Hệ thống thông tin kế toán chu trình bán hàng trong doanh nghiệp SX-TM-DV Hoàng Dũng - Pdf 51

MỤC LỤC
***
I_ GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH SX – TM –
XD HOÀNG DŨNG.................................................................................3
1.1. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển........................................3
1.2. Đặc điểm.............................................................................................3
1.3. Sơ đồ công ty......................................................................................6
II_ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CHU TRÌNH DOANH THU...................4
2.1_ Quá trình bán hàng.............................................................................4
2.1.1_ Hoạt động xét duyệt...........................................................................4
2.1.2_ Hoạt động cung cập hàng hóa...........................................................7
2.1.3_ Hoạt động ghi nhận...........................................................................7
2.2_ Quá trình thu tiền...............................................................................7
2.2.1_ Hoạt động xét duyệt........................................................................7
2.2.2_ Hoạt động thu tiền..........................................................................8
2.2.3_ Hoạt động ghi nhận........................................................................8
III_ CÁC CHỨNG TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHU TRÌNH
DOANH THU TẠI DOANH NGHIỆP.....................................................8
IV_LƯU ĐỒ XỬ LÝ CHU TRÌNH DOANH THU BÊN NGOÀI
PHÒNG KẾ TOÁN..................................................................................19
V_ MÔ TẢ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG THEO DÕI
CHI TIẾT..................................................................................................20
VI_ LƯU ĐỒ XỬ LÝ CHU TRÌNH DOANH THU BÊN TRONG
PHÒNG KẾ TOÁN..................................................................................22
VII_ ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT CHU TRÌNH ĐANG TÌM HIỂU......24
1
7.1_ Kiểm soát nghiệp vụ.......................................................................24
7.2_ Kiểm soát trong chu trình máy tính................................................28
7.2.1_ Kiểm soát chung..............................................................................28
7.2.2_ Kiểm soát ứng dụng.........................................................................30
VIII_ ÁP DỤNG PHẦN MỀM TTSOFT VÀO DOANH NGHIỆP.....34

- Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
3
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – XÂY
DỰNG HOÀNG DŨNG
- Tên giao dịch: HOANG DUNG CO.,LTD
- Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH HOÀNG DŨNG.
- Địa chỉ trụ sở chính: 114/27 Tô Ngọc Vân, Khu phố 1, Phường Thạnh
Xuân, Quận 12
- Điện thoại: (08) 37160575 - Fax: (08) 37160575.
- Email: [email protected]
- Ngành,nghề kinh doanh: Sản xuất và mua bán thiết bị học cụ, đồ chơi trẻ
em (trừ đồ chơi có hại cho nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng
đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đồng phục trường học). Mua bán hàng
may mặc, sách vở các loại, hàng điện tử, hàng điện lạnh, hàng thủ công mỹ
nghệ, thực phẩm công nghệ, hàng trang trí nội thất, thiết bị văn phòng. Đại
lý ký gởi hàng hóa. Xây dựng dân dụng, công nghiệp. Trang trí nội thất. Sửa
chữa nhà. Sản xuất thiết bị bếp ăn công nghiệp, thang nâng, thang máy (trừ
gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thải kim loại tại trụ sở).
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
Trong đó: - Hiện kim: 1.991.250.000 đồng - Hiện vật:
1.008.750.000 đồng.
- Danh sách thành viên góp vốn:
4
Số
TT
Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú đối với cá
nhân hoặc địa chỉ trụ sở
chính đối với tổ chức
Giá trị

