Ôn tập thi cuối kì môn kinh tế các nước châu á thái bình dương đại học thương mại - Pdf 10

1.Phân tích tiềm năng và thế mạnh trong phát triển kinh tế, thương
mại của các nước Châu Á – Thái Bình Dương? Điều này có ảnh
hưởng như thế nào tới liên kết kinh tế và thương mại các nước trong
khu vực?
Trả lời:
a. Tiềm năng và thế mạnh trong phát tiển kinh tế,thương mại của các
nước châu Á-TBD.
* Điều kiện tự nhiên
-Các nước Châu á-TBD có diện tích rộng lớn nằm ở vùng Đông Bắc Á và
Đông Nam Á,hầu hết đều tiếp xúc trực tiếp với biển TBD .Các nước này
có 1 vị trí địa lý hết sức thuận lợi trong việc giao lưu quốc tế,thương mại
quốc tế và hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
-Đa số các nước có nguồn tài nguyên dồi dào, phong phú,giàu khoáng sản
như dầu mỏ,sắt,gang,đồng,thiếc.Đây là điều kiện thuận lợi giúp các nước
phát triển ngành công nghiệp nặng,và xuất khẩu mang lại giá trị lớn cho
các quốc gia.
-Hầu hết các quốc gia có tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp.Nhiều
mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị cao như gạo,cà phê,cao su,dầu
cọ….Đứng đầu và thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo là Thái Lan và Việt
Nam.85% lượng mủ cao su thiên nhiên trên thế giới là do khu vực này
cấp.Chỉ riêng các nước ASEAN đã đpá ứng 35% lượng dầu cọ cho thế
giới.
-Do có vị trí giáp biển,cùng với hệ thống song ngòi,kênh rạch dày đặc nên
các nước trong khu vực có tiềm năng lớn về khai thác,nuôi trồng ,đánh bắt
thủy hải sản.Đây là mặt hàng xuất khẩu mang lại gia trị rất lớn cho các
quốc gia.
* Điều kiện kinh tế xã hội
-Vơi lượng dân số đông 2.062,8 triệu người,chiếm 33,2% dân số thế
giới,đây là một thị trường tiêu thụ sản phẩm rất lớn,đồng thời cũng là nơi
cung cấp sức lao động lớn cho khu vực và thế giới.Với cơ cấu dân số
trẻ,năng động đây là những lực lượng nồng cốt cho thị trường.Đặc điểm

kết giữa các nước trở nên dễ dàng hơn. Các nước này đều có nền
kinh tế phát triển tạo thành một liên kết kinh tế lớn mạnh bền chặt
cùng nhau phát triển.
Câu 2: Phân tích vị trí của các nước Châu Á – Thái Bình Dương trong nền
kinh tế thế giới? Vì sao nói Châu Á – Thái Bình Dương là một trong những
khu vực kinh tế năng động nhất thế giới?
a. Vị trí các nước chấu Á – Thái Bình Dương
b.
• Là nơi có tốc độ phát triển kinh tế cao
+ GDP: trong giai đoạn từ 2011-2012 khu vực CA – TBD có tốc độ
phát triển kinh tế cao nhất thế giới. Theo như báo cáo năm 2012,
trong số 15 nước có GDP lớn nhất TG thì trong đó có 2 nước là TQ
và NB với TQ đứng t3 và NB đứng t4.
+ XNK:
+ Dự trữ ngoại tệ
• Là thị trường rộng lớn để tiêu thụ nhiều sản phẩm
Với dân số đông nền kinh tế tăng trưởng khá cao CA- TBD trở thành
một thị trường rộng lớn và hấp dẫn để tiêu thụ nhiều loại sản phẩm trên
TG.
+ CA – TBD là thị trường xe hơi lớn nhất TG
Cho đến đầu thập niên 90, 90 % lwongj xe hơi TG tập trung ở thị
trường Bắc Mỹ, Châu Âu, NB. Nhưng theo sụ phân tích và đánh giá của
nhà kinh tế thị trường thì trong 3 thập kỷ tới CA-TBD sẽ là nơi tiêu thụ xe
hơi nhiều nhất do CA – TBD là nơi đông dân cư, mức tăn g trưởng kinh tế
tăng lên và có thu nhập khá cao. Cơ sở hạ tầng ở các nước này đang ngày
càng nâng cấp và phát triển nhất là hệ thống giao thông đường bộ
+ CA – TBD sẽ là nơi tiêu thụ cao su nhiều nhất TG do công nghiệp sản
xuất xe hơi và lốp xe ở các nước trong khu vực này phát triển nên nhu cầu
về mủ cao xu ngày càng tăng. Từ năm 92 đã tăng 16% trong vòng năm
năm. Năm 1996 CA –TBD tiêu thụ 3,3 triệu tấn vượt qua cả Bắc Mỹ

