Lời nói đầu
Ngày nay, nhu cầu về xây dựng mới, cải tạo lại các công trình công cộng,
cơ sở hạ tầng ngày càng tăng để phù hợp với sự phát triển của đất nớc. Công ty sứ
Thanh Trì là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh sứ vệ sinh, vật liệu xây
dựng. Do đó, để đáp ứng đợc nhu cầu sản phẩm ngày càng tăng của thị trờng Công
ty sứ Thanh Trì đã phải đầu t xây dựng mới và cải tạo lại hai dây chuyền sản xuất
sứ vệ sinh. Sau mỗi lần cải tạo thì Công ty lại phải xây dựng, tổ chức lại lao động,
tổ chức lại công tác quản lý sản xuất. Năm 2000 Công ty đã đầu t mới dây chuyền
sản xuất số 2 với công nghệ hiện đại nhng công tác tổ chức lao động khoa học vẫn
cha đợc thực hiện triệt để đặc biệt là công tác định mức lao động khoa học. Đó
cũng là một thực trạng chung đối với các doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam.
Công tác định mức lao động phải đợc xây dựng từ khi doanh nghiệp bắt đầu
khởi sự hay khi thay đổi lĩnh vực kinh doanh, dây chuyền công nghệ, máy móc
thiết bị. Có một định mức lao động khoa học thì mới có đủ điều kiện để tổ chức
hoạt động sản xuất, để tính năng suất lao động và đó chính là cơ sở để biết đợc
năng suất lao động của doanh nghiệp tăng hay giảm.
Hơn thế nữa, định mức lao động khoa học (ĐMLĐKH) là cơ sở để xây
dựng đơn giá tiền lơng, giảm hoặc thậm chí loại trừ sự lãng phí thời gian lao động.
Với ý nghĩa đó nên công tác ĐMLĐKH là một vấn đề rất quan trọng đối với mọi
Công ty và đặc biệt đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty sứ Thanh Trì
. Nhng từ nhiều năm nay Công ty vẫn sử dụng một hệ thống định mức lao động đ-
ợc xây dựng từ năm 1997 và điều chỉnh theo hàng năm.
Em thiết nghĩ, từ năm 2000 trở lại đây Công ty đã liên tục cải tạo và đổi
mới dây chuyền công nghệ sản xuất mà vẫn sử dụng định mức lao động cũ thì có
còn phù hợp nữa chăng ? Việc xây dựng đơn giá tiền lơng, tính năng suất lao động
có còn chính xác không ? Xuất phát từ thực trạng của Công ty và đợc sự động viên
nhiệt tình của các cô chú trong phòng Tổ chức lao động, em đã chọn đề tài nghiên
cứu là: Hoàn thiện công tác định mức lao động khoa học tại Công ty sứ
Thanh Trì cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trọng tâm của đề tài này là nghiên cứu thời gian lao động của công nhân
trong Công ty nhằm mục đích tìm ra những nguyên nhân gây lãng phí thời gian và
tiến hành và nội dung của vấn đề xây dựng và quản lý mức.
Chơng II: Thực trạng công tác thực hiện định mức lao động tại Công ty
sứ Thanh Trì.
Phân tích đặc điểm của Công ty có ảnh hởng tới công tác định mức lao
động và đánh giá thực trạng thực hiện định mức lao động tại bộ phận đổ rót phân
xởng gia công tạo hình của Công ty .
2
Chơng III: Giải pháp hoàn thiện xây dựng định mức .
Chơng này đề xuất các mức lao động mới xây dựng đợc từ thực trạng của
Công ty và một số biện pháp hoàn thiện việc thực hiện đợc các mức đó.
Đây là một đề tài hay và có giá trị thực tế rất lớn nên những kết quả nghiên
cứu này có thể giúp ích cho công tác xây dựng và quản lý định mức lao động của
Công ty sứ Thanh Trì trong thời gian tới, cũng nh có ích cho các công ty khác để
xây dựng cho mình một định mức lao động mới.
Do thời gian thực tập ngắn và mức độ hiểu biết về vấn đề còn hạn chế nên
bài viết vẫn còn có những thiếu sót. Rất mong đợc thầy cô giáo chỉ bảo góp ý thêm
để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20/5/2003
Sinh viên thực hiện
Trơng Thị Thuỳ Vân
Chơng I
3
tổng quan về định mức lao động khoa học
I. Định mức lao động khoa học (ĐMLĐKH) và sự cần thiết
phải xây dựng ĐMLĐKH.
