Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Có thể nói rằng, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp phải có đầy đủ 03 yếu tố cơ bản: lao động, t liệu lao động và đối
tợng lao động. Là hai trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất, nếu thiếu
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thì doanh nghiệp không thể tiến hành đợc các
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên thực tế, vấn đề không chỉ đơn giản là có và sử dụng nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ ( NVL, CCDC ) mà điều quan trọng là phải sử dụng có hiệu
qủa, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng sản xuất hay thừa gây ứ đọng
vốn. Bởi vì chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thờng chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm. Muốn vậy phải có một chế độ quản lý thích đáng và
toàn diện đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu cung cấp cả về số l-
ợng, chất lợng, chủng loại và thời hạn cung cấp để đảm bảo hoạt động bình th-
ờng của quá trình sản xuất kinh doanh. Hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ quyết định hiệu quả sử dụng vốn lu động và chất lợng sản phẩm của
doanh nghiệp. Vì vậy nhất thiết phải xây dựng chu trình quản lý NVL, CCDC
một cách khoa học. Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp doanh
nghiệp hạch toán NVL, CCDC một cách chính xác mà còn là một vấn đề có ý
nghĩa thực tiễn ở tầm vĩ mô, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác hiện nay, Công ty Thiết bị đo điện đứng
trớc một vấn đề bức xúc là: Làm thế nào để quản lý NVL, CCDC và sử dụng có
hiệu quả vốn lu động sản xuất kinh doanh ? Chi phí về NVL, CCDC của công ty
chiếm khoảng 65% trong giá thành sản phẩm đồng thời là một bộ phận dự trữ
sản xuất quan trọng nhất. Vấn đề khó khăn ở đây là phải theo sát những biến
động về NVL, CCDC sao cho sử dụng vốn lu động và quay vòng có hiệu quả.
Làm thế nào để đa lý luận vào thực tiễn vừa chặt chẽ vừa linh hoạt, vừa đúng
chế độ chung lại vừa phù hợp với điều kiện riêng của Công ty? Thời gian qua,
nhiều ý kiến đóng góp đã đợc đa ra bàn luận, nhiều giải pháp đã đợc nghiên cứu
vận dụng và tỏ ra có hiệu quả nhất định. Tuy nhiên không thể đã hết những tồn
tại vớng mắc đòi hỏi phải tìm ra phơng hớng hoàn thiện.
tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật
chất của sản phẩm.
2. Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động thiếu ít nhất một trong hai tiêu
chuẩn của tài sản cố định. Đó là: có giá trị từ 5 triệu đồng và thời gian sử dụng
từ một năm trở lên.
Ngoài ra, theo chế độ quy định, những t liệu lao động sau đây không phân
biệt tiêu chuẩn thời gian và giá trị sử dụng cũng đợc xếp vào nhóm công cụ
dụng cụ: Các lán trại tạm thời, công cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, các
loại bao bì dùng để đựng hàng hoá, công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, quần áo
dày dép chuyên dùng để làm việc...
Tuy đợc quản lý hạch toán gần nh NVL nhng thực tế công cụ dụng cụ có
đặc điểm khác với nguyên vật liệu đó là:
- Công cụ dụng cụ thờng tham gia vào nhiều chu kỹ sản xuất kinh doanh,
trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Về mặt giá trị, trong quá trình sử dụng công cụ dụng cụ hao mòn dần và
chuyển từng phần giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh. Bởi vậy để
tính chính xác giá trị công cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí sản xuất, kế toán th-
ờng sử dụng phơng pháp phân bổ nh sau:
3
+ Khi xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ doanh nghiệp có thể sử
dụng phơng pháp phân bổ một lần giống nh vật liệu.
+ Khi xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn doanh nghiệp cần phải sử
dụng phơng pháp phân bổ hai hoặc nhiều lần.