tăng cường.
• Là thị trường hấp dẫn thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài ,là
nơi có hiệu quả đầu tư cao đối với các nước đặc biệt là Mỹ,Tây
Âu,Nhật Bản
+Khu vực này có nền chính trị ổn định.Mặc dù phải đối phó với những
khó khăn do khủng hoảng tài chính gây ra nhưng các nước này vẫn giữ
được sự ổn định cần thiết.Mặc dù có những khó khăn tạm thời,nhưng khu
vực vẫn tiếp tục tăng vòa những nam tới.
+Trong nhiều năm qua vì là khu vực kinh tế ăng động nhất thế giới nên
khu vực châu Á-TBD được nhiều nước quan tâm.Thông qua các Hội
nghị,hội thảo….họ đã có nhiều cơ hội để tìm hiểu và nghiên cứu khu vực
này.Do đó tính bất xác định trong khu vực này giảm ,các nhà đầu tư có
thể dự đoán được tương lai.
+Bên cạnh là thị trường rộng lớn trên thế giới,thì hầu hết các nước trong
khu vực đều nằm trong 10 thị trường lớn đang nổi trên thế giới như Trung
Quốc,Hàn quóc
+Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế,khu vực đã và đang mọc
lên nhiều trung tâm công nghiệp và thương mại nhiều thành phố lớn .Đây
sẽ là những địa điểm thu hút nhiều nhà đầu tư.
B,Châu Á-TBD là một trong những khu vực kinh tế năng động nhất thế
giới vì:
-CA-TBD là khu vực có tốc độ tăng trưởng rất cao,tốc đọ tăng lên nhanh
chóng so với các khu vực kinh tế khác trên thế giới chiếm 56% GDP toàn
cầu và chiếm 57% giá trị thương mại toàn cầu .Lĩnh vực xuất nhấp khẩu
chiếm 30% tổng lượng xuất khẩu thê giới .Dự trữ ngoại hối chiếm 2/3
tổng lượng dự trữ ngoại hối của thế giới.
-Coa các cường quốc kinh tế nổi bật trên thế giới như Nhật Bản,Trung
Quốc.Đây là 2 cường quốc phát triển kinh tế rất mạnh mẽ chỉ đứng sau
Mỹ và khu vực EU .Trung quốc trở thành công xưởng của thế giới với
mức tăng trưởng kinh tế 10% trong 2 thập kỷ qua,được coi là đọng lực

-Thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô ,chính phủ các nước châu Á-
TBD đã điều hành 1 cách có hiệu quả nền kinh tế.Chính phủ tạo mọi điều
kiện cho nền kinh tế thị trường phát triển .Muốn vậy phải ổn định về kinh
tế ,xã hội tạo niềm tin đối với nhân dân.Thực hiện các chính sách hướng
tới ổn định về tài chính tiền tệ ,kiểm soát chống được lạm phát,có hệ
thống luật lệ nghiêm minh .
-Chính phủ xây dựng và thực hiện các kế hoạch vì đây là công cụ để quản
lý .Tất cả các nước đều phải xây dựng kế hoạch ngắn hạn,dài hạn đẻ vận
hành nền kinh tế.Các kế hoạch này đều được xây dựng trên cơ sở thực
tiễn,khoa học và được tính trên các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
-Tổ chức các doanh nghiệp quốc doanh.Nhìn chung chính phủ không can
thiệp quá sâu vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp mà hầu hêt chỉ tạo hành lang an toàn thông qua các chính sách
kinh tế -tài chính để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
b.Nguyên nhân khách quan
*Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Châu Á-TBD có nhiều lợi thế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài .Ngay
những nam 70 các nước này đã thu hút được khá lớn nguồn vốn từ nước
ngoài .Theo số liệu báo cáo của UNCTAD năm 2003 và 2004 thì khu vực
này vẫn tiếp tục là nơi dẫn đầu các khu vực trên thế giới về thu hút FDI
với tổng đầu tư tưng ứng là 94 và 107 tỷ USD.Các nguồn vốn FDI có vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế :bổ sung nguồn vốn thiếu hụt,tạo
công ăn việc làm ,cung cấp cho các nước chủ nhà kỹ thuật sản xuất tiên
tiến và bí quyết quản lý hiện đại,hiện đại hóa cơ sở hạ tầng các phương
tiện thanh toóa,đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa…
*Điều kiện tự nhiên xã hội
Với nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý,kinh tế xã hội văn hóa tạo
được nhiều điều kiện tốt cho sự phát triển kinh tế của khu vực.Các nước
trong khu vực đều có điều kiện vị trí thuận lợi,đều giáp biển thuận lợi cho
phát triển thương mại quốc tế,hội nhập với nền kinh tế thế giới.Bên cạnh

