Khái niệm môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn
tại và phát triển của con người và thiên nhiên.” Bất cứ 1 vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại
và diễn biến trong môi trường.
CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MT: a)MT là không gian sống của con người- Cuộc sống con người
cần có một không gian sống và hoạt động với một pham vi, chất lượng nhất định Sự hạn chế
không gian sống và sự phân bố không đồng đều về mật độ dân số gây mất ổn định xã hội Con
người đòi hỏi không gian sống không chỉ về phạm vi rộng lớn mà còn cả về chất lượng. b)MT là
nơi cung cấp tài nguyên- Nơi con người khai thác nguồn lực về vật liệu, năng lượng cần thiết cho
cuộc sống sản xuất của mình Nhiều nguồn vật liệu thiên nhiên không tái tạo trên Trái Đất ngày
càng suy giảm Sinh hoạt, sản xuất của con người luôn tạo ra phế thải môi trường là nơi chứa
đựng.c) MT là nơi chứa đựng phế thải :Sinh hoạt, sản xuất của con người luôn tạo ra phế thải môi
trường là nơi chứa đựng.
TÀI NGUYÊN Khái niệm- Bao gồm tất cả các nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin có trên Trái đất
và không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình. -
Là tất cả những gì có trong thiên nhiên và trong xã hội có thể phục vụ cuộc sống, sản xuất và các
hoạt động khác của con người .
PHÂN TÍCH TÀI NGUYÊN: a)TN Rừng Ý nghĩa:Là bộ máy tái tạo khí oxi nhằm đảm bảo cho sự sinh
tồn của các loài sinh vật trên Trái Đất, duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành
tinh chúng ta. - Rừng tác động đến chất lượng của các tài nguyên khác: điều hoà khí hậu,
điều tiết dòng chảy, chống xói mòn, bảo vệ đất Nơi cư trú động thực vật và tàng trữ nhiều gen
quý hiếm Cung cấp gỗ, củi Bảo vệ và ngăn chặn lũ, gió bão Khu vực tham quan, du lịch sinh
thái… Trữ lượng rừng của thế giới:- Ðầu thế kỷ 20 diện tích rừng thế giới là 6 tỷ ha - Năm 1958: 4,4
tỷ ha - Năm 1973: 3,8 tỷ ha -Năm 1995: 2,9 tỷ ha. - 2000-2010: mất 13 triệu/4 tỷ ha rừng.Tài
nguyên rừng của Việt Nam:- Năm 1943 diện tích rừng 14 triệu ha, tỷ lệ che phủ 43%- Năm 1976
diện tích rừng 11 triệu ha, tỷ lệ che phủ 34%- Năm 1985 diện tích rừng 9,5 triệu ha, tỷ lệ che phủ
30%- Năm 1995 diện tích rừng 8 triệu ha, tỷ lệ che phủ 28%- Năm 1999 diện tích rừng 10,88 triệu
ha, tỷ lệ che phủ 33%. Thực trạng đang suy giảm nhanh về chất lượng .Nguyên nhân:Lấn chiếm
đất rừng xây dựng công trình nhà ở Khai thác, quản lý rừng không hợp lý ,Cháy rừng, Nạn lâm tặc
phá rừng ,Ảnh hưởng bom đạn và các chất hóa học, Du canh, du cư phá rừng làm rẫy. b, TN
nước:Ý nghĩa: Quyết định sự sống và phát triển của con người và xã hội loài người,Nước là thành
điểm:- Chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (BOD cao), các chất dinh
dưỡng N, P, K, chất rắn lơ lửng (SS) và là môi trường thuận lợi cho vi trùng gây bệnh phát triển. -
Hàm lượng tác nhân ô nhiễm phụ thuộc vào điều kiện sống, vào lượng nước sử dụng, vị trí địa lý.
Lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt (Nguồn: Arceivala, 1985)
TT Chất bẩn g/người/ngày TT Chất bẩn g/người/ngày
1 Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145 5Phốt phát (PO43-) 0,8-4,0
6Kali 2-6 8Dầu mỡ 10-30
2BOD5 45-54 7Sunphát (SO42-)
3Nitơ amôn (NH4+) 6-12 4Clorua (Cl-) 4,0-8,0
-Nước thải CN:a. Nguồn gốc: Từ các nhà máy, xí nghiệp, xưởng sản xuất, khu công nghiệp,….b.Lưu
lương:Phụ thuộc vào đặc điểm nhà máy, dây chuyền công nghệ, bao gồm nước thải từ quá trình
công nghệ, từ quá trình vệ sinh máy móc thiết bị, nước thải làm mát máy,…Ví dụ: cần khoảng 15
lít nước để sản xuất 1 lít bia, 200 lít nước cho 1 lít dầu lọc, 300m3 nước để cho 1 tấn giấy tốt,
2.000 m3 cho 1 tấn nhựa tổng hợp v.v - Nước thải quy ước sạch: nước làm nguội máy móc, thiết
bị, có nhiệt độ cao, nồng độ chất bẩn thấp, lưu lượng lớn chiếm khoảng 80 - 85% tổng lượng nước
cấp cho sản xuất.c. Đặc điểm: Chia thành 2 loại - Nước thải bẩn: từ quá trình sản xuất sản phẩm+
Thành phần nước thải rất đa dạng và phức tạp: phụ thuộc vào loại hình sản xuất, chất lượng sản
phẩm, dây chuyền công nghệ, thành phần nguyên liệu sử dụng.+ Chứa các loại cặn lơ lửng, các
chất hữu cơ (axit, este, phenol, dầu mỡ,…), các chất độc (cyanua, arsen, thủy ngân, muối đồng,…),
các chất gây mùi, các muối khoáng và một số đồng vị phóng xạ Hoạt động NN:a. Nguồn gốc: từ
các hoạt động trồng trọt trong nông nghiệp, trang trại chăn nuôi,…b. Đặc điểm:- Quá trình bốc hơi
nhanh và tuần hoàn lại ít Trong Nông nghiệp sử dụng nhiều phân bón, thuốc BVTV,…. Đây
là nguồn gây ô nhiễm cho lưu vực tiếp nhận. - Trong chăn nuôi, nước thải chứa lượng lớn các
chất rắn, chất dinh dưỡng N,P và các VSV gây bệnh. Nước chảy tràn: a.Nguồn gốc: nước mưa
chảy tràn, rửa đường sá, nước từ hệ thống kênh mương tưới tiêu, đồng ruộng,…. b.Đặc điểm:-
Nước mưa: nồng độ chất bẩn phụ thuộc cường độ mưa, thời gian, không gian, độ nhiễm
bẩn không khí, điều kiện vệ sinh, độ che phủ.Ví dụ: + Không khí bị ô nhiễm SOx, NOx → mưa axit+
Trận mưa đầu tiên của mùa mưa có: SS: 400 - 1.800 mg/l, BOD5: 40 - 120 mg/l Nước chảy tràn
do thoát nước từ đồng ruộng cuốn theo chất rắn, thuốc bảo vệ thực vật, phân bóna. -Hoạt động
của tàu thuyền:a. Nguồn gốc: - Hoạt động của tàu thuyền trên sông, biển gây ô nhiễm dầu do rò
trên tg còn có mức sống nghèo khổ và còn chiếm tỷ lệ suy dinh dưỡng khá cao. Thiếu lương thực,
nhà ở, nc uống, thuốc men,… những vde về mt ngày càng nghiêm trọng.3 lãng phí trong sh và
sx kinh doanh: phung phí nguồn nhiên liệu và sức lđ, khai thác tài nguyên k hợp lý , ở VN 50% đất
dành cho nông lâm nghiệp, đồi trọc chiếm 1/3 S toàn quốc. 4. Tình trạng ô nhiễm và suy thoái mt:
hầu hết các qtrinh ptrien kte đều ít quan tâm đến vde BVMT mt ngày càng xuống cấp trầm
trọng, xảy ra nhiều thiên tai.
Chỉ tiêu đánh giá sự ptrien bền vững a/chỉ số về sự ptrien con ng:-sự trg thọ: dc tính bằng tuổi
thọ trung bình của ng dân, là kqua của sự kết hợp sức khỏe và mức độ đầy đủ dinh dưỡng chăm
sóc y tề và chất lượng mt sống. – trí thức: là sự gd đầy đủ đc xđ = trình độ hc vấn ở tuổi trưởng
thành, giúp con ng thể hiện dc khả nawmg cơ bản của mình, nhờ đó con ng ngày ptrien nhanh
hơn. – thu nhập bình quân theo đầu ng: GDP dc tính đầy đủ tất cả mọi thu nhập, căn cứ vào sức
mua thực tế từng nc chứ k theo tỉ giá hối đoái chính thức, đặc biệt phải lượng hóa dc những phần
phúc lợi xh. b/chỉ số về tự do của con ng: chỉ tiêu này dc ít quốc gia công nhận vì chứa đựng nhiều
yếu tố chính trị. Nhân quyền và sự tự do ko thể áp đặt. mối dân tộc có những đặc điểm khác nhau,
có truyền thống ptrien lịch sử khác nhau, có phong tục tập quán và nền văn hóa khác nhau nên có
những tư duy khác nhau về sự tự do của con ng. c/ chỉ số mức tiêu thụ năng lượng tính theo đầu
ng so vs tỷ lệ tăng dsố,: chỉ số này rất có ý nghĩa vì sx năng lượng là nguyên nhân gây ô nhiễm mt,
và tỉ lệ tăng dsố cũng gây suy thoái mt, ảnh hưởng đến chất lượng cs hôm nay và thế hệ mai sau.
