Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của Trung tâm Tư vấn Đầu tư & Xây dựng - Pdf 10

Báo cáo kiến tập
LỜI NÓI ĐẦU
--- ✆ ---
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chúng ta đang từ
một nước nghèo nàn lạc hậu với nền cơ sở hạ tầng yếu kém đang phấn đấu tiến kịp thế
giới. Để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có cơ sở hạ tầng vững
chắc, nền tảng cho các ngành khác phát triển. Do vậy, ngành xây dựng giữ một vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, vai trò
quyết định trong việc hình thành tài sản cố định.
Mặt khác, trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi
biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, các nhà quản lý doanh
nghiệp phải dựa vào hệ thống thông tin. Trong đó, thông tin do kế toán cung cấp đóng
vai trò quan trọng, giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định thích hợp. Vì vậy, với các
doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển thì công tác tổ chức tài chính kế toán có ý nghĩa
hết sức quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp. Để hệ
thống kế toán cung cấp thông tin phù hợp và nhanh chóng cho nhà quản lý, doanh
nghiệp phải xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với doanh nghiệp mình và đảm bảo
đúng quy định của nhà nước.
Vì vậy, qua đợt kiến tập em có tìm hiểu chung về hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ của Trung tâm Tư vấn Đầu tư & Xây dựng. Qua tìm hiểu, em nhận
thấy trong doanh nghiệp xây dựng quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong Trung tâm. Để hạ giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận Trung tâm phải tìm cách giảm chi phí. Chính vì vậy công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng.
Bản báo cáo của em gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Trung tâm
Chương 2: Tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán của Trung tâm
Chương 3: Đánh giá - nhận xét
1
Báo cáo kiến tập

Trung tâm trong khuôn khổ chức năng và nhiệm vụ được quy định trong quyết định
thành lập, trong đăng ký kinh doanh.
Trung tâm thực hiện liên kết liên doanh với các doanh nghiệp kinh tế trong và
ngoài nước trên các lĩnh vực lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát địa hình, thiết kế quy
hoạch, thiết kế công trình, tư vấn đấu thầu, chọn thầu mời thầu các hợp đồng về xây
dựng và máy móc thiết bị xây dựng, thẩm định các dự án đầu tư, quản lý đầu tư xây
dựng, thí nghiệm và xây dựng thực nghiệm các công trình thuộc đề tài nghiên cứu về
chất lượng vật liệu, xây dựng các công trình quy mô cỡ nhỏ nhằm thực hiện các nhiệm
vụ sau:
 Lĩnh vực tư vấn đầu tư:
-Lập dự án đầu tư cho các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông, thủy lợi, lâm nghiệp, cải tạo đồng ruộng, kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn, đường dây tải điện và trạm biến áp 35KV trở xuống.
-Thiết kế quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, công trình dân dụng công
nghiệp, thiết kế các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, thiết kế các công trình giao thông
đường bộ và lập dự toán các công trình.
-Khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình, môi trường sinh thái.
-Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế và dự toán công trình.
-Quản lý dự án đầu tư, xây dựng tư vấn giám sát xây dựng các công trình.
-Thực hiện các dự án xử lý và bảo vệ môi trường.
 Lĩnh vực xây dựng:
-Lập tổng dự toán các công trình xây dựng: Tư vấn đấu thầu, chọn thầu, các hợp
đồng xây lắp và mua sắm thiết bị.
-Thí nghiệm vật liệu xây dựng, thực nghiệm các công việc thuộc đề tài nghiên cứu
về chất lượng công trình.
-Đấu thầu xây dựng các công trình đô thị và phát triển nông thôn.
-Sản xuất và buôn bán vật tư, vật liệu xây dựng.
-Xây dựng các công trình đầu mối hồ nước, các công trình kênh và trên kênh, các
công trình khai thác, xử lý và phân phối nước sạch.
-Xây dựng công trình công nghiệp.