đặc biệt VN,lào,Campuchia,Mianma
-Một số nước có tiền thân là nước the chủ nghĩa xã hội(VN,TQ,Lào) mới
chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch há tập trung sang nền kinh tế thị
trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng và phát triển lĩnh
vực thị trường chứng khoán ,thị trường lao động,BĐS….
*Thách thức
-Đối diện với cuộc khủng hoảng tài chính
Bắt đầu từ Thái lan và sau đó lan rộng ra toàn khu vực,khiến các quốc gia
điêu đứng,nền tài chính trở nên yếu kém,nợ nần chống chất,thất nghiệp
gia tăng,đầu tư nươc ngoài giảm ,tỷ lệ lạm phát cao…Tuy nhiên trng
những năm gần đây kinh tế dần phục hồi và những điểm sáng tuy nhiên
một số nước vẫn rơi vaogff tình trạng kinh tế khó khăn.
-Nhiều vấn đề xã hội nảy sinh
Do lựa chọn chiến lược tăng trưởng nhanh,ít quan tâm tới các vấn đề về
an ninh –xã hội ngay từ đầu nên ử nhiều nước ngày càng gia tăng nhiều tệ
nạn xã hội như ma túy,cướp giật,thành thị quá đông đúc,tỷ lệ nhiễm HIV
chết vì AIDS cao,ách tắc gia thông tăng cao,tỷ lệ người tỷ vong vì giao
thông cũng tăng cao,phân cách giàu nghèo tăng cao.
-Ô nhiễm môi trường trầm trọng
Do kinh tế phát triển nhanh chóng,các khu công nghiệp mọc lên ngày
càng nhiều lại thiếu hệ thống xử lý đồng bộ nên bầu khí quyển đã bị ô
nhiễm nặng nề.Bên cạnh đó tệ nạn chặt phá rừng bừa bãi đã làm thay đổi
toàn bộ hệ thống sinh thái dẫn đến hạn hán lũ lụt ở nhiều nước,gây ra
những hậu quả vô cùng nghiêm trọng.
-Còn chậm chân trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển
Hầu hết các nước trong khu vực có sự chậm chân trng nghiên cứu và phát
triển,ngay cả NB 1 nước có trình độ phát triển cao nhưng lĩnh vực nghiên
cứu cũng có những vấn đề tụt hậu.Mà nguyên nhân chủ yếu ở đây là do
thiếu hụt cơ sở ạ tầng vững chắc.
-Buôn bán trong nội bộ khu vực vẫn còn ít

trường và chỉ huy. Thị trường quyết định sản xuất cái gì, chính phủ đóng
vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của thị trường: chính
phủ quy định luật lệ và các nguyên tắc để điều tiết đời sống kinh tế, cung
cấp các dịch vụ giáo dục và cảnh sát, điều tiết ô nhiễm và kinh doanh.
Lựa chọn con đường phát triển kinh tế, thương mại của các nước
CA – TBD
- Phát triển thị trường và mở cửa hướng tới xuất khẩu (có sự can
thiệp, điều tiết của nhà nước)
- Chú trọng chiến lược tăng trưởng nhanh: chủ yếu dựa vào đầu tư và
đi vay nước ngoài (trong thời gian ngắn tạo ra của cải cho xã hội, nhưng
phụ thuộc vào nước ngoài rất lớn). Các nước chọn tăng trưởng nhanh do
hầu hết là các nước đang phát triển vì vậy chọn tăng trưởng nhanh để
CNH, HĐH
- Các bước phát triển:
B1: tập trung sản xuất hàng tiêu dùng thay thế NK và nhạp khẩu thành
phẩm, bán thành phẩm, vật tư máy móc.
B2: XK hàng tiêu dùng và một số ngành CN cần nhiều vốn
B3: chuyển giao sản xuất hàng tiêu dùng cho nước khác, phát triển ngành
sử dụng nhiều vốn, công nghệ.
B1 + B2 là nền tảng để CNH, HĐH ở CA – TBD.
Liên hệ thực tiễn lựa chọn con đường phát triển kinh tế, thương mại
của một quốc gia trong khu vực.
Câu 6: Trình bày vị trí, vai trò của Nhật Bản trong nền kinh tế thế
giới và khu vực? Phân tích những nhân tố cơ bản là tiềm năng trong
phát triển thương mại của Nhật Bản?
Vị trí của Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới
+ Là cường quốc kinh tế.
Theo xếp hạng WB, NB có nền kinh tế thứ 4 TG với GDP – 4.490 tỷ
USD, tốc độ tăng trưởng GDP là 1,9%, GDP bình quân đầu người là
46.720 USD (năm 2012). Trong ba thập kỷ từ năm 1960, thế giới được