1. Các khái niệm có liên quan.
1.1.Mức lao động.
Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con ngời. Dới bất kỳ hình
thái kinh tế xã hội nào, quá trình lao động cũng đều diễn ra trong sự kết hợp của
mức lao động có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động, đặc biệt ngời
lao động trực tiếp sản xuất .
2. Các loại mức.
Để có thể sử dụng các thành tựu khoa học và kinh nghiệm tiên tiến trong
ĐMLĐ thì phải hiểu rõ và nắm chắc bản chất các loại mức đợc áp dụng trong thực
tiễn. Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung, điều kiện tổ
chức sản xuất nhất định. Tuỳ vào từng loại công việc sản xuất và điều kiện sản
xuất mà mức lao động có thể xây dựng dới các dạng khác nhau.
2.1.Mức thời gian (M
tg
)
Mức thời gian là lợng thời gian hao phí cần thiết đợc quy định cho một hay
một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một đơn vị
sản phẩm (hoặc một khối lợng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lợng trong những
điều kiện tổ chức - kỹ thuật nhất định.
Đơn vị đo M
tg
là giây, phút, giờ trên đơn vị sản phẩm
2.2.Mức sản lợng (M
sl
)
Mức sản lợng là số lợng đơn vị sản phẩm (hoặc khối lợng công việc) quy định
cho một hay một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải hoàn
thành trong một đơn vị thời gian đúng tiêu chuẩn chất lợng trong những điều kiện
tổ chức kỹ thuật nhất định.
Đơn vị đo mức sản lợng là đơn vị sản phẩm trên đơn vị thời gian (phút, giờ,
ca).
Mức sản lợng thờng đợc xây dựng trên cơ sở mức thời gian và dùng công thức:
Trong đó : M
sl
vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công
việc ổn định và lặp lại có chu kỳ.
2.4.Mức quản lý (M
ql
)
Mức quản lý là số lợng ngời hay số bộ phận do một ngời lãnh đạo phụ trách
với trình độ thành thạo phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Trong thực tế, M
tg
là cơ sở để tính các loại mức khác. Nó đợc xây dựng trong
điều kiện tổ chức sản phẩm làm ra có lợng hao phí lớn. Mức sản lợng thờng xây
dựng, áp dụng trong điều kiện sản phẩm làm ra có lợng hao phí ít. Mức phục vụ áp
dụng trong điều kiện kết quả sản xuất không đợc đo bằng những số đo tự nhiên
(chiếc, cái...) và đối với công nhân phục vụ.
3. Sự cần thiết phải xây dựng mức.
Định mức lao động là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức lao
động, tổ chức sản xuất và quản lý lao động trong xí nghiệp. Định mức lao động
hợp lý sẽ tạo khả năng kế hoạch hoá tốt hơn quá trình sản xuất, xác định đúng số
lợng lao động cần thiết trong năm, khuyến khích sử dụng nguồn dự trữ trong sản
xuất, là cơ sở để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của công nhân viên.
3.1.ĐMLĐ là cơ sở để phân phối theo lao động.
Định mức lao động là thớc đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Vì vậy, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao
phí lao động trong sản xuất. Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
Đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng .
L : Mức lơng cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng
kết quả của ngời lao động, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, theo số l-
ợng, chất lợng sản phẩm làm ra của mỗi ngời lao động. Mức lao động hợp lý chỉ
có thể đợc xây dựng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý. Đó là điều kiện
không cho phép công nhân lao động tuỳ tiện vừa không tuân theo quy trình công
nghệ, quy trình lao động vừa gây lãng phí thời gian. Làm việc trong điều kiện đó
buộc ngời công nhân phải nêu cao tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật
để trớc hết đảm bảo tiền lơng cho bản thân và sau đó là đảm bảo lợi ích chung cho
xí nghiệp.
3.2.ĐMLĐ là cơ sở để tăng năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động là quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế
xã hội. Nó là một động lực cho sự phát triển của từng ngời, từng đơn vị, doanh
nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thời cũng làm tăng sản phẩm xã hội và tăng thu
nhập quốc dân.