3. Yêu cầu quản lý NVL, CCDC :
Mặc dù NVL, CCDC có những đặc điểm khác biệt nhau, song đều là tài
sản lu động của doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị
sản phẩm. Do vị trí quan trọng của NVL, CCDC trong quá trình sản xuất kinh
doanh nên doanh nghiệp phải tiến hành tốt việc quản lý và hạch toán các quá
trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL, CCDC. Từ đó đặt
- Tiến hành kiểm kê NVL, CCDC phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng
NVL, CCDC. Lập đầy đủ, kịp thời các báo cáo về nhập, xuất tồn và sử dụng
NVL, CCDC.
II- Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
a) Phân loại nguyên vật liệu:
Mỗi doanh nghiệp sẽ không thể tổ chức quản lý và hạch toán NVL đợc nếu
không có sự phân loại hợp lý. Trong doanh nghiệp NVL bao gồm nhiều chủng
loại có vai trò, công dụng, tính chất cơ lý hoá khác nhau, biến động thờng
xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất. Do đó việc phân loại NVL
có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau:
* Phân loại theo vai trò, tác dụng của NVL trong sản xuất.
- Nguyên vật liệu chính: Là loại NVL sau quá trình gia công chế biến cấu
thành hình thái vật chất của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: Là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có tác dụng phụ trợ. Nó đ-
ợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất
lợng của sản phẩm, để đảm bảo cho công cụ lao động đợc hoạt động bình th-
ờng, hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho nhu cầu kỹ thuật, quản lý.
- Nhiên liệu: Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ. Tuy nhiên, nó đợc tách
ra vì sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa, nhiên liệu có yêu cầu kỹ thuật quản
lý hoàn toàn khác với vật liệu thông thờng khác.
5
- Phụ tùng thay thế: Là loại vật t tiêu dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,
thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất. Phụ tùng thay thế do
doanh nghiệp bỏ tiền ra mua để dự trữ.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là loại vật liệu phục vụ cho hoạt
động XDCB, tái tạo TSCĐ.
- Phế liệu thu hồi: Là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh
nghiệp nhng đợc các doanh nghiệp khác thuê trong một thời gian nhất định.
Trên cơ sở phân loại này, kế toán mới có thể ghi chép và xác định các chi
phí liên quan đến CCDC.
Mỗi cách phân loại trên đều đáp ứng một yêu cầu quản lý riêng. Song để
đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số l-
ợng và giá trị đối với từng loại vật liệu thì cần lập sổ danh điểm vật liệu. Sổ
danh điểm vật liệu đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp, nhằm
đảm bảo cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ với nhau trong công tác quản lý và
giúp cho công tác quản lý vật liệu dễ dàng, thuận tiện.
Để lập sổ danh điểm vật liệu cần đánh mã số cho nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ. Mỗi loại đợc mã hoá riêng sao cho chính xác và ngắn gọn.
Mẫu Sổ danh điểm vật liệu nh sau:
Biểu 01: sổ danh điểm vật liệu
STT Danh điểm Tên hiện vật Đơn vị Đơn giá Thành tiền
2. Tính giá NVL, CCDC:
Tính giá NVL, CCDC là xác định giá trị ghi sổ kế toán của NVL, CCDC.
Theo quy định chung của chuẩn mực quốc tế, kế toán nhập, xuất, tồn kho
NVL, CCDC phải phản ánh theo đúng gía trị thực tế. Đây chính là chi phí thực
tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc NVL, CCDC. Giá trị của NVL, CCDC phản
ánh trên sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán khác nhất thiết phải theo giá
thực tế. Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hay
trực tiếp mà giá có thể có thuế GTGT (nếu tính theo phơng pháp trực tiếp) hay
không có thuế GTGT (nếu tính theo phơng pháp khấu trừ)
2.1- Tính giá nhập NVL, CCDC.
Việc tính giá nhập NVL, CCDC đợc căn cứ vào nguồn nhập để xác định
giá trị thực tế của chúng.
7
- Với NVL, CCDC mua ngoài: Giá thực tế gồm có giá mua ghi trên hoá
đơn ngời bán cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và các khoản chi phí thu mua
thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ
Số lợng vật
liệu xuất dùng
Giá đơn vị
bình quân
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn
nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung.
b) Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
=
Phơng pháp này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động vật liệu trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến
động của giá cả vật liệu kỳ này.
c) Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
=
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa
chính xác vừa cập nhật. Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức,
tính toán nhiều lần.