70% vào khu vực CA – TBD. Đầu tư trực tiếp của NB vào các nước trong
khu vực chủ yếu vào các lĩnh vực như công nghiệp chế tạo máy móc, điện
và điện tử.
+ Cung cấp kỹ thuật và thiết bị sản xuất.
NB là nước cung cấp chủ yếu nhiều phương tiện cho các nước trong khu
vực, trực tiếp giúp đỡ các nước trong hện đại hóa công nghệ, chuyển đổi
cơ cấu sản xuất.
+ Thị trường tiêu thụ hàng hóa cho các nước trong khu vực.
NB nhập khẩu nhanh các sản phẩm chế tạp từ các nước trong khu vực,
đặc biệt là từ các nước NICs. Các mặt hàng NB nhập khẩu nhiều như não
điện máy của Đài Loan, sản phẩm điện tử của HQ, quần áo của Hồng
Koong, các chế phẩm của ASEAN và TQ.
NB là một trong những bạn hàng lớn của các nước trong khu vực đối với
các sản phẩm truyền thống là nguyên liệu thô, các sản phẩm nông nghiệp,
thủy sản
+ Viện trợ ODA
Từ năm 1989 trở đi, NB đã thay thế Mỹ trở thành nước thực hiện viện trợ
ODA lớn nhất TG và khu vực. Trong chiến lược thực hiên ODA của mình
NB luôn coi châu Á là trọng tâm. Thông qua sự giúp đỡ ODA của NB mà
các nước trong khu vực có thẻ đầu tư xây dựng vầ nâng cấp cơ sở hạ tầng,
thực hiện một số chương trình lớn về xã hội, môi trường
+ Tích cực hợp tác, giao lưu văn hóa, xã hội.
Là nước thành công sớm và đạt những thành tựu xuất sắc tỏng phát triển
kinh tế, NB là tấm gương sáng để các nước trong khu vực noi theo và học
hỏi kinh nghiệm.
Những nhân tố cơ bản là tiềm năng trong phát triển thương mại của
Nhật Bản
Câu 7: Phân tích những bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế
và thương mại của Nhật Bản? Bài học có thể rút ra cho Việt Nam?
Bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế và thương mại NB

kinh tế và thương mại của Trung Quốc hiện nay? Những bài học có
thể rút ra cho Việt Nam?
Những vấn đề đặt ra cho phát triển kinh tế thương mại TQ:
- Tình trạng nghèo khổ, bất bình đẳng gia tăng: mặc dù kinh tế TQ
những năm gần đây phát triển mạnh nhưng tình trạng nghèo khổ vẫn còn
vì nền KT TQ phát triển ở các thành phố lớn, khu đo thi, khu CN còn
vùng nông thôn vẫn trong tình trạng đói kém. Từ đó sự bất bình đẳng
ngày càng tăng.
- Các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động kém hiệu quả.
- Lạm phát: tình hình lạm phát những năm gần đây đã giảm nhưng
vẫn có nhiều biến động do nền kinh tế tăng trưởng nóng khiến cho các
doanh nghiệp rót vốn ồ ạt vào mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ
bản dẫn đến nhu cầu tín dụng tăng nhanh, lượng phát hành tiền mặt tăng.
- Cơ sở hạ tầng yếu kém, ô nhiễm môi trường nặng nề: nền kinh tế
TQ đang trong giai đoạn tăng trưởng nóng, kinh tế không kiểm soát được
dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề. Gần đây TQ mới công
nhận sự tồn tại của làng ung thư, những nơi có tỷ lệ người bị ung thư cao
hơn nhiều so với mức bình quân của cả nước do tình trạng ô nhiễm môi
trường nặng. Những “làng ung thư” như thế đặt ra vấn đề về sự cân bằng
giữa phát triển và chất lượng cuộc sống khi nhiều nước chỉ chú trọng tới
tăng trưởng kinh tế, mà quên đi các vấn đề về môi trường.
- Các vấn đề xã hội mới nảy sinh:
+ Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế và mức sông dân cư ở các vùng.
Vùng phía đông giàu hơn vùng phía tây và phía trung.
+ Tham nhũng những năm qua là vấn đế xã hội nhức nhối mà chính phủ
TQ phải đối đầu, nhiều quan chức cao cấp đã bị xử tử hình vì tội tham
nhũng.
+ Trong qua trình mở cửa tiếp nhận vốn đầu tư từ bên ngoài, mở rộng
giao thương quốc tế, một bộ phận thanh niên TQ cũng bị ảnh hưởng bởi
lối sống thực dụng phương Tây, không phù hợp với tập quán Á Đông và