Định mức lao động là công cụ có hiệu lực để khai thác khả năng tiềm tàng
trong sản xuất, công tác. Quá trình xây dựng và áp dụng mức lao động vào sản
xuất là quá trình nghiên cứu tính toán và giải quyết các yêu cầu về kỹ thuật, về sắp
xếp nơi làm việc cũng nh các yếu tố đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động. Đó là
điều kiện thuận lợi để ngời lao động sử dụng các thiết bị máy móc, vật t kỹ thuật
và thời gian lao động, nhằm áp dụng các kinh nghiệm và phơng pháp lao động tiên
tiến để tăng năng suất và hiệu quả lao động, tămg sản phẩm cho xã hội.
3.3.ĐMLĐ là cơ sở lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
7
Ti xLi GĐ Hay
Q
Li
GĐ
n
1i
n
1i
:Hệ số hoàn thành mức .
Ngoài các yếu tố về sản lợng phải có định mức lao động có căn cứ khoa học
mới xác định đúng số lợng và chất lợng lao động cần thiết - tức là kế hoạch hoá số
lợng ngời làm việc. Từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng một loạt các kế hoạch quỹ l-
ơng, kế hoạch giá thành, giá cả...
3.4.ĐMLĐ đối với tổ chức lao động khoa học.
Tổ chức lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất tiến hành đợc cân đối, liên tục, nhịp nhàng đạt năng suất cao. Mà
muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì phải tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong
từng bộ phận cho tốt. Điều kiện đáp ứng yêu cầu trên là phải tính đợc các mức tiêu
hao cho mỗi công việc trong từng bộ phận. Trên cơ sở đó giải quyết tốt vấn đề
phân công và hiệp tác lao động, tổ chức nơi làm việc, nghiên cứu lựa chọn những
phơng pháp những thao tác lao động tiên tiến. Nói cách khác, định mức lao động
cho phép xây dựng và áp dụng vào sản xuất công tác những hình thức tổ chức lao
động hợp lý nhất.
Mức lao động là căn cứ để tính nhu cầu lao động của từng nghề, tạo điều
kiện phân phối tỷ lệ ngời làm việc ở từng bộ phận hợp lý và tiết kiệm.
Định mức lao động còn nghiên cứu tỷ mỉ khả năng sản xuất, công tác của nơi
làm việc. Thông qua đó khắc phục những luộm thuộm trong sản xuất tạo điều kiện
cho ngời lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ .
4. ý nghĩa của việc xây dựng định mức.
8
m
n
ii
sp
K x
T
T xSL
CN
-Phơng pháp thống kê.
-Phơng pháp kinh nghiệm.
-Phơng pháp dân chủ bình nghị.
a. Phơng pháp thống kê: Là phơng pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu
thống kê về thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bớc công việc (giống hoặc t-
9
ơng tự) ở thời kỳ trớc. Lợng thời gian (sản lợng) đợc xác định là mức lao động th-
ờng lấy giá trị trung bình.
b. Phơng pháp kinh nghiệm: Là phơng pháp xây dựng định mức dựa vào kinh
nghiệm chủ quan đã tích luỹ đợc của cán bộ định mức, quản đốc phân xởng hoặc
những công nhân có thâm niên trong sản xuất.
c. Phơng pháp dân chủ bình nghị: `Là phơng pháp xác định bằng cách cán bộ
định mức dự tính bằng thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đa cho công nhân cùng thảo
luận quyết định.
Định mức theophơng pháp tổng hợp có những u - nhợc điểm sau:
* Ưu điểm: Đơn giản, tốn ít thời gian, công sức và trong thời gian ngắn cũng có
thể xây dựng đợc mức.
* Nhợc điểm: Không phân tích đợc tỷ mỉ năng lực sản xuất, các điều kiện tổ chức
- kỹ thuật cụ thể, không nghiên cứu và sử dụng đợc tốt những phơng pháp sản xuất
tiên tiến của ngời lao động; không xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý ; không khai thác đợc các khả năng tiềm tàng trong sản xuất, công tác mà ngợc
lại nó còn hợp pháp hoá những thiếu xót đó, kìm hãm nâng cao năng suất lao
động, khiến mức đặt ra thờng thấp hơn so với khả năng thực hiện của ngời lao
động .
2. Nhóm các phơng pháp phân tích (Các phơng pháp ĐMKTLĐ):
Nhóm các phơng pháp phân tích là các phơng pháp định mức lao động dựa trên
cơ sở phân tích quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bớc công việc cần định
mức, các nhân tố ảnh hởng đến thời gian hao phí để xác định hao phí thời gian cần
thiết cho mỗi yếu tố và xác định mức lao động cho cả bớc công việc.