2.1_ Quá trình bán hàng
2.1.1_Hoạt động xét duyệt
 Xét duyệt đơn đặt hàng :
Sau khi nhận được đơn đặt hàng từ khách hàng, đơn đặt hàng được
đưa lên cho giám đốc xử lý xét duyệt và lập hợp đồng. Hợp đồng được lập
thành hai bản, 1 bản đưa cho khách hàng, 1 bản kèm theo đơn đặt hàng đưa
sang cho phó giám đốc.
Tại đây phó giám đốc lập danh mục bảng kê hàng hóa cần cung cấp.
Lập xong bảng kê được đưa sang cho quản lý phân xưởng, đơn đặt hàng và
hợp đồng được đưa sang phòng kế toán.
 Xét duyệt vật tư :
Khi nhận được bảng kê hàng hóa, quản lý phân xưởng kiểm tra vật tư
đồng thời lập phiếu đề xuất vật tư. Sau đó bảng kê hàng hóa đưa sang cho
thủ kho, còn phiếu đề xuất vật tư đưa sang cho giám đốc xử lý xét duyệt vật
tư rồi chuyển cho phòng kế toán.
2.1.2_ Cung cấp hang hóa:
6
NHÀ KHO
CHO THUÊ
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
CỔNG 1
VƯỜN
HOA
BẢO VỆ
PHÒNG

được đưa sang bộ phận giao hàng.
Bộ phận giao hàng cầm theo phiếu xuất kho, sau khi giao đủ số lượng
bộ phận giao hàng đưa phiếu xuất kho cho khách hàng ký, đưa khách hàng
giữu 1 liên , 1 liên còn lại đã được khách hàng ký đem về đưa cho phòng kế
toán.
2.1.3_ Hoạt động ghi nhận
Tại phòng kế toán, phiếu đề xuất vật tư từ giám đốc đưa sang được
lưu tại đây theo số thứ tự. Kế toán dựa vào phiếu xuất kho cùng với đơn đặt
hàng và hợp đồng, đối chiếu lập hóa đơn bán hàng (3 liên). Liên 1 lưu lại
theo số thứ tự, 2 liên còn lại đưa cho khách hàng ký, sau đó 1 liên đưa khách
hàng giữ, liên còn lại đưa lại về phòng kế toán. Căn cứ vào các chứng từ
(hóa đơn bán hàng , phiếu xuất kho, cùng với đơn đặt hàng và hợp đồng) kế
toán nhập liệu vào phần mềm, cập nhật số liệu và các tập tin hàng hóa và
khách hàng. Các chứng từ được lưu lại theo số thứ tự.
2.2_ Quá trình thu tiền:
2.2.1_ Xác nhận nội dung thu tiền
Khi khách hang trả tiền, thủ quỹ (kế toán chi tiết) nhập thông
tin khách hàng vào phần mềm, truy xuất số hóa đơn ứng với khoản tiền đã
nhận, đối chiếu. Sau đó nhận tiền, lập phiếu thu tiền (3 liên). Liên 1 lưu lại
tại cùi, 1 liên giao cho khách hàng, liên còn lại có chữ kí của khách hang kế
toán chi tiết giữ lại.
7
2.2.2_ Nhận tiền
Thủ quỹ (kế toán chi tiết) nhận tiền của khách hàng, đóng dấu đã thu
tiền và kí xác nhận lên phiếu thu.
2.2.3_ Ghi nhận/theo dõi
Kế toán dựa vào phiếu thu, cập nhật số liệu vào phần mềm, truy xuất
và đối chiếu với dữ liệu trong phần mềm. Sau đó phiếu thu tiền được lưu lại
theo số thứ tự.
III_ CÁC CHỨNG TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHU

- Ngày, tháng, năm
ký hợp đồng; tên,
Để bảo đảm các
quan hệ kinh tế
được thiết lập
và thực hiện
giữa các bên
tham gia ký kết
hợp đồng. Ở
đây là việc mua
bán hàng hóa
và thực hiện
việc mua bán
hàng hóa theo
thỏa thuận có
Giám
đốc
Phó
giám
đốc
8
địa chỉ, số tài khoản
và ngân hàng giao
dịch của các bên, họ,
tên người đại diện,
người đứng tên đăng
ký kinh doanh;
- Đối tượng của hợp
đồng tính bằng số
lượng, khối lượng