nghiệp nên ngay từ đầu những năm 60 họ đã chú ý đến phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Đặc biệt, dịch vụ chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của Hồng
Kông và Singapo.
* Tiềm năng phát triển kinh tế và thương mại của các nước NICs Châu Á:
- Diện tích đất đai nhỏ hẹp.
- Tài nguyên không đáng kể.
- Dân số không đông.
Tuy nhiên:
- Vị trí thuận lợi, đều tiếp giáp biển.
- Truyền thống văn hóa lâu đời.
- Con người cần cù, chịu khó, ham học hỏi.
Bởi vậy, mở của hướng ra bên ngoài là một xu thế tất yếu của các nước NICs. Hướng
đi trong tương lai là hướng về xuất khẩu nền công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến
(lắp ráp điện tử, dệt may…).
*Những bài học có thể rút ra cho Việt Nam trong phát triển thương mại:
- Thứ nhất, các nước chuyển đổi thành công đều nhận thức đúng về sự cần thiết
chuyển đổi và có cách tiếp cận hợp lý về cải cách và mở cửa, đặc biệt là vai trò của Chính
phủ trong các quyết sách này.
- Thứ hai, áp dụng chính sách phát triển có lựa chọn có vai trò quan trọng giúp các
nước vượt qua khó khăn và phát triển lên mức cao hơn.
Tuy nhiên, rút kinh nghiệm từ việc tập trung cho Chaebol của Hàn Quốc, đối với tập
đoàn kinh tế lớn của Việt Nam, cơ chế xác lập đại diện chủ sở hữu, năng lực quản trị,
kiểm tra, giám sát cần được đặc biệt lưu ý để tránh độc quyền, tham nhũng, lãng phí, để
tập đoàn thực hiện được vai trò chủ đạo.
- Thứ ba, một số nước sau giai đoạn tăng trưởng cao đều có nguy cơ suy thoái và
việc điều chỉnh chính sách để đầu tư nhiều hơn vào con người, phát triển khoa học - công
nghệ, đầu tư tăng thêm cho bảo vệ môi trường, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa các khu
vực là những điều kiện cần cho phát triển bền vững.
- Thứ tư, các nước thành công trong hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài
đều chú trọng vấn đề tận dụng cơ hội này để nâng cao hiệu quả đầu tư, chuyển giao công

- Thứ ba, thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu. Quá
trình công nghiệp hóa ở các nước NICs nhìn chung được tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: hàng tiêu dùng được sản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu thay thế cho
nhập khẩu nhưng vẫn nhập khẩu thành phẩm, bán thành phẩm, vật tư để phục vụ công
nghiệp hóa.
Bước 2: xuất khẩu hàng tiêu dùng để thu về ngoại tệ. Với ngoại tệ thu được, các
nước tiến hành phát triển một số ngành công nghiệp cần nhiều vốn. Chính những ngành
đó sẽ sản xuất ra những thành phẩm, bán thành phẩm, vật tư thay vì đã phải nhập khẩu ở
bước 1.
Bước 3: chuyển giao công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng cho các nước khác, nhất là
các nước láng giềng, giá nhân công rẻ, còn mình thì tập trung sản xuất những mặt hàng
thâm dụng kĩ thuật cao hơn.
Tùy vào điều kiện cụ thể của mỗi nước mà quá trình công nghiệp hóa của NICs
cũng có sự khác biệt. Đối với Đài Loan và Hàn Quốc thì tuần tự đi qua cả 3 giai đoạn,
thậm chí Đài Loan còn chuyển sang giai đoạn 2 sớm hơn cả Hàn Quốc ngay từ đầu
những năm 60, Hàn Quốc thì giữa những năm 60 mới chuyển. Riêng Hồng Kông và
Singapo, do thị trường trong nước quá nhỏ bé nên các nước này đã bỏ qua giai đoạn 1 vì
giai đoạn này chủ yếu đặt thị trường nội địa làm mục tiêu phấn đấu.
Nhờ xác định đúng hướng công nghiệp hóa mà cơ cấu hàng xuất khẩu của các
nước NICs đã thay đổi rõ rệt theo hướng gia tăng các mặt hàng chế tạo, giảm các mặt
hàng phi chế tạo. Thập kỉ 80, giá trị sản lượng thực tế của 5 ngành công nghiệp: điện tử,
máy chính xác, thiết bị vận tải, hóa chất và máy móc thông dụng đã tăng gấp đôi so với
thập kỉ 70 và tỉ trọng đạt 53,7% trong tổng giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp. Như
vậy, các nước NICs đã thực hiện chuyển đổi nhanh chóng từ sản xuất các sản phẩm sử
dụng nhiều lao động sang các ngành sử dụng nhiều vốn và các ngành kĩ thuật cao.
- Thứ tư, lựa chọn một quy mô doanh nghiệp phù hợp. Loại doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ rất phổ biến ở các nước NICs và chiếm tỉ trọng rất cao trong tổng số các
doanh nghiệp ở các nước này vì chúng có những ưu thế nhất định phù hợp với đặc điểm
của các nước này như: nhu cầu ít vốn, dễ lập doanh nghiệp, dễ quản lý, thích ứng với
biến động của thị trường, nhanh chóng thay đổi mặt hàng… Tuy nhiên có những bất lợi

