chung(CPSXC): là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong
phạm vi các đơn vị nhận khoán .
+Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí có liên quan

-Khoản mục chi phí chung
a. Tại đơn vị giao khoán
Theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình
-Giá thành sản phẩm xây lắp chính là giá giao khoán. Giá giao khoán đợc xác
định trên cơ sở giá thành dự toán.
-Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng
sản phẩm xây lắp. Giá thành dự toán đợc lập trớc khi tiến hành xây lắp trên cơ sở
các định mức thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản
hiện hành.
-Đối tợng tính giá là công trình, hạng mục công trình giao khoán.
-Phơng pháp tính giá là phơng pháp định mức.
Theo phơng thức khoán gọn khoản mục chi phí
-Giá thành sản phẩm xây lắp là giá thành thực tế đợc xác định khi hoàn thành
công tác xây lắp trên cơ sở các chi phí thực tế liên quan đến công trình xây lắp.
-Đối tợng tính giá là công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
-Phơng pháp tính giá là phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp tính giá thành
theo đơn đặt hàng.
b. Tại đơn vị nhận khoán
Theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình
-Giá thành sản phẩm xây lắp là giá thành thực tế, bao gồm CPNVLTT,
CPNCTT, CPMTC, CPSXC để hoàn thành công trình, hạng mục công trình .
-Phơng pháp tính giá là phơng pháp trực tiếp
7
Theo phơng thức khoán gọn khoản mục chi phí, giá thành sản phẩm
xây
lắp sẽ do đơn vị giao khoán tính toán.
III-/ Chế độ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong khoán.
Chế độ kế toán áp dụng chung cho tất cả ác doanh nghiệp sản xuất đợc Bộ tài
chính ban hàng ngày 1/11/1195. Tuy nhiên do những đặc điểm riêng biệt về sản

nh:
+ Hợp đồng giao nhận khoán xây lắp.
+ Biên bản thanh lý hợp đồng giao nhận khoán
.....
Việc ghi chép.
Phải theo đúng những quy định của Bộ tài chính.
- Về chế độ sổ kế toán.
Tuy theo quy mô kinh doanh, trình độ quản lý kế toán và phân công lao động
kế toán, đơn vị giao khoán có thể áp dụng một trong những phơng pháp ghi sổ kế
toán theo các hình thức nh:
Chứng từ ghi sổ, nhật ký chung, nhật ký - sổ cái và nhật ký - chứng từ.
Danh mục các sổ kế toán theo các hình thức ghi sổ cũng tơng tự nh chế độ kế
toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp.
2-/ Chế độ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
nhận khoán.
- Trong trờng hựp đơn vị nhận khoán không đợc phân cấp quản lý tài chính,
không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì việc hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp do đơn vị giao khoán thực hiện. Do đó, đơn vị nhận
khoán không phải tuân theo chế đợ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng, kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải tuân thủ theo "chế độ kế
toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp".
+ Để phục vụ cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp, đơn vị nhận khoán. Sử dụng các TK 336 (3362), 621,622,623,627,154 để hạch
toán và phải tuân theo nguyên tắc hạch toán các TK này một cách chặt chẽ.
+ Về chế độ chứng từ kế toán và chế độ sổ kế toán cũng tơng tự nh chế độ
chứng từ và sổ kế toán của đơn vị giao khoán.
B- Theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục
công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status