4
Báo cáo kiến tập
1.2. Đặc điểm hoạt động Trung tâm :
1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm
tạo cơ sở vật chất cho nến kinh tế quốc dân. Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực XDCB
vì vậy đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâmcũng chịu nhiều ảnh hưởng từ đặc
điểm của chung của ngành.
Do sản phẩm Trung tâm tạo ra là các công trình,vật kiến trúc,...có quy mô và kết
cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường kéo dài. Do đó, việc tổ
chức xây dựng và hoạch toán bất kỳ công trình nào đều phải bám sát dự toán công trình
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ dựa trên giá dự toán hoặc giá thỏa thuận giữa các
bên đồng thời sản phẩm cố định tại nơi sản xuất các điều kiện sản xuất phải di chuyển
theo địa điểm dặt sản phẩm. Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không
được thể hiện rõ.
Tại Trung tâm việc tổ chức xây lắp được thực hiện theo phương thức khoán gọn
thông qua hợp đồng khoán. Trung tâm có 5 đội thi công hoạt động sản xuất dưới sự chỉ
đạo của ban giám đốc. Từng đội tham gia đấu thầu và nhận thầu các công trình từ Trung
tâm.
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ:
Trong các doanh nghiệp xây dựng hoạt động chủ yếu theo hình thức chỉ định
thầu và đấu thầu. Tuy nhiên, hiện nay trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dựa vào
đấu thầu là chính chỉ có một số ít công trình xây dựng được xây dựng theo phương thức
chỉ định thầu. Hoạt động xây lắp tại Trung tâm cũng áp dụng phương thức đấu thầu là
chính. Do đặc thù của doanh nghiệp xây lắp, quá trình từ khởi công đến khi hoàn thành
bàn giao công trình cho bên A trải qua nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn là tổng thể của
nhiều công việc khác nhau.
Dựa vào đặc điểm chung của phương thức đấu thầu, quy trình công nghệ của
mỗi công trình tại Trung tâm gồm 3 giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn đấu thầu.

Khái quát sơ đồ tổ chức quản lý của Trung tâm:
6
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kỹ
thuật
thi
công
Phòng
dự án
đầu tư
Phòng
thiết kế
xây
dựng
Phòng
tổ chức
hành
chính
Đội xây
dựng số1
Đội xây
dựng số
2
Đội xây
dựng số

thuế và các nghĩa vụ về tài chính khác với nhà nước.
-Đồng thời thực hiện ghi chép, lập, tổng hợp số liệu kinh tế và các báo cáo tài chính
nhanh chóng, chính xác, phù hợp để cung cấp cho ban giam đốc.
Phòng dự án đầu tư:
Phòng dự án đầu tư với chức năng là lập hồ sơ dự thầu khi có thư mời thầu của
chủ đầu tư, kèm theo đó là việc tham gia dự thầu. Với mỗi công trình, phòng dự án làm
nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư, xây dựng các công trình…và quản lý, tư
vấn giám sát các công trình.
 Phòng thiết kế xây dựng:
Phòng có chức năng thiết kế quy hoạch, thiết kế tổng thể mặt bằng xây dựng tại
các công trình công nghiệp,dân dụng, thủy lợi, công trình giao thông đường bộ, công
trình điện…Đồng thời phòng kiêm nhiệm vụ tư vấn xây dựng cho các công trình, dự
thầu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có nhu cầu.
 Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành, quản lý công tác hành chính tổng hợp của
Trung tâm, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho các hoạt động của bộ máy điều hành
Trung tâm, với các nhiệm vụ: thực hiện việc tuyển chọn nhân viên và ký kết hợp đồng
lao động đồng thời bổ nhiệm, bố trí việc làm và sắp xếp lao dộng trong Trung tâm.Mặt
khác, Nó có trách nhiệm xét nâng lương, khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách cho
nhân viên, tổ chức bảo vệ an toàn trụ sở làm việc của Trung tâm,quản lý lễ tân, tạp vụ,
hướng dẫn khách đến giao dịch với Trung tâm…
 Các đội xây dựng:
Các đội xây dựng là đơn vị trực thuộc Trung tâm, không tổ chức hạch toán riêng,
không có tư cách pháp nhân. Các đội thực hiện thi công trực tiếp các công trình. Hiện
nay, Trung tâm có 5 đội xây dựng, mỗi đội thi công có một đội trưởng, một đội phó,
một kế toán đội, một thủ kho hay nhiều hơn tùy thuộc vào quy mô công trình .
1.3. Tìm hiểu hệ thồng kiểm soát nội bộ:
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn được
giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm một
8