Nhóm này có 3 phơng pháp :
ca
:Thời gian ca làm việc.
T
Tnca
:Thời gian tác nghiệp trong ca làm việc.
T
TN
:Thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm.
* Ưu điểm : Mức lao động đợc xây dựng chính xác, đồng thời còn tổng kết đợc
kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của ngời lao động, cung cấp đợc tài liệu để cải tiến
tổ chức lao động và xây dựng các tiêu chuẩn định mức lao động kỹ thuật đúng
đắn.
* Nhợc điểm : Tốn thời gian, cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ, am hiểu
kỹ thuật. Chỉ áp dụng cho những công việc trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng
khối.
2.3.Phơng pháp so sánh điển hình.
Phơng pháp so sánh điển hình là phơng pháp xây dựng mức dựa trên những
hao phí của mức điển hình và những nhân tố ảnh hởng, quy đổi xác định mức.
Mức lao động cho mỗi bớc công việc trong nhóm đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó : M
tgi
: Mức thời gian của bớc công việc i.
11
;
T
T
x T M
TNCa
Ca
TNTg
sl1
: Mức sản lợng bớc công việc điển hình.
K
i
: Hệ số đổi.
*Ưu điểm :Mức đợc xây dựng nhanh, tốn ít công sức.
*Nhợc điểm : Độ chính xác không cao, chỉ áp dụng xây dựng cho bớc công việc
thuộc loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc.
III. Nội dung của công tác định mức.
1. Yêu cầu đối với công tác định mức lao động.
Định mức lao động chịu tác động của nhiều nhân tố nhất là những thành tựu
khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó định mức lao động còn chịu tác động của các yêú
tố sau:
-Các điều kiện lao động khi tiến hành công việc.
-Các yếu tố liên quan đến vấn đề tổ chức.
-Các yếu tố liên quan đến phơng pháp lao động tiên tiến trong sản
xuất.
Khi định mức lao động đợc tính toán đầy đủ các yếu tố trên thì đợc gọi là
định mức có căn cứ khoa học và các mức đợc xây dựng là các mức có căn cứ khoa
học. Những mức nh vậy sẽ thúc đẩy công nhân vơn tới những kết quả lao động cao
nhất, trong điều kiện sản xuất nhất định. Do đó, yêu cầu của công tác định mức
lao động là :
+Định mức lao động phải đợc xây dựng có căn cứ khoa học, tức là phải
phân tích các yếu tố có ảnh hởng tới sản xuất và phải tổ chức chụp ảnh ngày làm
việc, bấm giờ thời gian tác nghiệp.
+Trong quá trình tính toán xây dựng định mức lao động phải căn cứ vào các
thông số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và tổ chức nơi làm việc hợp lý.
+Khi xây dựng mức phải xác định độ phức tạp lao động và cấp bậc công
việc, bố trí lao động hợp lý, phơng pháp lao động tiên tiến.
phối hợp lý công việc giữa những ngời thực hiện, để tổ chức và lập kế hoạch hoá
lao động đúng đắn, để tính kết quả hoạt động của công nhân. Nhờ có sự phân chia
quá trình sản xuất thành các bớc công việc, trên mỗi bớc công việc xác định đợc
hao phí lao động do đó có thể tính đợc lao động hao phí của toàn bộ quá trình sản
xuất.
Bớc công việc là đối tợng của định mức, khi tiến hành định mức thờng căn cứ vào
bớc công việc để định mức.
*Về mặt công nghệ :
Về mặt công nghệ lại chia ra :
13
-Giai đoạn chuyển tiếp : là bộ phận đồng nhất về công nghệ của bớc công
việc, nó đợc biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, dụng cụ và chế độ gia
công.
Trong loại hình sản xuất hàng khối, mỗi bớc công việc thờng chỉ có một giai đoạn
chuyển tiếp, còn trong loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc mỗi bớc công
việc thờng bao gồm một số giai đoạn chuyển tiếp.
-Bớc chuyển tiếp: là một phần việc nh nhau lặp đi lặp lại trong giai đoạn
chuyển tiếp .
*Về mặt lao động:
Bớc công việc đợc phân chia thành các thao tác, rồi chia thành các động tác
và cuối cùng chia thành các cử động.
a. Thao tác lao động.
Thao tác là tổ hợp các hoạt động của công nhân nhằm thực hiện một mục đích
nhất định về công nghệ.
