Sinh viên: Trần Thị Yến Nga
Lớp: K44/41.03
Điện thoại: 0976 812 036
Email: [email protected]
LỜI TRI ÂN
Với vốn kiến thức tích luỹ được trong thời gian học tập dưới mái trường học
viện Tài Chính thân yêu, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với
những kiến thức thực tế thu được tại công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang,
em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin kế toán
vật tư tại công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang”.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-Ths Phan Phước Long, giảng viên khoa
Hệ thống thông tin kinh tế - Học viện Tài Chính đã chỉ bảo nhiệt tình, giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong toàn học viện, và đặc biệt là
các thầy cô giáo trong khoa hệ thống thông tin kinh tế đã truyền đạt cho em những
kiến thức bổ ích trong bốn năm học vừa qua.
Em xin cảm ơn bố mẹ, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành
đồ án này.
Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng Tài Chính Kế Toán và bộ phận quản lí
vật tư công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kí thuật, tin học ngày càng trở
thành một lĩnh vực quan trọng, thiết yếu trong thời đại ngày nay. Bất cứ một lĩnh vực
nào cũng phải ứng dụng tin học để có thể nâng cao chất lượng các hoạt động. Đặc
biệt là đối với các doanh nghiệp, việc ứng dụng tin học là bắt buộc nếu muốn tồn tại
và đứng vững trên thị trường. Khối lượng công việc đồ sộ của các doanh nghiệp
không thể không có sự trợ giúp của máy tính điện tử. Một máy tính điện tử giúp con
người có thể thực hiện hàng trục triệu phép tính chỉ trong thời gian một giây, vì vậy
giảm thiểu thời gian và công sức con người bỏ ra nên tiết kiệm chi phí nhân công,
Mặc dù đã nỗ lực hết sức để hoàn thành đồ án, nhưng vì thời gian không cho
phép và kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chế nên đồ án này còn nhiều thiếu sót. Em
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè để đồ án ngày càng
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Yến Nga
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
Thông tin là dữ liệu được đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức thích hợp và
có lợi cho người sử dụng cuối cùng.
Hệ thống thông tin (HTTT) được xác định như một tập hợp các thành phần
được tổ chức để thu thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin và thông tin
trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức. HTTT còn giúp các nhà
quản lí phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối
tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới.
HTTT quản lí là sự phát triển và sử dụng HTTT có hiệu quả trong một tổ chức.
HTTT quản lí trợ giúp các hoạt động quản lí của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm tra
thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm cho các quyết định của quản lí trên cơ
sở các quy trình, thủ tục cho trước. Nó sử dụng dữ liệu từ các hệ xử lý giao dịch và
tạo ra các báo cáo định kì hay theo yêu cầu.
Doanh nghiệp là một hệ thống gồm con người, thiết bị, nguyên liệu, dữ liệu, các
chính sách và các thủ tục nhằm cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ, với mục đích
tạo ra lợi nhuận.
cáo và đánh giá chính xác một phần hoạt động của tổ chức.
1.1.3. Vòng đời phát triển một HTTT
HTTT được xây dựng là sản phẩm của một loạt các hoạt động được gọi là phát
triển hệ thống. Quá trình phát triển một HTTT kể từ lúc nó sinh ra đến khi nó tàn lụi
được gọi là vòng đời phát triển hệ thống. Vòng đời phát triển hệ thống là một
phương pháp luận cho việc phát triển các HTTT.
Hình 1. Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống
1.1.3.1. Khởi tạo và lập kế hoạch dự án
Hai hoạt động chính trong khởi tạo và lập kế hoạch dự án là :
+ Phát hiện ban đầu chính thức về những vấn đề của hệ thống và các cơ
hội của nó, trình bày rõ lí do vì sao tổ chức cần hay không cần phát triển HTTT.
+ Xác định phạm vi cho hệ thống dự kiến.
1.1.3.2. Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống nhằm xác định yêu cầu thông tin của tổ chức, bao gồm các
công việc:
- Phát hiện yêu cầu
- Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc nó phù hợp với mối quan hệ bên trong, bên
ngoài và những giới hạn đặt lên các chức năng và dịch vụ cần thực hiện.
- Tìm giải pháp cho các thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra.