Do là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp,nhằm tạo ra TSCĐ cho
nên kinh tế quôc dân. Vì ậy, Trung tâm hoạt động đều chịu sự kiểm soat của chủ đầu tư.
Mặt khác các công trình có quy mô vốn lớn doanh nghiệp không đủ vốn đảm bảo xây
9
Báo cáo kiến tập
dựng công trình. Do đó, Trung tâmphải đứng ra bảo lãnh cho các đội vay vốn ngân
hàng, khi đó Trung tâm còn chịu sự giám sát của ngân hàng
1.3.2.Hệ thống kế toán:
Phòng kế toán xây dựng hệ thống chừng từ và quá trình luân chuyển cho mỗi loại
chứng từ cụ thể. Đồng thời các chứng từ kế toán được kế toán đội kiểm tra tính pháp lý,
đầy đủ,… rồi được chuyển lên kế toán tại Trung tâm. Khi đó các chứng từ này lại dược
kiểm tra một lần nữa.
1.3.3.Các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soat do Trung tâm xây dựng lên cũng dựa vào 3 nguyên tắc:
nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân nhiệu rõ ràng và chế độ ủy
quyền
Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Công việc tại Trung tâm được phân công cho từng người cụ thể phù hợp với
chuyên môn của từng người
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm các nhiệm vụ liên
quan. Được Trung tâm rất coi trọng như: thủ quỹ và kế toán chi tiền không kiêm nhiệm,
thủ kho và kế toán NVL là khác nhau
Nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt
Ban giám đốc quy đinh rõ: khi giám đốc đi vắng, phó giám đốc được quyền ký
thay . Truởng phòng đi vắng thì phó phòng là người chịu trách nhiệm chính. Đồng thời
phải có giấy ủy quyền của giám đốc hoặc trưởng phòng.
Hiện nay tại Trung tâm chưa có phòng kiểm toán nội bộ.
10
Báo cáo kiến tập

lương
Kế
toán
thanh
toán
công
Kế
toán
tổng
hợp
Thủ
quỹ
Kế toán các đội
xây dựng
Báo cáo kiến tập
môn kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm về việc mở sổ sách theo đúng quy định. Nhiệm
vụ của kế toán trưởng:
-Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán và
trực tiếp phân công công việc cho từng cán bộ trong phòng thực hiện.
-Hướng dẫn, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ.
-Đồng thời, có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh,thiết kế
phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn
của Trung tâm,tránh thất thoát và chi sai mục đích .
Kế toán tổng hợp( kiêm phó phòng):
-Kiểm tra tính chính xác của các chứng từ mà các đội gửi lên và của việc ghi chép
kế toán ở các phần hành, nếu phát hiện sai sót hoặc chưa hợp lý thì sửa lại theo đúng
chế độ.
-Quản lý tài sản cố định, đăng ký trích khấu hao cơ bản hàng tháng, quý phân bổ
vào giá thành theo chế độ hiện hành.
-Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phi phát sinh và tính giá thành sản phẩm hoàn

2.2.2.Hệ thống tài khoản:
Trung tâm dựa vào Quyết định15/2006/QĐ-BTC để xây dựng hệ thống tài khoản
của Trung tâm.
Trung tâm có 73 tài khoản trong đó: 29 tài khoản cấp 1, 35 tài khoản cấp 2 và 9
tài khoản cấp 3.
Tài khoản cấp 1 và cấp 2: Trung tâm xây dựng dựa vào chế độ kế toán do bộ tài
chính ban hành. Đồng thời, Trung tâm cũng bỏ một số tài khoản không phù hợp với
doanh nghiệp.
Tài khoản cấp 3: những tài khoản chi tiết này được xây dựng dựa trên yêu cầu về
quản lý tài chính, kinh tế, vốn của Trung tâm. Mặt khác với các tài khoản công nợ
Trung tâm có mở các tài khoản chi tiết theo từng đối tượng.
TK 111:Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK131: Phải thu khách hàng
TK133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
TK141: Tạm ứng
TK152: Nguyên liệu, vật liệu
TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang
13
Báo cáo kiến tập
TK211: TSCĐ hữu hình
TK214: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK311: Vay ngắn hạn
TK334: Phải trả công nhân viên
TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627: Chi phí sản xuất chung