Nhờ việc xác định thao tác ta có thể phân tích xác định hợp lý quá trình làm việc
của công nhân, đảm bảo không có thao tác thừa, trùng lặp gây tổn thất, tăng thêm
thời gian hoàn thành công việc.
b. Động tác.
Động tác là một bộ phận của thao tác biểu thị bằng những cử động chân tay và
thân thể ngời công nhân nhằm mục đích lấy hay di chuyển một vật nào đó. Sự
đm
).
Là thời gian ngời công nhân làm những công việc để hoàn thành sản phẩm.
Thời gian đợc tính trong mức bao gồm các loại thời gian sau:
- Thời gian chuẩn kết (T
ck
): là thời gian ngời lao động dùng và việc chuẩn bị
phơng tiện sản xuất, công tác để thực hiện khối lợng công việc đợc giao và tiến
hành mọi hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành khối lợng công việc đó.
Gồm có: thời gian nhận nhiệm vụ, bản vẽ, nhận dụng cụ, dọn vệ sinh, thời gian
chuẩn bị và kết thúc công việc.Thời gian này chỉ hao phí một lần cho cả loạt sản
15
Quá trình sản xuất
Quá trình bộ phận
Bước công việc
Giai đoạn chuyển tiếp
Bước chuyển tiếp
Thao tác
Động tác
Cử động
Mặt công nghệ Mặt lao động
phẩm, không phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm và độ dài thời gian làm việc trong
công tác.
-Thời gian tác ngiệp (T
tn
): là thời gian trực tiếp hoàn thành bớc công việc.
Nó đợc lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm.
Trong thời gian tác nghiệp bao gồm:
+Thời gian chính: là thời gian làm cho đối tợng lao động thay đổi về mặt
chất lợng (hình dáng, kích thớc,tính chất lý hoá )
LPTC
): là thời gian lãng phí của công nhân
do tổ chức gây nên nh chờ dụng cụ, chờ nguyên vật liệu, chờ sửa chữa...
-Thời gian lãng phí không sản xuất (T
LPK
): là thời gian lãng phí làm những
việc không trong nhiệm vụ quy định. Thí dụ theo quy định tổ cơ điện phải sửa
chữa khi có trục trặc về điện nhng do không túc trực thờng xuyên nên công nhân
phải tự sửa chữa lấy.
-Thời gian lãng phí kỹ thuật (T
LPKT
): là thời gian lãng phí do bị tác động của
các yếu tố khách quan nh mất điện, nớc.
Sơ đồ 2 : phân loại thời gian làm việc
16
2.3.Phơng pháp xác định mức kỹ thuật lao động .
2.3.1.Mức thời gian .
Công thức chung để tính mức lao động:
M
TG
= T
CK
+T
TN
+T
PV
+T
NC
Trong đó : M
Thời gian trong ca
Thời gian lãng phí
Thời gian làm việc cần thiết
Thời
gian
chuẩn
kết
Thời
gian
tác
nghiệp
Thời
gian
phục
vụ
Thời
gian
nghỉ
ngơi
và nhu
cầu
Lãng
phí
do
công
nhân
Lãng
phí
do
kỹ
Trong đó : T
CK
:Thời gian chuẩn kết cho cả loạt sản phẩm .
N : Số sản phẩm sản xuất trong loạt.
2.3.2.Mức sản lợng .
Khi biết mức thời gian, mức sản lợng đợc tính theo công thức sau:
Trong đó: M
SL
: Mức sản lợng .
T
ca
:Thời gian ca làm việc
T
TN
: Tổng thời gian tác nghiệp.
t
tn
: Thời gian tác nghiệp của một đơn vị sản phẩm.
Đối với loại hình sản xuất hàng khối :
Trong đó : M
TGK
là mức thời gian không đầy đủ cho một đơn vị sản phẩm tức là
mức thời gian không có T
CK.
.
3. áp dụng và quản lý các mức lao động.
Hiệu quả của công tác định mức không chỉ dừng lại ở công tác xây dựng
mức mà còn phải áp dụng mức vào sản xuất thờng xuyên và tạo điều kiện cho ngời
lao động đạt và vợt mức. Do đó, việc quản lý và áp dụng mức thờng xuyên ở
doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng.
