liên hệ công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm bánh kẹo sbt - Pdf 21

A. LÝ THUYẾT.
I. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN.
1. Khái niệm hàng tồn kho.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, quy định hàng tồn
kho là tài sản:
- Được giữu để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường.
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh giở dang.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho là bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiến tỷ trọng lớn xó vai trò
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắn hạn
dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo ở doanh
nghiệp.
2. Khái niệm chi phí.
Chi phí trong doanh nghiệp thương mại là biểu hiện về giá trị của toàn bộ
những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp nhằm tạo ra
doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định.
Hay chi phí của doanh nghiệp thương mại bao gồm toàn bộ các khoản chi phí
trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp và
được bù đắp bằng doanh thu và thu nhập khác trong kỳ.
3. Khái niệm tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ trong doanh nghiệp là những tài sản doanh nghiệp lưu giữ để
sản xuất hoặc bán ra sau này.
Trong các doanh nghiệp tồn kho dự trữ bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ
sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ.
II. QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO.
1. Khái niệm quản trị hàng tồn kho.
Quản trị hàng tồn kho là quản trị quá trình bảo đảm mức tồn kho tối ưu về
nguồn lực đáp ứng kịp thời nhu cần sản xuất, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và
giảm tối đa chi phí tồn kho cho doanh nghiệp.

xếp hàng hóa vào kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa, lãi vay…
Các chi phí khác:
2
- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là một loại chi phí cơ hội do doanh
nghiệp hết một loại hàng hóa nào đó mà khách hàng có nhu cầu.
- Chi phí mất uy tín với khách hàng: là một loại chi phí cơ hội và được xác định
căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương
lai bị mất đi do viêc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra.
- Chi phí gián đoạn sản xuất.
5. Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)
Mô hình EOQ là một mô hình quả trị hàng tồn kho mang tính định lượng, có
thể sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh ngiệp.
Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là dự trữ chính xác khối lượng
các loại hàng hóa cần dự trữ trong kỳ nghiên cứu thường là một năm.
Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác mức dự trữ hàng năm, doanh nghiệp có
thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng.
Mục đích của những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở
mức tối thiểu.
Vấn đề quan trọng của quản lý hàng tồn kho là quyết định cần đặt mua bao nhiêu
đối với một loại hàng nhất định. Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ) xác định số lượng
hàng mua tối ưu trong mỗi lần đặt hàng để dự trữ. Mô hình này giả thiết rằng:
- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau.
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định. Thời gian mua hàng
– thời gian từ khi đặt một đơn hàng tới khi nhận được đơn hàng cũng là xác
định.
- Chi phí mua mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng được đặt. Giả thiết
này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô hình EOQ bởi vì
chi phí mua hàng của tất cả các hàng hóa mua vào sẽ như nhau bất kể quy mô
đơn hàng với số lượng hàng đặt là bao nhiêu.
- Không xảy ra hiện tượng hết hàng: một lý do biện hộ cho giả thiết này là chỗ

có thể đáp ứng, họ thường phải duy trì một mức dự trữ an toàn.
Dự trữ an toàn là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngya cả khi lượng
hàng tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ. Nó được sử dụng như là một lớp
đệm chống lại sự tăng bất thường của nhu cầu, hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạng
không sẵn sàng của nhà các nhà cung ứng.
4
B. VẬN DỤNG
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO
Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM BÁNH KẸO
SBT //"SỐ CŨ: 0303000265 DO
PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH HÀ TÂY CẤP NGÀY
01/04/2005"
Tên tiếng anh: CONFECTIONARY FOODSTUFF
PROCESSING JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: C.F.PRO.,JSC
Loại hình: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Xóm Thắng Lợi, xã La Phù - Hoài Đức
- Ha Noi City – Vietnam
Số điện thoại: +84 (4) 33845399
Số đăng ký: 0103038192
Ngày thành lập: 30/10/2009
Người đại diện: TẠ TƯƠNG CHIẾN

Ngành nghề kinh doanh: Bánh, mứt, kẹo – Sản xuất & Buôn bán
Tọa lạc trên khu đất rộng 5000m2, ở vị trí thuận lợi thuộc khu công nghiệp

được giới thiệu và tiêu thụ tới từng địa bàn dân cư trên 63 tỉnh thành cả nước.
Không bằng lòng trước những thành công đã đạt được, SBT đang xác định cho mình
những mục tiêu phải vươn tới trên cơ sở phát huy hiệu quả những sản xuất kinh doanh
vốn có. Với phương châm "Cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho người tiêu
dùng, mang lại hương vị đảm bảo nhất cho cuộc sống", sản phẩm của Công ty đang
trở thành một phần không thể thiếu hàng ngày của người tiêu dùng Việt Nam. `
II. PHÂN TÍCH
* Bảng số liệu
2.1. Xác định lượng hàng đặt tối ưu
Từ bảng số liệu trên ta có:
Lượng hàng cần nhập: D = 9 542 (túi)
Chi phí bảo quản: 25% đơn giá
Giá mua 1 túi kẹo: 57 000 (vnđ)  C = 25% . 57 000 = 14 250 (vnđ)
Chi phí một lần đặt hàng: P = 1 500 000 (vnđ)
Theo lý thuyết về mô hình số lượng đặt hàng hiệu quả thì:
 EOQ =
C
DP2
=
1417
14250
1500000.9542.2

(túi)
6
 Số lần đặt hàng tối ưu =
7,6
1417
9542
=

9307

(túi)
Vậy khi trong kho còn 130 (túi) thì cần tiến hành đặt đơn hàng tiếp theo.
2.3 Xác định lượng dự trữ an toàn
Mức dự trữ TB trong thời gian mua hàng (5 ngày) là
1305.
365
9542

túi
Giá bán 1 túi kẹo là 65 000 vnđ  chi phí hết hàng là 65 000 vnđ
Giả sử các dự báo mức nhu cầu trong khoảng thời gian 5 ngày của cửa hàng như sau:
Tổng cầu 5 ngày 100 110 120 130 140 150 160
Xác suất 0.05 0.1 0.15 0.4 0.15 0.1 0.05
7
Ta có: Bảng phân tích chi phí hết hàng và chi phí bảo quản
Mức
DT
an
toàn
NC
dẫn
đến
hết
hàng
Số
hàng
thiếu
Xác

20
10
0.15
0.1
0.05
0.1
0.05
0.05
650 000
1 300 000
1 950 000
650 000
1 300 000
650 000
6.7
6.7
6.7
6.7
6.7
6.7
653 250
871 000
653 250
2 177 500
435 500
435 500
871 000
217 750
0
142 500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status