9
- Thời hạn có hiệu
lực của hợp đồng;
- Các biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp
đồng;
- Các thoả thuận
khác.
2 Bảng kê
hàng
hóa.
(chứng từ
nội bộ)
- Tên, địa chỉ của
công ty, mã số thuế.
- Tên chứng từ
“Bảng kê hàng hóa”.
- Ngày, tháng lập
bảng kê.
- Tên, địa chỉ đơn vị,
cá nhân đặt hàng;
ngày, tháng giao
hàng.
- Tên, quy cách, số
lượng, sản phẩm
(hàng hóa).
- Xác nhận của
người lập, xác nhận
của người có trách
nhiệm, quyền hạn.

hợp lệ của hoạt
động sản xuất
của bộ phận sản
xuất.
3 Phiếu đề
xuất vật
tư.
(chứng từ
nội bộ)
- Tên, địa chỉ của
công ty, mã số thuế.
- Tên chứng từ
“Phiếu đề xuất vật
tư”.
- Họ tên người đề
nghị, bộ phận, lý do
đề nghị.
- Số thứ tự, tên quy
cách hàng hoá vật
tư, đơn vị tính, số
lượng, ghi chú,...
- Ngày, tháng, năm
lập phiếu.
- Xác nhận của bộ
phận đề nghị.
Thông tin, kiểm
tra, đối chiếu,
xác nhận:
- Thông báo
cho ban giám

4 Phiếu
xuất kho.
(chứng từ
nội bộ)
- Tên, địa chỉ của
công ty, mã số thuế.
- Căn cứ lập (mẫu số
02 vt,…)
- Tên chứng từ
“Phiếu xuất kho”.
- Ngày, tháng, năm
lập phiếu.
- Số chứng từ.
- Ghi nhận vào sổ
sách kế toán (Nợ:
…..Có:……)
- Họ tên người nhận
hàng, địa chỉ (bộ
phận).
- Lý do xuất.
Thông tin, cơ
sở ghi nhận kế
toán, kiểm tra,
đối chiếu, xác
nhận:
- Thông báo
cho Ban giám
đốc, bộ phận
bán hàng, bộ
phận kế toán

quan.
- Là căn cứ xác
nhận tính hợp
lệ, hợp pháp
của hàng hóa
được xuất ra,
phục vụ cho
công tác quản
lý hàng tồn
kho, công tác
kiểm soát nội
bộ của công ty.
- Là căn cứ xác
nhận sự chuyển
giao (quyền sở
hữu, quyền
kiểm soát) hàng
hóa giữa người
bán và người
mua, làm cơ sở
13
lập hóa đơn và
thu tiền.
- Phục vụ cho
công tác kiểm
tra, đối chiếu
việc ghi nhận
sổ sách của kế
toán, của thủ
kho, đối chiếu

Kế toán
trưởng
(kế toán
tổng
hợp)
Kế toán
chi tiết
(thủ
quỹ)
14
(công ty Hoàng
Dũng).
- Họ tên, đơn vị, địa
chỉ, số tài khoản,
hình thức thanh
toán, mã số thuế của
khách hàng.
- Số thứ tự, Tên
hàng hóa, dịch vụ,
đơn vị tính, số
lượng, đơn giá,
thành tiền, tổng
cộng tiền hàng.
- Thuế suất GTGT,
tiền thuế, tổng cộng
tiền thanh toán.
- Xác nhận của
người mua hàng, của
người bán hàng, của
thủ trưởng đơn vị.

tiết )
Thủ quỹ
(kê toán
chi tiết)
15
“Phiếu thu”.
- Ngày, tháng, năm
lập phiếu.
- Số chứng từ.
- Ghi nhận vào sổ
sách kế toán (Nợ:
…..Có:……)
- Họ tên người nộp
tiền, địa chỉ (bộ
phận).
- Lý do nộp.
- Số tiền (bằng số,
bằng chữ).
- Số chứng từ gốc
kèm theo.
- Xác nhận của giám
đốc, kế toán trưởng,
người nộp tiền,
người lập phiếu, thủ
quỹ.
Chủ yếu để xác
nhận và làm cơ
sở cho việc ghi
nhận kế toán
(tăng tiền hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status