triệu người. Ngoài phi trường thật hiện đại Changi, Singapo có rất nhiều điểm giải trí nổi
tiếng thế giới và các nhà hàng bán những món ăn đặc sản của nhiều nước trên thế giới
hấp dẫn khách du lịch.
- Thứ sáu, xuất khẩu mạnh hàng hóa ra nước ngoài. Trên cơ sở sớm xác định một
chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, cùng với nhiều chính sách khuyến khích
của nhà nước mà xuất khẩu của các nước NICs có những bước phát triển rất mạnh. Do thị
trường trong nước nhỏ bé nên chính sách đối ngoại của Hồng Kông và Singapo có những
điểm khác so với Hàn Quốc và Đài Loan. Nếu ở Singapo và Hồng Kông thực hiện chính
sách tự do hóa thương mại, tức là khuyến khích xuất khẩu tối đa, hướng mạnh ra thị
trường thế giới thì trái lại Hàn Quốc và Đài Loan chỉ dừng ở chính sách khuyến khích
xuất khẩu, tức là bên cạnh thị trường thế giới là mục tiêu phấn đấu thì không thể bỏ qua
thị trường trong nước. Để gia tăng xuất khẩu, chính phủ các nước NICs chủ trương đa
dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, đa phương hóa các bạn hàng mậu dịch. Năm 1984, Đài
Loan đứng đầu thế giới về xuất khẩu giày dép. Năm 1985, Hồng Kông đứng đầu thế giới
về xuất khẩu quần áo, còn Singapo đã trở thành 1 trong 20 nước xuất khẩu vải sợi lớn
nhất thế giới… Ngoài ra, những mặt hàng thâm dụng vốn, thâm dụng kĩ thuật cao cũng
ngày càng chiếm ưu thế: Đài Loan, Hàn Quốc đã trở thành những nước xuất khẩu lớn các
mặt hàng điện tử. Hàn Quốc cũng là nước có số lượng xe hơi xuất khẩu rất lớn trên thế
giới, còn Singapo trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu nhiều dàn khoan nhất
trên thế giới. Để tiếp tục gia tăng xuất khẩu, một mặt các nước phải không ngừng nâng
cao tính cạnh tranh hàng hóa của mình, mặt khác phải hướng mạnh vào thị trường khu
vực. NICs ngày càng đầu tư nhiều hơn vào Trung Quốc, ASEAN, đồng thời để tăng tính
cạnh tranh, NICs cũng đã nới lỏng một số điều kiện để khuyến khích đầu tư nước ngoài
vào nhiều hơn và không thể bỏ qua thị trường trong nước, nhất là những nước đông dân
hơn như Hàn Quốc, Đài Loan.
- Thứ bảy, có tỷ lệ đầu tư cao. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công
trong phát triển kinh tế của NICs là các nước này có một tỷ lệ đầu tư khá cao, nhất là
Singapo. Nguồn vốn đầu tư dựa vào huy động vốn trong nước, chủ yếu là tiết kiệm, thu
hút vốn đầu tư nước ngoài và vay hoặc nhận viện trợ. Trong việc tiếp nhận vốn đầu tư từ
bên ngoài giữa các nước NICs cũng có sự khác nhau: Hàn Quốc chủ yếu dựa vào vay của

+ Chịu ảnh hưởng của đạo Khổng, của xã hội thuộc địa.
+ Dân số trẻ.
+ Đa dạng về thể chế chính trị.
- Đặc điểm kinh tế:
+ Các nước đều là thuộc địa của các nước tư bản (trừ Thái).
+ Xuất phát điểm kinh tế lạc hậu, dựa vào nông nghiệp là chủ yếu.
+ Mô hình phát triển kinh tế theo hai xu hướng: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa.
+ Quy mô và trình độ phát triển thấp.
+ Phát triển không đồng đều và chênh lệch trình độ giữa các quốc gia rất lớn.
2. Đặc điểm thị trường khu vực ASEAN:
- Có quy mô lớn, sức mua tăng trưởng cao.
- Thị trường dễ tính.
- Vừa có tính bổ sung, vừa có tính tương đồng.
- Là khu vực thị trường đang phát triển.
- Thể chế kinh tế thị trường chưa phát triển.
- Chính sách các quốc gia đều mở, phát triển xuất khẩu.
- Hợp tác thương mại giữa các quốc gia có nhiều tiến bộ.
* Cơ hội và thách thức cho hợp tác thương mại của Việt Nam:
- Cơ hội:
+ Thứ nhất, Việt Nam đã mở rộng mạnh mẽ quan hệ kinh tế song phương và đa
phương. Hiện VN đã phát triển quan hệ đầu tư và thương mại với hơn 80 nước và lãnh
thổ.
+ Thứ hai, thu hút được một số lượng đáng kể vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
và viện trợ phát triển chính thức (ODA). Thực sự coi đầu tư trực tiếp nước ngoài như một
bộ phận của nền kinh tế quốc dân.
+ Thứ ba, từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và nền kinh tế vào môi
trường cạnh tranh, góp phần tạo lập tư duy kinh tế mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
+ Thứ tư, bước đầu xây dựng được một đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối

+ Hợp tác với bên ngoài hiệu quả và mở rộng hơn.
* Vị trí của ASEAN trong phát triển kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương:
- Dân số lớn (khoảng 600 triệu dân, diện tích hơn 4,5 triệu km2), trẻ (sức mua
tăng mạnh).
- Khu vực kinh tế phát triển nhanh, năng động và tương đối ổn định.
- Khu vực tham gia bổ sung thúc đẩy kinh tế thế giới.
- Khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế.
- Khu vực thu hút đầu tư nước ngoài.
- ASEAN là nguồn cung lớn nhất về thực phẩm như: gạo, rau củ quả…
Câu 13: *Phân tích vị trí, vai trò của ASEAN đối với sự phát triển kinh tế và thương
mại Châu Á- Thái Bình Dương:
- Vị trí (câu 12)
- Vai trò:
+ ASEAN là một vùng có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, nhất là
cây trồng nhiệt đới như lúa gạo, cà phê, cao su thiên nhiên… Thái Lan và VN đứng thứ
nhất và thứ nhì thế giới về xuất khẩu gạo; Indonexia và VN là 2 trong 4 nước xuất khẩu
cà phê lớn nhất trên thế giới. Về ngư nghiệp, với vị trí gần biển và hệ thống kênh rạch
sông ngòi chằng chịt, các nước ASEAN có nhiều tiềm năng về khai thác, nuôi trồng thủy
sản: Philippin có trữ lượng cá đứng thứ 11 trên thế giới; Thái Lan là 1 trong 10 nước xuất
khẩu thủy sản lớn nhất thế giới.
+ Với dân số trên 500 triệu người, chiếm trên 8% dân số thế giới, ASEAN
là một thị trường cung cấp sức lao động với giá nhân công rẻ và trình độ chuyên môn của
người lao động đang được nâng lên, đặc biệt là của Singapo, Thái Lan, Malaixia.Với tốc
độ tăng trưởng tương đối khá, dân đông, ASEAN còn là một thị trường lớn để tiêu thụ
sản phẩm và một địa bàn hấp dẫn đối với đầu tư của nước ngoài.
+ Là khu vực có truyền thống văn hóa lâu đời cùng với những danh lam
thắng cảnh do tạo hóa sinh ra như: đảo Bali (Indonexia), vịnh Hạ Long (VN)… hay
những di tích lịch sử nổi tiếng như: chùa Vàng chùa Bạc (Thái Lan), Angcovat
(Campuchia)…đã thu hút rất nhiều du khách đến chiêm ngưỡng.
* Vai trò và tiềm năng phát triển thương mại của Việt Nam trong khu vực

Bình Dương đến sự phát triển kinh tế và TM của Việt Nam:
- Là cơ hội lớn để ta hòa nhập hơn nữa với kinh tế khu vực và thế giới.
- Là cơ sở quan trọng trong việc tạo lập lòng tin với các đối tác quốc tế.
- Cung cấp những kênh ngoại giao đầu tiên để ta thực hiện các mục tiêu chính trị
của mình.
- Tạo dựng môi trường khu vực hòa bình và ổn định thuận lợi hơn nữa cho an ninh
và phát triển của VN.
- Tạo thế chiến lược tốt hơn cho VN trong quan hệ với các đối tác, nhất là các nước
lớn, cũng như tham gia vào tổ chức đa phương rộng lớn hơn.
- Tạo môi trường đầu tư và kinh doanh hấp dẫn hơn thông qua việc đẩy mạnh liên
kết kinh tế nội khối.
- Tranh thủ tối đa sự hợp tác, hỗ trợ và các nguồn lực từ liên kết cũng như các đối
tác bên ngoài để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của VN, nhất là về vấn
đề xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng năng lực và phát
triển nguồn nhân lực, công nghệ thông tin…cũng như xử lý hiệu quả các vấn đề xuyên
quốc gia như môi trường, thiên tai và bệnh dịch.
- Thúc đẩy quá trình cải cách trong nước của VN thông qua khuôn khổ hỗ trợ quá
trình mở cửa và cải cách.
Câu 16: *Mục tiêu và các nội dung hợp tác về kinh tế và thương mại trong APEC:
- Mục tiêu:
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tự do hóa thương mại và đầu tư trong khu vực.
+ Đẩy mạnh hợp tác nhằm hỗ trợ hệ thống thương mại đa phương, thúc đẩy
thuận lợi hóa thương mại, đầu tư và hợp tác kinh tế - kỹ thuật.
+ Duy trì sự tăng trưởng và phát triển của khu vực vì lợi ích chung của các dân
tộc trong khu vực, và bằng cách đó đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của nền
kinh tế thế giới;
+ Phát huy các kết quả tích cực đối với khu vực và nền kinh tế thế giới do sự
tuỳ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế tạo ra, khuyến khích các luồng hàng hoá,
dịch vụ, vốn và công nghệ;
+ Phát triển và tăng cường hệ thống thương mại đa phương mở vì lợi ích của