-Phiếu xuất kho
-Thẻ kho….
Bàn hàng
-Hóa đơn giá trị gia tăng
-Phiếu kê mua hàng…
Tiền tệ
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy đề nghị tạm ứng….
TSCĐ
-Biên bản giao nhận TSCĐ
-Biên bản thanh lý TSCĐ…
Sản xuất
-Phiếu theo dõi ca xe máy thi công
Bảng 2.2: Danh mục hệ thống chứng từ của Trung tâm
2.2.4.Hệ thống sổ kế toán Trung tâm :
Để theo dõi tình hình hoạt động tài chính, Trung tâm đã áp dụng hình thức chứng
từ ghi sổ. Quy trình hạch toán trên hệ thống sổ sách kế toán mở theo hình thức chứng từ
ghi sổ thể hiện qua sơ đồ sau:
15
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

-Thuyết minh báo cáo tài chính
Trung tâm có lập một số báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho quá trình quản lý
của ban giám đốc
-Báo cáo tăng giảm TSCĐ và phân bổ khấu hao
-Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế
-Báo cáo tình hình thu - chi quỹ doanh nghiệp
2.3. Các phần hành kế toán tại Trung tâm :
Trung tâm bao gồm các phần hành sau:
-Kế toán tài sản cố định
-Kế toán nguyên liệu,vật liệu
-Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
-Kế toán quỹ tiền mặt
-Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán
-Kế toán thanh toán với nhà nước
-Kế toán chi phí và giá thành
2.3.1Kế toán tài sản cố định:
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực
sản xuất kinh doanh hiện có và trình độ ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật. Mặt khác,
tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền
vững, tăng năng suất lao động từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Với một
doanh nghiệp xây dựng nói chung và Trung tâm nói riêng thì tài sản cố định đóng vai trò
quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của Trung tâm. Tài sản cố định của
Trung tâm được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau, để có được kế hoạch sử dụng tài sản
và quản lý có hiệu quả. Trung tâm phân loại tài sản theo nguồn hình thành: tài sản cố
17
Báo cáo kiến tập
định nguồn vốn Trung tâm, tài sản cố định nguồn vay ngân hàng, tài sản cố định nguồn
cấp trên…
Do đặc điểm của của Trung tâm là doang nghiệp xây dựng có các đội thi công tại
các các công trình khác nhau và ở nhiều địa điểm nên Trung tâm giao quyền sử dụng

cố định kẹp chứng từ này trong hồ sơ về tài sản cố định gồm biên bản giao nhận, bản
sao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ để làm căn cứ tính nguyên
già TSCĐ và trích khấu hao.
+Căn cứ hồ sơ, kế toán vật tư kiêm tài sản cố định mở thẻ hạch toán chi tiết tài sản
cố định. Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại phòng kế toán theo dõi, phản
ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng.
+Sau khi lập thẻ tài sản cố định, kế toán phản ánh vào sổ tài sản cố định. Sổ tài sản
cố định được lập chung cho toàn doanh nghiệp và mở cho cả năm. Sổ được mở để theo
dõi theo từng loại tài sản cố định, mỗi tài sản cố định được ghi một dòng.
+Sau đó căn cứ vào các chứng từ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ,
kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 211, các tài khoản chi tiết.
+Cuối tháng, kế toán cộng sổ cái, lấy số liệu lập bảng cân đối phát sinh. Đồng
thời, từ sổ chi tiết tài sản cố định kế toán vào bảng tổng hợp tăng giảm tài sản cố định và
lập báo cáo tài chính.
+Sau khi ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, kế toán tiến hành bảo quản hồ sơ về tài sản
cố định , thẻ tài sản cố định. Toàn bộ hồ sơ được bảo quản tập trung và được xếp theo
nhóm tài sản cố định tại Trung tâm.
Giảm tài sản cố định do thanh lý:
+Khi tiến hành thanh lý một tài sản cố định đã quá cũ hoặc không còn sử dụng
được nữa.Giám đốc Trung tâm xem xét và phê duyệt.
+Bộ phận kỹ thuật, được giám đốc ủy quyền thanh lý tài sản cố định, lập biên bản
thanh lý tài sản cố định. Biên bản này có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng,
trưởng ban thanh lý. Trên biên bản phải phản ánh đầy đủ thông tin như: tên, số hiệu,
năm sử dụng, nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại…
+Biên bản thanh lý được chuyển đến phòng kế toán. Kế toán vật tư kiêm tài sản cố
định căn cứ vào biên bản thanh lý tiến hành hủy thẻ tài sản cố định trong tập thẻ lưu trữ.
+Sau khi hủy thẻ, kế toán vào sổ tài sản cố định bên cột ghi giảm tài sản cố định.
Căn cứ vào chứng từ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Từ đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, vào sổ cái TK 211 và các tài khoản chi tiết.
19