2.2.2- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số vật liệu
mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá
trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng
giảm.
2.2.3- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
bao gồm: hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theo hạn mức...tuỳ theo
từng nội dụng nghiệp vụ cụ thể.
Nguyên tắc lập chứng từ kế toán NVL, CCDC là phải phản ánh đầy đủ, kịp
thời và chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật t. Mỗi
chứng từ phải chứa đựng đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế phát
sinh về nội dung, quy mô của nghiệp vụ, thời gian và địa điểm xảy ra cũng nh
trách nhiệm pháp lý của các đối tợng liên quan.
1.1- Tổ chức chứng từ kế toán nhập kho NVL, CCDC và hạch toán ban
đầu.
Phiếu nhập kho: Dùng để xác định số lợng, giá trị NVL, CCDC nhập kho,
làm căn cứ để thủ kho ghi thẻ kho và kế toán ghi sổ kế toán.
Phiếu nhập kho đợc lập dựa trên mẫu số 01VT do Bộ Tài chính ban hành.
Phơng pháp luân chuyển chứng từ, kiểm tra ghi sổ phiếu nhập kho.
- Phiếu nhập kho do phòng kế toán ghi hoặc do bộ phận vật t của đơn vị
lập thành 03 liên, đặt giấy than viết một lần. Sau đó ngời lập phiếu ký, trớc bớc
10
Giá trị thực tế vật liệu
xuất dùng (hoặc tồn
kho cuối kỳ)
Giá hạch toán vật
liệu xuất dùng (hoặc tồn
kho cuối kỳ)
Hệ số
giá vật liệu
này ngời lập phiếu phải căn cứ vào chứng từ bên bán (hoá đơn bán hàng) và
biên bản kiểm nghiệm vật t để viết phiếu nhập kho.
- Chuyển phiếu nhập kho cho ngời phụ trách hoặc thủ trởng đơn vị ký.
- Ngời giao hàng ký vào phiếu nhập kho.
- Thủ kho căn cứ vào số lợng hàng thực tế nhập kho ghi vào cột thực nhập
t và trên phòng kế toán, đợc thực hiện bởi thủ kho và kế toán vật t. Trách nhiệm
và quyền hạn của từng nhân viên này đợc thể hiện trong từng mô hình tổ chức
hạch toán chi tiết NVL, CCDC.
2.1- Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song:
* Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có ít chủng loại vật t hàng hoá.
- Giá trị vật t hàng hoá lớn cần phải thờng xuyên kiểm tra.
- áp dụng với kế toán đợc chuyên môn hoá và đã sử dụng kế toán
máy vi tính.
* Nguyên tắc mở sổ:
- Sổ kho, thẻ kho do kế toán mở và giao cho thủ kho theo dõi về
mặt hiện vật.
- Sổ chi tiết mở theo thẻ kho để theo dõi số lợng và giá trị.
* Nguyên tắc hạch toán:
ở kho : Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của vật t (NVL,
CCDC) và hiện vật trên thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng loại NVL, CCDC.
ở phòng kế toán : Kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn cả
về giá trị và hiện vật trên sổ chi tiết NVL, CCDC.
* Trình tự hạch toán:
ở kho :
- Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất vật t để thực hiện việc nhập
xuất vật t. Sau đó mới căn cứ vào phiếu nhập xuất vào thẻ kho cho từng loại
NVL, CCDC.
- Sau khi ghi xong thẻ kho, định kỳ (hàng ngày hoặc hàng tháng) chuyển
chứng từ cho phòng kế toán (trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ) để kế toán vật
t ghi sổ kế toán.
- Thủ kho có nhiệm vụ thờng xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế và số tồn
trên thẻ kho.
- Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn NVL, CCDC cho từng loại trên thẻ
kho.