M
hay
==
TGK
CKca
SL
M
TT
M
=
Cán bộ định mức và cán bộ lãnh đạo phải bảo đảm các điều kiện tổ chức kỹ
thuật đúng nh đã qui định khi tiến hành định mức. Nếu những mức mới xây dựng
cho những công việc mới đa vào sản xuất công nhân cha có kinh nghiệm thì thờng
để ở dạng "mức tạm thời" trong một thời gian để công nhân quen dần với công
việc mới. Cán bộ kỹ thuật hay đốc công, tổ trởng hớng dẫn cho công nhân cách có
thể đạt và vợt mức với chất lợng cao. Theo luật lao động quy định thì thời gian làm
thử là 3 tháng.
3.2.Phân tích tình hình thực hiện mức.
Phân tích tình hình thực hiện mức thờng xuyên, có hệ thống là một nội dung
quan trọng của công tác định mức lao động. Phân tích tình hình thực hịên mức
nhằm kiểm tra sự chính xác của mức, phát hiện những mức sai, mức lạc hậu, rút
kinh nghiệm để cho những lần thực hiện tiếp sau.
Dựa vào các số liệu đã thống kê đợc tiến hành phân tích mức theo các chỉ
tiêu sau:
+Chỉ tiêu đánh giá công tác xây dựng mức gồm:
-Tỉ lệ công việc có mức so với tổng số công việc có thể định mức.
-Tỉ lệ mức có căn cứ kỹ thuật so với tổng số mức.
+Chỉ tiêu phản ánh việc áp dụng mức trong sản xuất gồm:
Tổ chức quản lý sản xuất:
Tổ chức sản xuất là một yếu tố tác động rất lớn đến việc xây dựng và thực
hiện mức. Tổ chức nơi làm việc gồm có tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý.
Về tổ chức sản xuất : Yêu cầu phải có kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu
đầy đủ, bộ phận sửa chữa phải thờng xuyên kiểm tra máy móc có chu kỳ và phải
túc trực liên tục tại nơi sản xuất tránh tình trạng máy hỏng công nhân phải chờ lâu.
Khi có đơn đặt hàng thì phải có kế hoạch sản xuất hợp lý tránh việc sản xuất thêm
giờ quá nhiều do không kịp thời gian giao hàng. Hàng tháng có kế hoạch sản xuất
cụ thể.
Về tổ chức quản lý: Trách nhiệm thuộc về phòng Tổ chức lao động. Cần
phải quản lý chặt chẽ các vấn đề sau:
-Quản lý chặt chẽ giờ giấc làm việc của công nhân. Không cho phép
công nhân tự do đi lại trong phân xởng, không ra ngoài uống nớc, không đến
muộn về sớm.
-Tạo mọi điều kiện thuận lợi để ngời lao động làm việc với hiệu quả cao
nhất về cách tổ chức sản xuất, tổ chức phục vụ nơi làm việc .
-Quan tâm đến nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần cho công nhân .
-Quan tâm đến các quyền lợi của ngời lao động về các chế độ bảo hiểm xã
hộ, y tế, trợ cấp thai sản...
-Đẩy mạnh vai trò của Đảng Đoàn, Hội phụ nữ động viên thăm hỏi công
nhân khi ốm đau, khó khăn .
Điều kiện làm việc:
20
Điều kiện làm việc có ảnh hởng trực tiếp đến việc hoàn thành mức. Để công
nhân hoàn thành và vợt mức đề ra thì công ty phải tạo điều kiện làm việc tốt nhất.
Đó là công ty phải khắc phục các vấn đề sau :
-Tính đơn điệu của công việc: Cần có sự luân chuyển công việc sau một
thời gian làm một công việc, một bớc công việc nào đó.
-Nhiệt độ tại nơi làm việc : đảm bảo nhiệt độ thích hợp từ 20-25
0
Nh vậy, định mức lao động là yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay phi sản xuất. Bởi lẽ, khi đã
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu đầu tiên đều là lợi nhuận (trừ
doanh nghiệp hoạt động công ích), mà để đạt lợi nhuận cao thì phải tìm mọi biện
pháp để giảm chi phí, hạ giá thành, tăng năng suất lao động. Điều cốt lõi là phải tổ
chức quản lý và sản xuất sao cho khoa học nhất. Vì thế, các doanh nghiệp cần phải
xây dựng cho mình các mức lao động nh: mức thời gian, mức sản lợng, mức phục
vụ, mức quản lý. Dựa vào các mức đợc đa ra là cơ sở để phân phối theo lao động,
để tăng năng suất lao động và là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong
giai đoạn tiếp theo.
