Quy trình hạch toán kế toán và ưu, nhược điểm của VAT - Pdf 21

Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. lời mở đầu
Sự phát triển của hệ thống các doanh nghiệp gắn liền với sự phát
triển của nền KTQD. Các doanh nghiệp đợc xem nh là một bức tranh
phản ánh sự vận động nền KTQD. Thế nhng xét trong một phạm vi nào
đó, có khi lợi ích của Nhà nớc trái với lợi ích của doanh nghiệp vì nguồn
ngân sách Nhà nớc chủ yếu do các doanh nghiệp đóng góp (bằng hình
thức thuế). Về phía Nhà nớc cố gắng bảo đảm cho nguồn ngân sách đủ
chi trả, còn về phía doanh nghiệp luôn cố gắng đảm bảo mức tối đa hoá
lợi nhuận. Mà nếu doanh nghiệp đóng thuế lớn thì nguồn ngân sách Nhà
nớc tăng nhng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Vì vậy các chính sách
Nhà nớc đặc biệt là chính sách thuế phải đảm bảo tính tối u để vừa tạo
nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nớc đồng thời khuyến khích các doanh
nghiệp tăng cờng SXKD. Có nh vậy mới bảo đảm nền kinh tế tăng trởng
và phát triển. Từ trớc tới nay hệ thống thuế nớc ta vẫn mang tính trì trệ
kìm hãm sản xuất, hiện tợng thuế chồng lên thuế rất phổ biến và nhiều
bất công khác đã xảy ra. Vì vậy ngày 1/1/1999 Nhà nớc đã chính thức
ban hành hai luật thuế mới Thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho thuế
lợi tức và Thuế Gía trị gia tăng (VAT - Value add taxe) thay cho thuế
doanh thu. Đây đợc coi nh là một sự kiện lớn trong lịch sử tài chính Việt
Nam, là một điểm mốc đánh dấu bớc ngoặt mới trong quá trình cải cách
thuế giai đoạn II.
Là sắc thuế mới nên bớc đầu triển khai không thể tránh khỏi khó
khăn vì vậy để góp phần đa sắc thuế mới vào cuộc sống đứng trên giác
độ là một kế toán trởng, tác giả xin đợc phân tích, đánh giá và đa ra các
giải pháp, kiến nghị để khắc phục các khiếm khuyết và những hiệu ứng
xấu trong quá trình thực hiện luật thuế VAT để mọi ngời hiểu rõ và h-
ởng ứng tích cực luật thuế này.
Vì điều kiện không cho phép nên trong Chuyên Đề này tác giải chỉ
nêu ra những vấn đề cơ bản và các tình huống khó xử đã xảy ra trong b-
ớc đầu triển khai thuế VAT và các giải pháp khắc phục.

- Đối tợng nộp thuế là: Tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập
khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) (Điều 3)
- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế VAT sau: (Điều 4)
+ Sản phẩm nông nghiệp cha chế biến hoặc chỉ sơ chế.
+ Sản phẩm muối.
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thu đặc biệt.
+ Thiết bị, máy móc, phơng tiện làm tài sản cho cơ sở dự án đầu t
nhập khẩu khi trong nớc cha sản xuất đợc.
+ Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền
sử dụng đất.
+ Nhà ở thuộc sổ lu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời đang thuê.
+ Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu t.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Dịch vụ y tế.
+ Các hoạt động văn hoá, thể thao không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Dạy học, dạy nghề.
+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chơng trình bằng vốn
ngân sách Nhà nớc.
+ In xuất bản và phát hành.
+ Các dịch vụ công cộng: vệ sinh, vờn thú...
+ Duy tu sửa chữa các công trình phục vụ công cộng bằng nguồn
vốn của dân hay vốn viện trợ nhân đaọ.
+ Vũ khí tài nguyên chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh.
+ Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp quy định.
+ Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng Việt Nam...
+ Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các
đối tợng tiêu dùng ngoài Việt Nam.