Nam trong bối cảnh đang thực hiện tái cơ cấu trong nước. Theo đó, các nguyên thủ nước
thành viên sẽ thông qua một chiến lược tái cơ cấu mới, chuyển sang hành động nhiều hơn
và đưa ra nhiều chương trình hỗ trợ cho các nền kinh tế đang phát triển.
-Thách thức:
Bên cạnh những thành tựu đạt được, Việt Nam cũng cần vượt qua những thách
thức khi là thành viên của chuỗi kinh tế toàn cầu. Giai đoạn 1998 đến 2005, Việt Nam
thực hiện rất hiệu quả quá trình cải cách tư pháp với các hệ thống văn bản luật đồng bộ
như luật Đất đai, luật Đầu tư… Song, quá trình này đang bị chậm lại, nhiều nhà đầu tư
nước ngoài cũng có cái nhìn thận trọng hơn khi kinh tế đang gặp khó khăn mà môi trường
kinh doanh chưa cải thiện nhiều.
Việt Nam cần đẩy nhanh quá trình cải cách pháp lý, thể chế, khu vực doanh
nghiệp Nhà nước để giữ vững hình ảnh một đất nước năng động và cởi mở trong cộng
đồng quốc tế.
Câu 17.
* Mục êu và nguyên tác hợp tác thương mại của ASEAN
ụếựộựự
ậụểồể
!"#ẩự$ưởếếộ%&ộ'ể$
(ự)*ỗựầẳ
ợ'ằ$ườơ ở ộộồướ+)
,-ịượ
.!"#ẩổịựằệ)ọ)/
ắậ'*ệ ữướ0
1ủắủ2ếươ3ợ*ố
4!"#ẩựộ'5ự#ỡẫấề
0*16ựế%&ộ$(ọỹ
ậ7!
8!9#ỡ ẫướứạấ
ươệứ6ự'ụ)ỹ
ậ7!

'$̣ự̣;AN"O?P"?%WR:X!+SYơ̉M̣
,ự̣#)̣S!I'?P"?&(
Z1ậứề ộậủ'DộOướ[
(ầổ'*ả/ế6)ạộ
Bướ(ệ*ả1̉ $̣[I
?P"?ệố7'O1̣̣SặệYS
%V1̣1̉*̣Y̣̣!!!Zượ
̣ạộ)ổ'/\ơ)'
0ợơT1̉ự*WS(Z#1̉S̉'
ở ử    )̣  1̣[  "    ?P"?    (  (  5  ự  %1
ựO'̉ịườ#ẩ%ấẩạồậẩ
(ệụụả%ấ0ướ!"ổ
ạ],KữMệ,?@A?,$.RX$ầ
ựệ;AN"C HH<Eụ$ưở$ơ$
ướCừ$.RR Eớốộ :^Xỗ$
ạ HH<.RR4!@ớ$ầựệ;AN"O?P"?ạ
%ấẩủMệ,?@A?,$.RR8&$ấ ^ầ!"'
ộ_ệấủựệ?P"?ốớP=FMệ
,ạềốớ'ầưướ(ủ
?@A?,(ếởửịườộậếủ
ướ!Kểừựệ?P"?ỷọốầưừ'ướ?@A?,
ổốầư ướCP=FEMệ,$'ạ
 ^:Xạ HH:.RR4!,ệạế*
)ổ?P"?(ầểịơấả%ấộộ
'ướ?@A?,Bướ'ướ?@A?,(ộ'ể
ơư %"'3]$ườầư '
ử ụề1)(ả $ậụế ấ
?P"?!Dạ(?P"?#ẩ#P=Fừ'ướ?@A?,
Mệ, ở ữ6ự(ể ậụồệ
ủ?@A?,1)ẻủMệ,!

nây, In-đô-nê-xia, Niu Di-lân, Ca-na-đa và Mỹ đã họp tại Can-bê-ra, Ôt-
xtrây-lia quyết định chính thức thành lập APEC
Sau đó, APEC kết nạp thêm Trung Quốc, Hồng Công và Đài Loan (với
tên gọi theo tiếng Anh là Chinese Taipei) vào tháng 11 năm 1991; Mê-hi-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status