Nhập kho
Thẻ kho
Thẻ kho
hoặc sổ
chi tiết
NVL,
CCDC
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn
NVL, CCDC
Kế toán
tổng hợp
Xuất kho
Nhiệm vụ của thủ kho giống nh phơng pháp thẻ song song. Ghi chép sự
biến động nhập, xuất, tồn của vật t về hiện vật trên thẻ kho trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất. Sau đó chuyển cho phòng kế toán
ở phòng kế toán:
Kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của NVL, CCDC cả về
giá trị và hiện vật trên sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ này đợc mở cho cả năm,
mỗi loại vật liệu ghi một dòng.
* Trình tự ghi chép:
ở kho :
Trình tự ghi chép giống nh phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán:
- Kế toán vật t hàng ngày hoặc đầu kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ
kho chuyển đến ghi đơn giá thành tiền.
- Kế toán vật t tiến hành phân loại chứng từ làm hai loại phiếu nhập và
xuất vật t.
- Cuối tháng, dựa trên số liệu của bảng kê nhập và bảng kê xuất NVL,
* Nguyên tắc hạch toán:
ở kho :
Thủ kho chỉ ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của NVL, CCDC về
hiện vật trên thẻ kho, cuối tháng lấy số liệu trên thẻ kho lập sổ số d và giao cho
phòng kế toán.
ở phòng kế toán:
- Kế toán vật t chỉ theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của NVL, CCDC
về mặt giá trị trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn.
* Trình tự hạch toán:
ở kho :
- Thủ kho căn cứ vào chứng từ phiếu nhập, xuất để thực hiện việc nhập,
xuất, tồn NVL, CCDC và vào thẻ kho sau đó chuyển chứng từ phiếu nhập, xuất
cho phòng kế toán trên cơ sở bảng giao nhận chứng từ.
- Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn trên thẻ kho cho từng loại NVL, CCDC
lấy số tồn cuối kỳ ghi trên thẻ kho vào sổ số d về mặt hiện vật.
15
- Sau khi lập xong sổ số d (về mặt hiện vật) thủ kho gửi sổ số d cho kế toán
vật t.
ở phòng kế toán:
- Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển
đến kế toán vật t ghi đơn giá tính thành tiền cho từng chứng từ phiếu nhập, xuất.
- Định kỳ tổng hợp về mặt giá trị từng loại vật liệu nhập, xuất vào bảng kê
luỹ kế nhập, xuất, tồn cho từng khoảng thời gian tơng ứng.
- Cuối tháng, kế toán vật t tính ra số tồn cuối tháng của từng loại vật liệu
trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn.
- Cũng vào cuối tháng sau khi nhận sổ số d do thủ kho chuyển đến kế
toán vật t tính thành tiền cho từng loại vật liệu tồn kho trên sổ số d.
- Tiếp theo kế toán vật t tiến hành đối chiếu về giá trị giữa hai sổ bảng kê
luỹ kế nhập, xuất, tồn và sổ số d. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân
và điều chỉnh. Kế toán vật t tiến hành đối chiếu về giá trị với kế toán tổng hợp
toán mỗi doanh nghiệp cần phải phân tích, lựa chọn dựa vào đặc điểm, yêu cầu
quản lý của đơn vị mình để lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợp nhất
tận dụng hết các u điểm vốn có của phơng pháp đã lựa chọn, thực hiện theo
đúng nguyên tắc hạch toán.
3. Tổ chức hạch toán tổng hợp NVL, CCDC:
Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC là ghi chép sự biến động về mặt giá trị
của NVL, CCDC trên các sổ kế toán tổng hợp.
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp
hạch toán là: phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Việc sử dụng phơng pháp nào tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
3.1- Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
3.1.1- Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm một cách thờng xuyên liên tục trên các tài
khoản phản ánh của từng loại hàng tồn kho.
17
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì những tiện ích
của nó. Phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn
kho một cách kịp thời cập nhật tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác
định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng tồn kho nói chung và
NVL, CCDC nói riêng. Tuy nhiên với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật
t, hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phơng
pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức.