GTGT của hàng hoá,dịch vụ = Giá bán ra - Giá mua vào
Phơng pháp tính trực tiếp áp dụng cho các đối tợng sau:
a. Cá nhân SXKD và tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại
Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện
đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính
thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.
b. Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.
3. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.
a. Đăng ký nộp thuế (Điều 12)
(1). Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải
đăng ký nộp VAT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hớng dẫn của
cơ quan thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp
thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày đợc cấp giấy đăng ký kinh doanh.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong trờng hợp sáp nhập hợp nhất, chia tách, giải thể phá sản
hoặc thay đổi kinh doanh cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan
thuế chậm nhất là 5 ngày trức khi tiến hành sáp nhập, chia tách...
(2). Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp
nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ, tự nguyện đăng ký áp dụng phơng pháp
này.
b. Kê khai thuế:
Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế đầu vào đầu ra chi tiết cụ thể
cho từng thời kỳ (tháng) với cơ quan thuế (chi tiết trong Điều 13).
c. Nộp thuế và quyết toán thuế (xem Điều 14,15)
ii. Quá trình hạch toán kế toán VAT trong doanh nghiệp
và u nhợc điểm.
1. Tài khoản sử dụng:
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

a) Hạch toán thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trong nớc:
Nợ TK: 151,152,153,156,,611, 627,641,642, .... giá mua cha có
thuế.
Nợ TK: 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK: 331,111,112,311.....tổng giá thanh toán phải trả cho
ngời bán, ngời mua.
+ Trờng hợp mua tài sản cố định dùng cho SXKD.
Nợ TK 211: giá mua cha thuế
Nợ TK 214: giá mua cha thuế.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK có liên quan: 111,112,331,341... tổng giấ thanh toán.
+ Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế:
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp.
+ Nếu mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD không thuộc diện
chịu thuế VAT hay thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, phúc lợi công
cộng.... thì thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp đợc tính vào trị giá
hàng mua:
Nợ TK liên quan 151,152,153,156,211...trị giá mua hàng nhập
khẩu.
Có TK 333: thuế nhập khẩu.
Có TK 3333: Thuế VAT của hàng nhập khẩu.
Có TK 111,112,331: giá mua hàng nhập khẩu.
+ Trờng hợp mua vật t, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng chịu
thuế VAT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế VAT thì phải

Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán.
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp.
Có TK 711: thu nhập hoạt động tài chính cha có thuế VAT.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 721: thu nhập hoạt động bất thờng cha có thuế VAT.
c) Hạch toán thuế VAT đợc khấu trừ, thuế VAT phải nộp, đã nộp và thuế
VAT đầu vào không đợc khấu trừ.
Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ phát sinh tháng
nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế VAT phải nộp của
tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho. Nếu số thuế
VAT đầu vào đợc khấu trừ trong tháng lớn hơn số thuế VAT đầu ra phải
nộp của tháng đó thì chỉ khấu trừ đúng bằng số phải nộp, số còn lại đợc
khấu trừ tiếp vào tháng sau hoặc đợc xét hoàn thuế theo chế độ quy
định. Trờng hợp thuế VAT đầu vào vừa sử dụng cho sản xuất kinh
doanh các đối tợng chịu thuế VAT vừa cho các đối tợng không chịu thuế
VAT mà không tách riêng ra đợc thì phải phân bổ cho từng loại theo
doanh thu bán hàng trong kỳ của hai loại. Số thuế VAT phân bổ cho các
đối tợng không chịu thuế VAT sẽ đợc tính vào giá vốn của hàng bán ra.
Trong trờng hợp số thuế này quá lớn thì số vợt doanh số sẽ đợc tính vào
các kỳ tiếp theo. Đối với thuế VAT đầu vào của tài sản cố định cũng đợc
khấu trừ vào số thuế VAT phải nộp trong tháng của hàng hoá, dịch vụ.
Trờng hợp số thuế VAT đầu vào của tài sản cố định quá lớn, doanh
nghiệp sẽ đợc khấu trừ dần. Nếu đã khấu trừ dần trong ba tháng liên tục
mà số thuế VAT đợc khấu trừ vẫn còn thì doanh nghiệp làm thủ tục yêu
cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế VAT cha đợc khấu trừ theo quy định
của luật thuế VAT.
+Trờng hợp số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế VAT
phải nộp:
-Kết chuyển toàn bộ số thuế VAT đợc khấu trừ trong tháng.

Có TK 333: thuế nhập khẩu.
Có TK 3331: thuế VAT của hàng nhập khẩu.
Có TK 331,111,112: giá mua và chi phí thu mua hàng nhập
khẩu.
-Phản ánh số thuế VAT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh:
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status