Website: Email : Tel : 0918.775.368
mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp đợc coi là các chủ thể kinh tế độc lập có quyền tự
chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lợc cũng nh các cách quản
lý riêng để đảm bảo có lãi. Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt đợc
hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lợng và hạ giá thành. Mà nguyên liệu vật
liệu có vị trí rất quan trọng, chính nó tạo nên chất lợng của sản phẩm trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Đồng thời nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành
nên thực thể của sản phẩm có tính chất quyết định đến giá thành cao hay thấp.
Kế toán là công cụ thu nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quản trị
doanh nghiệp. Để làm đợc điều đó kế toán cần phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn
mực kế toán đã quy định, phản ánh đầy đủ tình hình và cung cấp số liệu kịp thời để
giúp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Vì vậy để phát huy chức
năng của mình, công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần
không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng
cao của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trong giá thành
sản phẩm chiếm tỷ trọng đáng kể. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật
liệu cũng ảnh hởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Do vậy việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu chính là mục tiêu phấn đấu của
mọi doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời tổ chức kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho
nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật liệu , lập kế hoạch vật t
cung cấp kịp thời cho sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng
đúng kế hoạch.
Sau 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp em đã bớc đầu
làm quen, vận dụng lý luận vào thực tế. Qua đó thấy đợc tầm quan trọng, vị trí then
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng, giá trị của nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Vì vậy nguyên vật liệu không chỉ quyết định về mặt số lợng sản phẩm mà còn ảnh h-
ởng đến chất lợng sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm bảo đợc chất lợng, đúng quy
cách, đúng chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu. Điều này là tất yếu,
nếu chất lợng của sản phẩm không tốt sẽ ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ, dẫn đến
thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp là không
chắc chắn. Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm
chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý.
Mặt khác xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là vốn dự trữ, một bộ phận quan
trọng của vốn lu động trong doanh nghiệp. Để nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động và không thể tách
rời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm.
Nh vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của
doanh nghiệp.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3- Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh công tác quản lý đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi giai đoạn của quá trình
sản xuất từ khâu thu mua, bảo quản đến sử dụng và dự trữ .
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động, các doanh
nghiệp thờng xuyên phải tiến hành mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp .
- ở khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng
loại, giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù
hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- ở khâu bảo quản : Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi trang bị đầy đủ các ph-
ơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu
tránh h hỏng , mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn .
- Trong khâu sử dụng : Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
-Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối tợng lao
động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm
-Nguyên vật liệu phụ :Nguyên vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng
sản phẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản
bao gói sản phẩm.
- Nhiên liệu : Là vật liệu khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá
trình sản xuất, thực chất nhiên liệu cũng là một loại nguyên vật liệu phụ. Do tính
chất lý hoá và tác dụng của nó nên đợc chia thành một loại riêng để có chế độ quản
lý sử dụng thích hợp.
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải...
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ và vật kết
cấu dùng để lắp đặt vào những công trình xây dựng cơ bản).
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu hồi đợc trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm loại ra hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Căn cứ vào mục đích công dụng: Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc
chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : phục vụ, quản lý ở các phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
c. Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đợc chia thành.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công chế biến
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp.
1.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu
hàng cụ thể thì phải sử dụng số lợng và đơn giá nhập kho của nó.
- Giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho ì đơn giá bình quân gia quyền
Đơn giá bình quân trị giá NVL tồn đầu kì + trị giá NVL nhập trong kì
gia quyền =
số lợng tồn đầu kì + số lợng nhập trong kì
- Giá thực tế nhập trớc xuất trớc (FIFO): lô hàng nào nhập trớc thì dùng giá
nhập kho của nó để tính cho lô hàng xuất trớc còn nhập sau thì tính sau.
- Giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO):lô hàng nào nhập sau thì dùng giá nhập
kho của nó để tính cho lô hàng xuất trớc còn nhập trớc thì tính sau.
1.2.2.2. Đánh gía nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn khối lợng nguyên vật liệu chủng loại công
cụ nhiều, tình hình nhập, xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế là rất
khó khăn do đó doanh nghiệp tạm sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp xác định trớc ngay từ đầu kì kế toán. Mục
đích để đơn giản cho việc xác định giá nhập, xuất kho. Tuy nhiên đến cuối kì thì vẫn
phải đổi về giá thực tế.