1.1.3.3. Thiết kế hệ thống
- Thiết kế logic: Thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kì hệ thống phần
cứng và phần mềm nào. Nó tập trung vào các khía cạnh nghiệp vụ của hệ thống thực,
vì vậy một vài phương pháp luận vòng đời còn gọi pha này là pha thiết kế nghiệp vụ.
Mục đích của bước này là cấu trúc lại để được một hệ thống “lý tưởng” theo nghĩa có
thể đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ tốt nhất và có cấu trúc tốt để bảo trì và phát triển tiếp
tục sau này.
- Thiết kế vật lí: Là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết
kế hay các đặt tả kĩ thuật. Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào những
thao tác và thiết bị vật lí cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lí và đưa ra
thông tin cần thiết cho tổ chức
quả.
Bảo trì gồm có : bảo trì sửa lỗi, bảo trì thích nghi, bảo trì hoàn thiện, bảo trì
phòng ngừa và phát triển.
Khi chi phí bảo trì trở nên quá lớn, yêu cầu thay đổi của tổ chức là đáng kể, khả
năng đáp ứng của hệ thống cho tổ chức và người dùng trở nên hạn chế, những vấn đề
đặt ra đến mức cho thấy, đã đến lúc phải kết thúc hệ thống cũ và bắt đầu một vòng
đời khác.
1.1.4. Các mô hình hệ thống
1.1.4.1. Mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Mô hình nghiệp vụ là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức (hay
một phạm vi được nghiên cứu của tổ chức) và những mối quan hệ bên trong giữa các
chức năng đó cũng như các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài.
Một mô hình nghiệp vụ gồm có:
+ Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
+ Biểu đồ phân rã chức năng
+ Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng
+ Ma trận thực thể dữ liệu - chức năng
+ Các mô tả chi tiết về mỗi chức năng cơ sở
+ Biểu đồ hoạt động.
1.1.4.2. Mô hình hoá quá trình xử lý
Mô hình hoá tiến trình nghiệp vụ là sự biểu diễn đồ thị các chức năng của quá
trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các bộ phận trong một hệ
thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trường của nó.
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
- Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu các mức i.
- Cấu trúc biểu đồ luồng dữ liệu logic các mức sơ cấp.
1.1.4.3. Mô hình thực thể - quan hệ ERM
Ba phần tử chính của ERM là: thực thể, thuộc tính và các mối quan hệ giữa các
thành phần đó. Cụ thể:
- Thực thể: là khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể hay các khái niệm
những hệ quản trị Cơ sở dữ liệu đang được dùng nhiều là: Microsoft Acess, SQL
server, Foxpro, Oracle…
Dưới đây là một số khái niệm cơ bản trong một cơ sở dữ liệu:
Bảng (Table): Dùng để ghi chép dữ liệu về một nhóm phân tử nào đó được gọi
như là một thực thể.
Thực thể và thuộc tính của thực thể: đã nêu ở phần mô hình E – R..
Thực thể (Entity): Là một nhóm người, đồ vật, hiện tượng, sự kiện hay khái
niệm bất kỳ với các đặc điểm và tính chất cần ghi nhớ.
Thuộc tính (Attribute): Mỗi thực thể đều có những đặc điểm và tính chất mà
người ta gọi là thuộc tính. Mỗi thuộc tính là một chi tiết dữ liệu riêng biệt thường
không thể chia nhỏ hơn được nữa.
Cơ sở dữ liệu (Data Base): Là một nhóm gồm một hay nhiều bảng liên quan đến
nhau.
Hệ cơ sở dữ liệu (Data Base Systems): Là tập hợp các cơ sở dữ liệu có liên
quan tới nhau.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Base Management Systems): Là một hệ thống
chương trình máy tính giúp tạo lập, duy trì và sử dụng các cơ sở dữ liệu.
Các hoạt động chính của một cơ sở dữ liệu: cập nhật, truy vấn dữ liệu và cho
phép lập các báo cáo.