BIỆN PHÁP BVMT KHÔNG KHÍ : Giải pháp qui hoạch : -quy hoạch đảm bảo thông thoáng,
các công trình không ảnh hưởng lẫn nhau Phải tính đến sự phát triển của đô thị trong
tương lai nhằm tránh hiện tượng khu công nghiệp, nhà máy lọt vào trung tâm đô thị trong mai
sau Dựa vào các điều kiện khí tượng, địa hình, thủy văn để bố trí các công trình cho hợp lý. Ví
dụ: Khu công nghiệp, nhà máy sản xuất đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư, hợp
khối, phân khu, tập trung hóa hệ thống. Giải pháp cách ly vệ sinh :-phải có khoảng cách phù
hợp giữa các công trình để đảm bảo sự thông thoáng, bởi vì sự ô nhiễm càng giảm khi khoảng
cách càng xa.Ví dụ: Trường học phải xa bến xe, ga tàu, chợ,…. Bệnh viện phải xa các nhà máy hóa
chất. Khu công nghiệp cần có tường bao che hoặc dùng dải cây xanh - Tính toán bề rộng dãi cách
ly sao cho nồng độ chất độc hại ở khu dân cư không được vượt quá giới hạn cho phép. Giải pháp
sinh học: -Cây xanh có tác dụng điều hòa khí hậu, che nắng, thu giữ bụi, lọc sạch không khí, che
chắn giảm bớt tiếng ồn, làm tăng vẻ đẹp và gây cảm giác thoải mái êm dịu cho con người. Nơi
chuyển sang sinh vật tiêu thụ và cuối cùng trả về môi trường dưới dạng nhiệt. Năng lượng vào cơ
thể đảm bảo cho 2 quá trình: + Xây dựng cơ thể + Bù đắp năng lượng mất đi do lao động.
-Dòng năng lượng xảy ra song song và đồng thời với vòng tuần hoàn vật chất và tuân theo 2
định luật của nhiệt động học: + Định luật bảo toàn năng lượng. + Định luật về suy thoái dạng
NL.Tác động của con người đến HST:Tác động đến các yếu tố sinh học sinh: Gây ra sự cạnh tranh,
Làm tăng hoặc giảm số loài ăn thịt, Đem các cá thể mang mầm bệnh đến Gây ô nhiễm MT nước,
không khí Làm hỏng các nguồn tài nguyên Làm đơn giản hóa HST.
Mưa axit: K/n:Mưa ax là mưa mà trg nc mưa có chứa nhiều ax do không khí bị ô nhiễm gây
ra(pH<5,6).C,N,S(cháy trg kk)CO2,NO2,SO2(hơi nước)H2CO3,H2SO4,HNO3(mưa ax).