Để hạch toán NVL, CCDC kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152- Nguyên vật liệu: tài khoản này dùng theo dõi giá trị hiện
có, tình hình tăng, giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiét
theo từng nhóm, loại... tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL trong kỳ (mua
giá thực tế của vật liệu. Nh vậy, khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải
trả cho ngời bán, phần giá mua cha thuế đợc ghi tăng vật liệu, còn phần thuế
GTGT đầu vào đợc ghi vào số đợc khấu trừ. Cụ thể:
* Trờng hợp mua ngoài, hàng về hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu (chi tiết cho từng loại).
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (331, 111, 112...) tổng giá thanh toán
Nếu doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua hay
hàng mua trả lại (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 1388..)
Có TK 711: Số chiết khấu mua hàng.
Có TK 152: Giảm giá hàng mua đợc hởng theo giá không có
thuế (chi tiết cho từng loại).
* Trờng hợp hàng thừa so với hóa đơn:
Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bên
liên quan biết để xử lý. Về mặt kế toán, ghi nh sau:
- Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152: Trị giá toàn bộ số hàng (chi tiết cho từng loại)
Nợ TK 133: (133.1) Thuế GTGT
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 138.8: Trị giá số hàng thừa cha có thuế
19
Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
+ Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338.1: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152: Trả lại số thừa (chi tiết cho từng loại)
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338.1: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế GTGT)
+ Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả
Có TK 138.1: Xử lý số thiếu.
Có TK 133 (133.1): Thuế GTGT.
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 1388, 334: Số tiền cá nhân phải bồi thờng.
Có TK 138.1: Xử lý số thiếu.
Có TK 133 (133.1): Thuế GTGT.
+ Nếu không xác định đợc nguyên nhân thiếu:
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân.
Có TK 138.1: Xử lý số thiếu.
* Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh
hợp đồng.
Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán. Khi xuất kho
giao trả hoặc số giảm giá ghi:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112...)
Có TK 152: Chi tiết.
Có TK 133 (133.1): Thuế GTGT.
* Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ hàng cha có hoá đơn. Nếu trong
tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha
về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán:
Nợ TK 152: (Chi tiết)
Có TK 331: Xử lý số thiếu.
Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế
bằng một trong ba cách:
Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút toán
thờng.
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá hạch toán bằng bút toán
đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bút toán thờng (nếu giá tạm tính< giá
XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ.
Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
22
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (do
cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc với các
doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc) do phần thuế GTGT đợc tính vào giá thực
tế của vật liệu nên khi mua ngoài kế toán ghi vào tài khoản 152 theo tổng giá
thanh toán.
Nợ TK 152: Giá thanh toán thực tế có cả thuế GTGT (chi tiết vật liệu).
Có TK liên quan 331, 111, 112...
Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng bán trả lại hạch toán:
Nợ TK liên quan 331, 111, 112...
Có TK 152: Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (chi tiết)
Có TK 711: Số chiết khấu đợc hởng.
b) Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu trong các doanh nghiệp.
Vật liệu trong các doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản
xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh... Mỗi
trờng hợp giảm vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên có tài khoản 152.
* Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: Xuất trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (chi tiết)
Nợ TK 627 (627.2): Xuất dùng cho phân xởng
Nợ TK 641 (641.2): Xuất dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 (642.23): Xuất dùng cho QLDN
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ.
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng (chi tiết).
* Xuất góp vốn liên doanh:
Căn cứ vào giá vốn vật liệu góp vốn và giá trị vốn góp đợc liên doanh chấp
nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và trị giá góp vốn sẽ đợc phản ánh vào
tài khoản 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản.
vào được khấu trừ
Tăng do mua ngoài (phư
ơng pháp trực tiếp)
(tổng giá thanh toán)
TK 151
Hàng đi đường
kỳ trước
TK 411
Nhận cấp phát,
tặng thưởng
TK 642, 3381
Thừa phát hiện
khi kiểm kê
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp
Hàng đi đường
kỳ trước
TK 627, 641, 642
Xuất cho SXC, CPBH,
QLDN
TK 128, 222
Xuất góp vốn
liên doanh
TK 154
Xuất thuê ngoài
gia công chế biến
TK 642, 1381
Thiếu phát hiện
khi kiểm kê
TK 412