1.2.2. Ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro
Vào đầu những năm 80 xuất hiện ngôn ngữ lập trình Foxbase là tiền thân của
ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro. Foxbase phát triển thành phiên bản Foxpro 1.0
chạy trên môi trường DOS và phát triển thành phiên bản Foxpro 2.0 chạy trên môi
trường mạng. Phiên bản Foxpro 2.5 có thể chạy trên cả DOS và Window. Foxpro 2.6
thì Fox for Dos dừng lại và Fox for Window vẫn phát triển. Tới phiên bản 3.0 thì
chuyển thành Visual Foxpro.
1997: Foxpro 5.0 ra đời.
1998: Foxpro 6.0 ra đời.
2000: Foxpro 7.0 ra đời.
Để thực hiện chương trình kế toán chi tiết vật tư ở công ty cổ phần bột giặt và
Nguyên liệu vật liệu: bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, toàn bộ giá trị được
chuyển một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra.
+ Vật liệu phụ: Là các vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất
lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nên
thực thể sản phẩm.
+ Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất
kinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất.
+ Phụ tùng thay thế: Là các loại vật tư để thay thế, sửa chữa, móc thiết bị.
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại nguyên vật liệu được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản.
+ Vật liệu khác: Là loại nguyên vật liệu không được xếp vào các loại trên.
Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra như các loại phế liệu, vật liệu thu
hồi thanh lí Tài sản cố định…
Căn cứ nguồn hình thành: Nguyên liệu, vật liệu được chia làm hai nguồn:
+ Nguyên liệu, vật liệu nhập từ bên ngoài.
+ Nguyên liệu, vật liệu tự chế.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu, vật liệu có thể chia nguyên
liệu, vật liệu thành:
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu khác.
Việc phân loại nguyên vật liệu nhằm tổ chức bảo quản, dự trữ và sử dụng có
hiệu quả là công việc cần thiết đối với các doanh nghiệp. Do vậy, trong công tác quản
lý nguyên vật liệu công ty rất chú ý đến việc phân loại nguyên vật liệu.
1.3.2.2. Đánh giá vật tư
*Nguyên tắc đánh giá:
Việc đánh giá nguyên vật liệu được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc (trị giá
vốn thực tế). Trong trường hợp giá trị thuần thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đó. Đây chính là nội dung của nguyên tắc thận trọng. Thực
khi giao nhận.
- Đánh giá vật tư theo giá hạch toán: Giá hạch toán của nguyên vật liệu là giá
do doanh nghiệp tự quy định và được sử dụng thống nhất trong một thời gian dài.
Hàng ngày kế toán chi tiết vật tư sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết vật liệu
nhập, xuất. Cuối kì kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho theo hệ số:
Hệ số giá (H)
Trị giá hạch toán của
vật tư còn đầu kỳ
Trị giá thực tế của vật
tư còn tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của vật
tư nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của vật
tư nhập trong kỳ
=
+
+
Trị giá thực tế của vật
tư xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của vật tư xuất của
vật tư luân chuyển trong kỳ
Hệ số giá (H)
*
*Phương pháp đánh giá vật tư xuất kho
Đối với vật tư xuất kho: Có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đích danh: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ là trị giá vốn thực
tế của lô hàng nhập nguyên vật liệu đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Kế toán phải tính đơn giá bình quân gia
quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư
ở trên.
- Trị giá vốn của nguyên liệu, vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được
xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
*Tài khoản sử dụng: Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên
liệu, vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu.
TK 152
- Trị giá gốc của NVL nhập trong kỳ
- Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá
lại NVL
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá gốc của NVL tồn
kho cuối kỳ từ tài khoản 611 (phương
pháp KKĐK)
- Trị giá gốc của NVL xuất dùng
- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại NVL
- Số tiền được giảm giá NVL khi mua
- Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá gốc NVL tồn đầu kỳ
sang tài khoản 611 (phương pháp
KKĐK)
Số dư Nợ: Phản ánh giá gốc của NVL tồn
kho
Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 để kế toán theo dõi
từng loại, nhóm, thứ NVL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
TK1521: nguyên vật liệu chính;
TK1522: vật liệu phụ;
TK1523: nhiên liệu;
TK1524: phụ tùng thay thế;
TK1525: thiết bị xây dựng cơ bản;
TK1528: vật liệu khác.
TK641, TK642, TK141…
*Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi mua vật tư, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kế
toán căn cứ vào phiếu nhập kho, ghi:
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu ( giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( tiền thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331… ( tổng giá thanh toán).