TK214
TK411
Giảm do thanh lý, nhượng bán
TK214
TK811
Chuyển TSCĐthành
công cụ,dụng cụ
TK 627,642
Mua TSCĐtrả tiền ngay
TK111
112
TK133
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ2.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐ tại Trung tâm
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Đối chiếu kiểm kê
:Ghi cuối tháng
Sơ đố 2.4: trình tự ghi sổ nghiệp vụ TSCĐ
2.3.2.Kế toán nguyên liệu, vật liệu:
Nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Nó tham gia vào chu
kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị được kết chuyển vào chi phí kinh
21
Chứng từ gốc: Biên bản giao
nhận TSCĐ, Bảng tính khấu
hao
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211
Bảng cân đốiTK
phát sinh

 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình biến động của NVL, CCDC Trung tâm dùng TK 152,153,
và có các tiểu khoản nhỏ theo dõi từng loại NVL, CCDC riêng
Và TK 621,623,627 để hạch toán chi phí NVL, CCDC cho từng hoạt động và
cũng được mở riêng với mỗi công trình .
 Hệ thống chứng từ:
Trung tâm có các loại chứng từ sau:
22
Báo cáo kiến tập
-Hợp động mua vật tư
-Hóa đơn GTGT
-Phiếu chi
-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Bảng kê nhập xuất tồn
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào nhu cầu thi công NVL, CCDC được mua về, với giá trị NVL, CCDC
lớn phải có hợp đồng mua vật tư kèm theo. Sau khi bên mua giao hàng tại nơi thi công
cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra về: số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất vật tư để
nhập kho.
Căn cứ vào hóa đơn hay phiếu giao hàng của người bán thủ kho thực hiện lập
phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: một liên lưu tại quyển gốc, liên 2
giao cho người bán để làm thủ tục thanh toán, liên còn lại chuyển xuống kho, thủ kho
kiểm tra, làm thủ tục nhập kho. Cuối tháng, kế toán đội lập bảng kê vật tư nhập kho cho
từng NVL, CCDC.
Đối với chứng từ xuất kho: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, bộ phận có nhu cầu
lập phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận, giao cho người cầm
phiếu xuống kho nhận vật tư. Thủ kho lập phiếu xuất kho ghi tên, địa chỉ, số và ngày
tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng, kho xuất vật tư.
Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên, một liên lưu tại tại quyển gốc làm căn cứ

Giảm giá NVL,CCDC mua vào
TK133
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 2.5: Hạch toán một số nghiệp vụ NVL,CCDC tại Trung tâm
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Đối chiếu kiểm kê
:Ghi cuối tháng
24
Chứng từ gốc: phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152,153
Bảng cân đối TK phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Thẻ NVL,
CCDC
Sổ chi tiết NVL,
CCDC
Sổ Tổng hợp
chi tiết TK
152,153
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ nghiệp vụ NVL,CCDC
2.3.3.Kế toán lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời các yếu tố lao động, đối tượng
lao động, tư liệu lao động. Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status