Nguyên nhân: Hoạt động sản xuất và sinh hoạt: đốt than đá, dầu mỏ sinh ra SO2, NOx,
SO2,NO2, +H2O→H2SO4,HNO3, Tác hại:- Mưa có pH ≤ 4,5 bắt đầu có tác hại đến cá và thực
vật Gây thiệt hại rừng, mùa màng, phá hủy cân bằng sinh thái Ảnh hưởng hệ sinh thái thủy sinh:
ao, hồ, Ăn mòn và phá hủy các công trình kiến trúc ngoài trời hiện tượng “mọt dần” các di tích
lịch sử. H2SO4 + CaCO3H2O+CO2+CaSO4
-Phá hủy vật liệu làm bằng kim loại: sắt, đồng, kẽm, Đất bị suy thoái cây cối kém phát triển.Biện
pháp khắc phục:- Đưa ra mục tiêu cắt giảm lượng phát thải SO2, NOx từ các nhà máy nhiệt điện
Lắp đặt thiết bị khử SO2.Hiệu ứng nhà kính:* Định nghĩa:Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho
không khí của Trái đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển
chiếu xuống mặt đất; mặt đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu
làm cho không khí nóng lên.* Nguyên nhân: Các hoạt động đốt nhiên liệu của con người trong
sinh hoạt, công nghiệp, giao thông CO2, CH4, N2O, CFC… Tác hại - Làm đảo lộn qui luật thời
tiết. - Băng tan nâng cao mực nước biển thu hẹp diện tích đất liền ven biển. - Mở rộng sa mạc. -
Nhiệt độ TĐ tăng làm tăng các trận mưa, bão, lụt thiệt hại cho con người. * Biện pháp khắc phục -
Hạn chế phát thải CO2: + Tiết kiệm năng lượng + Sử dụng các loại năng lượng sạch thay thế + Công
ước Kyoto cắt giảm phát thải CO2- Tăng cường trồng rừng.Hiện tượng thủng tầng ozon:Nguyên
nhân: rong công nghệ lạnh có sử dụng chất làm lạnh CFC, là hợp chất có chứa Clo. Khi thoát ra môi
trường sẽ khuếch tán lên đến Tầng Bình lưu và bị tấn công bởi các tia cực tím của Mặt trời sẽ giải
phóng ra nguyên tử Clo. Mỗi nguyên tử Clo sẽ phản ứng với 100.000 phân tử ozone gây thủng
tầng ozone (mỏng tầng ozone) Cl + O3 → ClO + O2 ClO + O3 → Cl + 2O2
*Tầm qt: Thủng tầng ôzôn (mỏng tầng ôzôn) tạo điều kiện cho tia cực tím Mặt trời chiếu xuống
nhu cầu sống của con ng.Nguồn gốc:-Nguồn gốc tn:núi lửa ngập úng,đất bị mặn do xâm nhập thủy
triều,dất bị vùi lấp do cát bay nguồn nhân tạo:a)các hđ nn:+đốt phá rừng làm nương rẫy,du canh
trồng cây lương thực và cây CN ngắn ngày theo fuog thức lạc hậu.+Lượng mưa ở VN lớn tập trung
vào 1thang gây lũ lụt làm xói mòn cuốn trôi fu sa.+hệ thống tưới tiêu k hợp lý ở vùng đb gây ra ht
thoái hóa đất,phèn hóa đất.+sd fan bón hóa học,thuốc trừ sâu,diệt cỏ.b)hđ CN:+Chất thải CN:Khí
thải,rác thải,nc thải thải ra mt lm thay đổi tp of đất,ô nhiễm đất.+hđ khai khoáng:gây ô nhiễm và
suy thoái mt đất.+hđ xd CN:như xd bến bãi,đg sá,nhà máy,fa hủy thảm TV,làm thay đổi địa hih cản
trở dòng chảy,tạo đk xói mòn đất.c)sh của con ng:-Chất thải rắn sh(chất thải tp ,lá cây,vật liệ
xd,các loại bao bì,….)thải vào đất lm cho đất nhiễm khuẩn,lm thay đổi tp đất,chiếm S đất Nước rò
rỉ từ bãi rác cũng gây ô nhiễm mt.A/h of sự ô nhiễm đất:-Do KL nặng:thông qua chuỗi thức ăn các
kl nặng trog đất xâm nhập vào cơ thể con ng gây bệnh Do sử dụng phân bón hóa học,thuôc
BVTV:khoảng 50%lượng thuốc trừ sâu được phun đã rơi xuống đất,và theo chu trình đất_cây
trồng,đv_ng,tích tụ tr cơ thể ng và gây độc Do chất phóng xạ:Theo con đg thức ăn chất fong xạ
thâm nhập và cơ thể con ng làm thay đổi cấu trúc tế bào gây bệnh di truyền ,bệnh về máu,…-Do
tác nhân sinh học gây bệnh ở ng như bệnh lỵ,thương hàn,giun sán,các bệnh ngoài gia.Bp khắc
phục sự ô nhiễm đất:-Ap dug các giải pháp kĩ thuật,hạn chế phát sinh và xử lý nc thải trước khi
thải ra mt Thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn Hạn chế sd fan bón hóa học và thuốc BVTV
Tích cực chống xói mòn:Trồng cây bảo vệ rừng đầu nguồn,rừng fong hộ;ad chính sách định canh
định cư cho đb dân tộc,làm giảm độ dốc và chiều sường dốc(ruộng bực thang);áp dụng các bp cah
tác tưới tiêu hợp lý,
GOOD LUCK!