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếo hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc
dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu ( tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 141, 331…( Tổng giá thanh toán)
- Khi mua vật tư, nếu thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợp đồng thì
sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu vật tư kém
chất lượng có thể được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
- Trường hợp vật tư nhập khẩu, daonh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo giá
nhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN.
+ Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.
+ Tính thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 627, 642
(nếu có)
góp vốn vào công ty con
TK151
TK111,112,141,311,…
TK331,3333,33312…
TK411
TK152
TK621
TK627,641,642,241
TK632,157
TK154
Nhập kho NVL đang đi đường
kì trước
Nhập kho NVL
mua ngoài
TK133
(nếu có)
Nhập khẩu NVL
Xuất dùng trực tiếp cho SX
chế tạo sản phẩm
Xuất dùng cho quản lý phân xưởng
phục vụ bán hàng, quản lý
doanh nghiệp, xây dựng cơ bản
Xuất bán trực tiếp, gửi bán
chờ xử lý
chờ xử lý
TK412 TK 412
Chệnh lệch tăng do
Xuất tự chế biến hoặc thuê
Xuất góp vốn đầu tư
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp
kiểm kê định kỳ vẫn sử dụng tài khoản 152. Tài khoản này không phản ánh tình hình
nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực
tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ.
*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611
Có TK 152
- Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho vật tư mua vào dùng cho SXKD hàng
hoá, dịch vụ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 611
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331…
- Cuối kỳ giá trị vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 611
Trị giá thực tế vật tư xuất kho cho các mục đích khác nhau, kế toán ghi
Nợ TK 157, 632, 627, 641, 642
Có Tk 611.
TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế của NVL nhập
trong kỳ
-Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn
đầu kỳ
- Trị giá thực tế NVL xuất trong
*Tên giao dịch: DucGiang chemical and washing powder joint stock company
*Điện thoại: 84-0438271519
*Fax: 84-0438271519
*Giám đốc : Ông Đào Văn Huyền
*Văn phòng giao dịch:
*Diện tích công ty: 1000m2 - số 18, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
*Ngành nghề kinh doanh chính:
- Chế biến các loại hoá chất nguyên chất
- Chế biến các loại hoá chất nguyên chất thành các hợp chất sau đó bán ra thị
trường trong nước và xuất khẩu
- Sản xuất bột giặt bán ra thị trường trong nước và xuất khẩu
- Sản xuất nước rửa chén bán ra thị trường trong nước và xuất khẩu
.............
*Định hướng phát triển: Trong tương lai không xa, Công ty sẽ trở thành nhà sản xuất
và cung cấp các sản phẩm bột giặt và hoá chất lớn nhất Việt Nam, giữ vững được
thương hiệu, xây dựng thêm nhiều chi nhánh ở nước ngoài.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty
2.2.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang
GIÁM ĐỐC
PGĐ kinh
doanh
PGĐ điều
hành
P.Kế
toán
P.QL
vật tư
P.Kinh
doanh
công nợ khó đòi, nợ lâu và các khoản công nợ trả trước đã quá hạn nhập hàng. Định
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tài sản
Kế toán
công nợ
Kế toán
vật tư
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
tiền
lương
kỳ kiểm tra báo cáo công nợ trên phần mềm kế toán MISA, lập Báo cáo công nợ,
thông báo thanh toán công nợ…
*Kế toán tiền mặt:
Nhiệm vụ của kế toán tiền mặt là nhận đề nghị thu chi đã được duyệt, chuyển
phiếu thu chi cho các bộ phận liên quan. Cùng với thủ quỹ tiến hành kiểm tra số dư
quỹ tiền mặt trên sổ quỹ và thực tế.
*Kế toán tài sản:
Kế toán tài sản thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố
định và căn cứ vào đó để tính khấu hao tài sản cố định đúng đủ cho từng bộ phận
trong toàn công ty. Đề xuất thanh lý các tài sản không còn sử dụng được và đề xuất
kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý tài sản.
*Kế toán vật tư: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm vật tư, tính
giá vốn vật tư xuất kho.
2.3.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.3.1. H ình thức kế toán
*Hình thức kế toán mà công ty áp dụng để hạch toán là hình thức kế toán Nhật