Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chương 2 22
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI 22
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XĂNG DẦU TIỀN PHONG 22
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dầu HP số
2 22
Lê Thị Hường - 4KT8A1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới,kinh tế từ cơ chế quản lý hành
chính quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh.Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.Vì
vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ quản lý
có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao. Đồng thời doanh nghiệp phải
xác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy cải tiến nhằm làm tốt
hơn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Trong công tác quản lý kinh tế thì vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọng
luôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một
bộ phận của kế toán vốn sản xuất kinh doanh dưới hình thức tiền mặt tại quĩ,
tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có giá trị như trái phiếu, tiền đang chuyển,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.Bên cạnh đó vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt có
tính linh hoạt cao, hàng ngày hàng giờ cần cho SXKD nhanh chóng tạo ra lợi
nhuận nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi do: lợi dụng ,tham ô, mất cắp… Do đó
đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của lãnh đạo và cán bộ quản lý vốn làm việc nghiêm
túc trách nhiệm. Như vậy có thể nói công tác hạch toán vốn bằng tiền là khâu
khá quan trọng của toàn bộ công tác kế toán, nó có vai trò quan trọng trong việc
duy trì và phát triển vốn của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn được
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà
doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền
** Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính
thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên
thị trưòng Việt nam như các đồng: đô là Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng
Pháp ( FFr), yên Nhật ( JPY), đô là Hồng Kông ( HKD), mác Đức ( DM)
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ
yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải
vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
** Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao
gồm:
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ , vàng,bạc, kim khí quý, đá quý,
ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu
trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý đá
quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức
năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái
này sang trạng thái khác.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.3. Đặc điểm vốn bằng tiền :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư,
Lê Thị Hường - 4KT8A1
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các
lần nhập trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước.
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước.
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theo
đối tượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ
vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị
thực tế và chính xác.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng
tiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc
thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
1.2. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
1.2.1. Luân chuyển chứng từ:
Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái và biến động của tài sản
cụ thể nhằm phục vụ kịp thời ban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanh của
doanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng từ kế
toán. Chứng từ kế toán là những phương tiện chứng minh bằng văn bản cụ thể
tính hợp pháp của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp
đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng mẫu và phương pháp tính
toán, nội dung ghi chép quy định. Một chứng từ hợp lệ cần chứa đựng tất cả các
chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung, quy mô, thời gian và
địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, người
lập chứng từ
Cũng như các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến động
của vốn bằng tiền luôn thường xuyên vận động, sự vận động hay sự luân chuyển
đó được xác định bởi khâu sau:
doanh nghiệp bao gồm : giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ , ngân
phiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp phải được tập trung
tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền
mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm
cấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc
tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán.
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu ,chi. Lệnh thu, chi này phải có
chữ ký của giám đốc (hoặc người có uỷ quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở
các lệnh thu, chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi. Thủ quỹ sau khi nhận
được phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó. Sau khi
đã thực hiện xong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “
Lê Thị Hường - 4KT8A1
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để
ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền
tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế
toán. Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111
còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi
như : Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bán
hàng, biên lai thu tiền
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”. Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người
giao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch
toán.
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theo
trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc,
kim khí qúy, đá quý nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một
phần sổ.
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các nghiệp
vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ. Hàng
ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối
chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ
phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh
lệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2.4 Kế toán khoản thu chi bằng tiền mặt
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP THU CHI TIỀN MẶT(VNĐ)
TK 511, 512 TK111.1
711,712 TK112
Doanh thu ,thu nhập khác bằng tiền Gửi tiền mặt vào NH
TK121. 128
TK 112 222,223,228
Rút TGNH về quỹ Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
TK152,153 TK
131, 136 156,611,211
138
- Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố
định dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát
sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ
giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế.
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài
khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào
của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các
khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch
toán vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá.
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng
tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số chênh lệch
giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời đểm nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được hach toán vào tài khoản 413.
Kết cấu tài khoản 007:
Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ.
Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ.
Dư Nợ : Ngoại tệ hiện có.
Kết cấu tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá.
Bên Nợ : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật tư,
hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các khoản nợ phải trả
có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
Bên Có : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật tư,
hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các khoản nợ phải trả
có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
Tài khoản này cuối kỳ có thể dư Có hoặc dư Nợ.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trình tự hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP THU CHI TIỀN MẶT(NGOẠI TỆ)
TK111.2 TK311,315,331
TK131,136,138 334,336,341,342
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
515 635 515 635
Lãi Lỗ lãi lỗ
TK511,515,711 TK152,153,211…
Doanh thu,thu nhập tài chính,thu Mua vật tư hàng hóa tài sản…
nhập khác (tỷ giá thực tế) Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
515 635
(Đồng thời ghi nợ Tk 007) Lãi Lỗ
(Đồng thời ghi có Tk 007)
TK413 TK413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
số dư ngoại tệ cuối năm lại số dư ngoại tệ cuối năm
1.2.3. Kế toán Tiền gửi Ngân hàng:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh
nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân
hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành
nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán.
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận
của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng. Các
khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi
chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký,
chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu
trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng
từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối
chiếu xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên
nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngân hàng.
Số chênh lệch được ghi vào các Tài khoản chờ xử lý. (TK 138.3- tài sản thiếu
chờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa chờ xử lý). Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra
đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối
chiếu.
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyên
chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. kế toán phải mở sổ
chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.3.4. Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
TK 111 TK 112 TK111
Gửi tiền vào NH Rút tiền gửi NH về quỹ
TK 131,136,138 TK141,144
244
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Chi tạm ứng,ký cược,ký quỹ
TK141,144,224 TK121.221
222,228…
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trường
hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa doanh
nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước)
- Tiền doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, séc
định mức, séc chuyển tiền
1.2.4.1. Chứng từ sử dụng :
4 - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm
thu.
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tiền đang chuyển được thực hiện trên tài khoản 113- “Tiền
đang chuyển”. Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ : Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: Tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
TK113.1- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt
Nam.
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.4.3. Trình tự hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN ĐANG CHUYỂN
TK 511 TK 113 TK 112
Thu tiền bán hàng nộp thẳng Nhận đ ược GBC của NH về
doanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau:
Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớn
hay nhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít.
Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý.
Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán.
Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán.
Hiện nay, theo chế dộ quy định có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán :
- Nhật ký- sổ cái
- Nhật ký chung
- Nhật ký chứng từ
- Chứng từ ghi sổ.
Ngoài ra còn có hình thức kế toán trên máy vi tính
Mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng và chỉ thực sự phát huy tác dụng
trong những điều kiện thích hợp.
1.2.5.1. Hình thức nhật ký- sổ cái:
Đặc điểm chủ yếu : Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái có đặc điểm chủ yếu
là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với
việc phân loại theo hệ thống vào sổ Nhật ký- Sổ cái.
Hệ thống sổ bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật ký- sổ cái.
Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳ thuộc
vào đặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chi tiết mà
kết cấu, mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau.
* Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
- Ưu điểm : Dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5 - Nhược điểm : Khó phân công lao động, khó áp dụng phương tiện kỹ
- Nhược điểm : Kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho cơ giới hoá
- Phạm vi sử dụng : ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.5.4. Hình thức Nhật ký chung:
Đặc điểm chủ yếu: Các nghiệp vụ kinh tế được phát sinh vào chứng từ gốc để
ghi sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian va nội dung nghiệp vụ kinh tế phản
ánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng
giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái.
Hệ thống sổ:
8 - Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng, sổ
cái các tài khoản (111, 112, 113)
9 - Sổ kế toán chi tiết: Tương tự như các hình thức trên.
1.2.5.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc điểm chủ yếu: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cập nhật
vào phần mềm kế toán trên máy vi tính đã lập trình sẵn.
- Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng công việc, cung cấp thông tin kịp thời
nhanh chóng
- Nhược điểm : do hệ thống sổ trên máy tinh được lập trình sẵn nên khi cập
nhật số liệu sai ngay từ đầu dễ dẫn đến tất cả các số liệu trên các sổ đều sai
- Phạm vi sử dụng : vói các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Lê Thị Hường - 4KT8A1
21
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Chng 2
THC TRNG CễNG TC K TON VN BNG TIN TI
CễNG TY C PHN U T V PHT TRIN XNG DU TIN PHONG
Lờ Th Hng - 4KT8A1
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
là Tổng giám đốc điều hành hoạt động của Công ty thông qua giám đốc kinh
doanh, kế toán trưởng là những người lần lượt đứng đầu các phòng ban: Phòng
kinh doanh, Phòng Tổng hợp. Và bên cạnh đó là mối quan hệ có tính chất tham
mưu giữa Tổng giám đốc với Kế toán trưởng cũng như trưởng phòng các bộ
phận tham mưu.
Sơ đồ 1:
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
*/ Tổng giám đốc: Là người quản lý của công ty, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm. Tổng giám đốc có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐ Cổ đông. Tổng giám đốc
là người được ĐHĐ Cổ đông ủy quyền đầy đủ quyền hạn cần thiết để trực tiếp
quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nghị
quyết, quyết định của ĐHĐ Cổ đông, các điều lệ của công ty và tuân thủ pháp
luật. Tổng giám đốc còn là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao
dịch.
*/ Phòng kinh doanh:
-Chức năng: Tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong công tác xây dựng kế
hoạch và tổ chức triển khai nhiệm vụ SXKD của công ty. Quản lý hướng dẫn
nhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty và tổ chức mạng lưới kinh doanh, quản lý
kỹ thuật ngành hàng, chất lượng hàng hóa mà công ty kinh doanh.
Lê Thị Hường - 4KT8A1
23
Tổng Giám đốc
Giám đốc kinh doanh Giám đốc kỹ thuật
sản xuất
Kế toán trưởng
bộ luật lao động và thực hiện các chế độ chính sách với người lao động, quản lý
tiền lương, đào tạo thi đua khen thưởng, ký luật …, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo
vệ công ty, quân sự tự vệ, công tác bảo hộ lao động, y tế và hành chính quản trị.
- Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức hành chính:
+ Giúp lãnh đạo công ty quản lý công tác cán bộ: tuyển chọn, phân công
công tác, nhận xét, đánh giá, bổ nghiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và
điều động cán bộ.
+ Xây dựng quy chế tiền lương, quy chế tuyển dụng lao động, tổ chức quản
lý lao động, thực hiện chế độ tiền lương, thưởng, chế độ hưu trí, thôi việc, bảo
hiểm xã hội và các chính sách khác liên quan đến cán bộ và người lao động.
+ Chủ động xây dựng đề án đổi mới, cải cách hệ thống tổ chức phát triển
doanh nghiệp trong công ty về các vấn đề thành lập, tách, nhập, bổ sung các
phòng chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng và bổ sung các điều lệ tổ chức và hoạt
động, ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Bộ phận tài chính kế toán:
- Chức năng , nhiệm vụ: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp lãnh đạo công
ty trong lĩnh vực quản lý nói chung, tài chính kế toán nói riêng đảm bảo đúng
quy định của Nhà nước và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Tổ chức và
khai thác mọi tiềm năng tài chính trong và ngoài doanh nghiệp, nhằm thỏa mãn
nhu cầu thường xuyên, nhu cầu tài chính cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đạt
Lê Thị Hường - 4KT8A1
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao nhất. Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp định kỳ, phân tích hoạt động kinh tế để giúp tổng giám đốc công
ty điều chỉnh kịp thời chiến lược kinh doanh nói chung và tài chính của doanh
nghiệp nói riêng. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của
nhà nước, quy định của công ty về công tác quản lý trong toàn doanh nghiệp.
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của cơ quan chức năng Nhà
nước, cấp trên và lãnh đạo doanh nghiệp.