Trị giá thực tế = trị giá hạch toán ì hệ số chênh lệch giữa giá
xuất kho xuất kho thực tế và giá hạch toán (H)
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kì + trị giá thực tế NVL nhập trong kì
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
H =
Trị giá hạch toán NVL tồn đầu kì + Trị giá hạch toán NVL nhập trong kì
1.3- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những đối tợng chủ yếu của kế toán , các loại vật
t tài sản cần phải đợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện
vật, không chi tiết theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm...và phải đợc
tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập,
xuất kho. Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán chi tiết
nhập xuất tồn cho từng loại cả về số lợng, chất lợng và chủng loại.
1.3.3.1 Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho ghi số lợng nhập,
xuất, tồn vào thẻ kho.
- ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì kế toán ghi số lợng và giá trị nhập,
xuất, tồn vào sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng sau khi đối chiếu số lợng giữa thẻ kho và
sổ kế toán chi tiết thì kế toán sẽ lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn.
1.3.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho ghi số lợng nhập,
xuất, tồn vào thẻ kho.
- ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để
lập bảng kê nhập, xuất. Cuối tháng ghi một lần về mặt số lợng và gía trị vào sổ đối
chiếu luân chuyển sau đó lại đối chiếu về mặt số lợng giữa thẻ kho và sổ đối chiếu
luân chuyển này.
1.3.3.3. Phơng pháp sổ số d
- ở kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lợng vào thẻ kho.
Cuối tháng tính số lợng tồn kho và ghi vào sổ số d.
- ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi
vào bảng kê nhập, xuất rồi từ đó ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất. Cuối tháng ghi về
mặt giá trị vào bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn. Căn cứ vào số lợng tồn kho trên sổ
số d và đơn giá hạch toán tính giá trị và ghi vào sổ số d. Đối chiếu về mặt giá trị giữa
sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1- Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên .
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh
thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho và các loại vật
liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng
hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất .
- Tăng vật liệu do mua ngoài
+Trờng hợp hàng về và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kế
toán ghi
Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Số tiền thanh toán
+Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn . Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng
đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn , kế toán vẫn ghi giá trị nguyên vật liệu
nhập kho theo giá tạm tính, không đề cập đến thuế.
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331, 111, 112....Số tiền thanh toán
Khi nhận đợc hoá đơn tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế, theo số
chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính
Nếu hoá đơn lớn hơn giá tạm tính
Nợ TK 151(số chênh lệch ): Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Nếu chênh lệch giảm sẽ ghi đỏ
Nợ TTK 152 ( Số chênh lệch ghi âm ): Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331: Phải trả ngời bán
+ Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về ( hàng mua đang đi đờng)
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán
Khi hàng về nhập kho, hay chuyển giao cho bộ phận sản xuất hoặc khách hàng
Nợ TK 152 (Nếu nhập kho): Nguyên liệu, vật liệu
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 621,641, 642 (Nếu dùng ngay cho sản xuất kinh doanh)
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Khi xuất vật liệu, trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi
Nợ TK 621, 627, 642,641.......: Chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
* Khi xuất kho góp vốn liên doanh , kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo gía
do hội đồng liên doanh xác định
Nợ TK 222,128: Vốn góp liên doanh
Nợ TK 412 (chênh lệch giảm ): Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 142 (Số phân bổ trong kỳ): Chi phí trả trớc ngắn hạn
1.4.2- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập xuất kho vật t , hàng hoá ở các TK hàng tồn kho . Các TK này chỉ phản ánh trị
giá vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng ngày việc nhập vật t hàng hoá đ-
ợc phản ánh ở TK 611 mua hàng , cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho để tính ra giá trị
hàng xuất kho trong kỳ.
Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực
thực tế vật t = vật t tồn kho + vật t nhận - tế vật t tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
- Đầu kỳ chuyển giá trị vật t, hàng hoá đang đi đờng, hàng hoá tồn kho kỳ trớc
sang TK 611 - mua hàng.
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 151 , 152: Hàng đang đi, nguyên vật liệu
- Trong kỳ căn cứ vào phiếu nhập kho ghi trị giá vốn hàng nhập
Nợ TK 611: Mua hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 , 112, 331: Số tiền thanh toán
kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp
2.1- Tổng quan về công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp
2.1.1- Quá trình thành lập và phát triển của công ty
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty TNHH cán thép Tam Điệp là một công ty hoạt động theo luật doanh
nghiệp và các quy định hiện hành của nhà nớc.
Trụ sở công ty: phờng Nam Sơn- thị xã Tam Điệp- Ninh Bình
Diện tích mặt bằng của công ty là 53000m
2
.
Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ( gọi tắt là công ty CTTĐ ). Tên giao dịch
là Rolling Mill Company Limited đợc thành lập theo quyết định số: 09. 02. 000007
ngày 01/10/2000 do sở kế hoạch đầu t tỉnh Ninh Bình cấp.