Trong doanh nghiệp tất cả các nhân tố nh: tổ chức sản xuất, điều kiện lao
động, trình độ hiện đại của máy móc thiết bị, tổ chức phục vụ nơi làm việc và chất
lợng lao động đều ảnh hởng lớn đến các mức lao động. Các nhân tố này có tốt có
hợp lý thì mới tạo điều kiện để xây dựng và thức hiện mức có hiệu quả. Vì vậy
phải đề xuất ra các biện pháp hoàn thiện hơn nữa các nhân tố ảnh hởng trên. Nh
vậy, giữa chúng có mỗi quan hệ qua lại khăng khít với nhau mà cán bộ định mức
cần nắm đợc để có thể vận dụng phơng pháp tiến hành định mức lao động thích
hợp phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình, xây dựng đợc các mức lao
động chính xác nhất, có hiệu quả nhất.
Công ty sứ Thanh Trì đã đợc thành lập từ rất lâu đời nhng công tác định
mức lao động vẫn còn nhiều vấn đề phải bàn. Đặc biệt là cách xây dựng mức hiện
nay của Công ty (Công ty sử dụng phơng pháp thống kê - kinh nghiệm để xây
dựng mức). Các nhân tố ảnh hởng nh điều kiện lao động, tổ chức phục vụ nơi làm
việc, tổ chức sản xuất vẫn còn nhiều nhợc điểm cần khắc phục kịp thời.
áp dụng những lý thuyết về định mức lao động đối với Công ty sứ Thanh
Trì để phân tích thực trạng tình hình quản lý và thực hiện định mức lao động nhằm
đa ra các biện pháp và đề xuất những mức mới.
22
Chơng II
Thực trạng công tác tổ chức thực hiện ĐMLĐ
dựng(nay là Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng ) đã kịp thời nhận thấy vấn
đề và có hớng giải quyết nhằm đa Nhà máy thoát khỏi tình trạng bế tắc. Xuất phát
từ quan điểm công nghệ quyết định chất lợng sản phẩm , Tổng giám đốc đã chỉ
đạo Nhà máy cho ngừng sản xuất để tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới, đổi
mới thiết bị và điều kiện làm việc, sắp xếp lại bằng và dây chuyền sản xuất. Trong
11 tháng ngừng sản xuất (từ 12/1991-11/1992) các công việc đợc tiến hành với
tinh thần hết sức khẩn trơng. Kết quả, tháng 11/1992 Nhà máy đã ở t thế sẵn sàng
đi vào sản xuất lại với hàng loạt yếu tố mới:
Nguyên liệu mới .
Bài phối liệu xơng men mới.
Công nghệ mới.
Máy móc thiết bị mới
Sau khi đợc phép hoạt động trở lại, trong vòng 46 ngày cuối năm 1992, Nhà
máy đã sản xuất đợc 20.4000 sản phẩm với chất lợng cao hơn hẳn các năm trớc
24
gấp 3-4 lần sản lợng của cả năm 1990, 1991 ( mỗi năm khoảng 6.000 sản phẩm )
và từ đó đến nay sản lợng cũng nh doanh thu của Nhà máy đã tăng trởng không
ngừng qua mỗi năm .
Từ chỗ hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn, bế tắc, đã có thời điểm
ngân hàng ngừng giao dịch, nguy cơ phá sản đã cận kề . Nhng bằng những cố
gắng hết mình, dới sự chỉ đạo cơng quyết, sát sao của Tổng công ty Thuỷ tinh và
gốm xây dựng, tập thể CBCNV trong Công ty đã từng bớc vợt qua khó khăn, thử
thách để trụ vững và phát triển.
Nhìn thấy trớc nhu cầu ngày càng tăng về sứ vệ sinh, năm 1994 Công ty đã
thực hiện dự án đầu t dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh với công nghệ và thiết bị hiện
đại đồng bộ cuả Italia với công suất thiết kế là 75.000 sản phẩm / năm với tổng
vốn đầu t trên 34 tỷ đồng Việt Nam. Dây chuyền này đi vào hoạt động đã cho ra
đời các sản phẩm sứ vệ sinh đạt tiêu chuẩn Châu Âu. Với ý thức tiết kiệm, tận
dụng hết nằng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học
của tập thể CBCNV trong Công ty đã nâng công suất lên 100.000 sản phẩm / năm