Công ty đợc xây dựng từ tháng 6/2001và đi vào sản xuất từ cuối năm 2002, có
công suất đạt 36 vạn tấn/ năm, chuyên sản xuất các loại thép xây dựng chất lợng cao:
thép cuộn 5,5mm đến 16mm, thép thanh vằn từ D9 đến D60. Dây chuyền công nghệ
cán thép hiện đại do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp với 100% thiết bị mới của
các hãng sản xuất hàng đầu thế giới .
Lò nung kiểu Pushing điều khiển quá trình nung hoàn toàn tự động.
Hệ thống 26 giá cán có tốc độ và lực cán cao giúp tăng độ chính xác và mỹ
quan của bề mặt sản phẩm.
Quá trình Quenching sau giá cán thành phẩm giúp nâng cao cơ tính của thép
cán. Đây là điểm nổi trội của thép PoMiHoa (PMH).
Tổ hợp máy công cụ CNC work shop phục vụ gia công trục cán và bánh cán
đảm bảo độ chính xác về hình học, chất lợng và tính mỹ quan cao nhất cho sản
phẩm.
Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ra đời trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh
gay gắt nên doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn trong việc mua bán và
tiêu thụ hàng hoá bởi thơng hiệu của công ty mới ra đời nên cha gây dựng đợc lòng
2.1.3- Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình một cấp,
đứng đầu là giám đốc. Công ty có 6 bộ phận chức năng. Mỗi phòng ban đơn vị trực
thuộc có chức năng khác nhau nhng giữa chúng luôn có mối liên hệ mật thiết với
nhau,tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động của công ty. Vị trí vai
trò của mỗi bộ phận tuy khác nhau nhng tất cả có mục đích chung là sự tồn tại và lớn
mạnh của công ty.
Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý
16
Giám đốc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chức năng của lãnh đạo và từng bộ phận trong công ty:
Giám đốc: Là ngời điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo chế độ một thủ trởng, cơ chế uỷ nhiệm quyền hạn của mình cho các
phòng ban chức năng hay các cá nhân khác trong công ty nhng phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm trớc pháp luật về mọi quyết định điều hành kinh doanh và quản lý ở
công ty.
Phó giám đốc: Là ngời giúp cho giám đốc trong công việc chỉ đạo điều hành
sản xuất và mọi hoạt động khác của công ty. Khi giám đốc đi vắng thì uỷ quyền cho
phó giám đốc và khi đó phó giám đốc phải điều hành và quản lý công ty.
Phòng tài vụ: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính , theo dõi toàn bộ thu
nhập hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời phải tổ chức ghi
chép phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý
vốn và sử dụng vốn, lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng và cho
cấp trên, tổ chức quản lý chứng từ lu trữ và xây dựng mức lơng đối với cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty.
17
Phó giám đốc
Điện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, phối hợp với phòng tài vụ
xây dựng các chính sách quảng cáo, giá cả sản phẩm mới và tiêu thụ, hạn chế sản
phẩm tồn kho, cung cấp hàng hoá kịp thời với thị trờng.
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch và sửa chữa, bảo dỡng định kì máy
móc thiết bị. Xây dựng các quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm, định mức tiêu hao
vật t, hớng dẫn kỹ thuật sản xuất cho các phân xởng, nghiên cứu chế tạo sản phẩm
mới, kiểm tra chất lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Phòng KCS : có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi chất lợng toàn bộ sản phẩm sản
xuất của công ty theo đúng tiêu chuẩn của nhà nớc quy định, kiểm tra hàng hoá vật t
nhập kho.
Phòng tổ chức hành chính : có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các chính sách chế
độ cho ngời lao động, theo dõi công tác thi đua khen thởng và làm công tác hành
chính hàng ngày theo lệnh của giám đốc. Lu các công văn đến và công văn đi.
Bộ phận sản xuất: có trách nhiệm sản xuất ra thành phẩm. Đồng thời sửa chữa
những h hỏng của máy móc diễn ra hàng ngày.
2.1.4- Tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong
doanh nghiệp do bộ phận kế toán đảm nhiệm. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán
sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp
thông tin một cách kịp thời chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tợng sử dụng thông
tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ kế toán. Để đảm
bảo những yêu cầu trên ngời tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ
vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy
mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào hình thức công tác quản lý, khối lợng
tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng nh yêu cầu
trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán. Việc tổ
chức cơ cấu bộ máy kế toán ở công ty có mối liên hệ chặt chẽ với hình thức công tác
kế toán.
tiêu thụ ,
giá thành
Kế toán
tiền lương
và các
khoản
trích theo
lương
Kế toán
TSCĐ,
tiền vay,
tiền gửi
ngân
hàng