mục lục:
Nhiệm vụ thiết kế: 2
Phần I : giới thiệu về phân đoạn đáy 11 trái 2
3.1. Kích thớc của phân đoạn: 2
3.2. Vị trí phân đoạn trên toàn bộ tàu và so với phân đoạn
gốc: 3
3.3. Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn: 3
3.4. Số lợng và quy cách các cơ cấu: 3
3.5. Vẽ tách nút các chi tiết chính của phân đoạn: 4
Phần IV: tính khối lợng phân đoạn đáy 11 trái 7
4.1.Tính khối lợng các cơ cấu: 7
4.2. Tính khối lợng tôn: 7
4.3. Tính khối lợng các chi tiết nhỏ: 8
4.4. Tính tổng khối lợng tổng đoạn đáy 8: 8
Phần V: lựa chọn phơng án thi công 9
5.1. Lựa chọn phơng pháp lắp ráp 9
5.2. Trình tự các bớc công nghệ để gia công phân đoạn: 9
Phần VI: quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn. 10
6.1. Chế tạo các chi tiết: 10
6.2. Chế tạo khung dàn: 16
6.3. Rải tôn đáy trên: 18
6.4. Lấy dấu phân đoạn (trên tôn đáy trên): 21
6.5. Lắp ráp phân đoạn: 23
6.6. Kiểm tra, nghiệm thu phân đoạn: 29
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 1
Lớp : VTT.43.ĐH2
Nhiệm vụ thiết kế:
Lập quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn đáy 8
từ sờn 92
+500
ữ
đến Sn 107
+250
ở
bên phải so với phân đoạn gốc. Do vậy, trong quá trình chế tạo và lắp ráp tôn bao
và các cơ cấu đáy, ta phải để lợng d ở phía trái để lắp ráp với phân đoạn đáy 7.
3.3. Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn:
Đáy kết cấu hệ thống dọc, gồm sống chính, các sống phụ, các dầm dọc đáy trên,
dầm dọc đáy dới, các đà ngang đầy và đà ngang hở.
Bản vẽ kết cấu phân đoạn và sơ đồ các dải tôn :
3.4. Số lợng và quy cách các cơ cấu:
Số lợng và quy cách của các cơ cấu đợc liệt kê trong bảng:
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 3
Lớp : VTT.43.ĐH2
Đà ngang
Tôn đáy trên
Sống chính
Trên các đà ngang đầy và sống phụ có khoét lỗ và có các nẹp gia cờng :
- Lỗ khoét có kích thớc : 600 x 800; 400; 600,
3.5. Vẽ tách nút các chi tiết chính của phân đoạn:
Lỗ khoét đảm bảo công nghệ hàn (hàn sống chính với tôn đáy trên) (cắt trích tại
các sờn 93, 95, )
Liên kết các dầm dọc đáy với tấm tôn gia cờng tại sống chính (cắt trích tại sờn
93):
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 4
Lớp : VTT.43.ĐH2
Cắt trích các dầm dọc đi qua các lỗ khoét khi đi qua các đà ngang đầy.( Dầm dọc 3,
8, 13).
Lỗ khoét trên đà ngang đặc để cho các dầm dọc chui qua. Tấm ốp liên kết:
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 5
4.3.2. Các chi tiết gia cờng : Gồm
- Những thanh thép dẹt (nẹp) gia cờng cho sống phụ và những thanh thép hình gia
cờng cho sống chính tại những mặt sờn không có đà ngang.
- Những thanh thép dẹt gia cờng cho các đà ngang đầy.
4.4. Tính tổng khối lợng tổng đoạn đáy 8:
Khối lợng của tổng đoạn đáy 8 = khối lợng cơ cấu + khối lợng tôn + khối lợng
các chi tiết nhỏ = (20285,20 + 13179,29 + 14071,70 ) + 24919,81 +(62,80 +
1236,375) = 7374 kg = 89,44 tấn.
Do đó khối lợng của phân đoạn đáy 8 trái = 1/2 khối lợng tổng đoạn đáy 8 và =
44,72 tấn.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 8
Lớp : VTT.43.ĐH2
Phần V: lựa chọn phơng án thi công.
5.1. Lựa chọn phơng pháp lắp ráp.
Với đặc điểm của phân đoạn đáy 8: Không có độ cong hông, các cơ cấu phần lớn
là thẳng, dễ áp dụng công nghệ hàn tự động và bán tự động nên ta chọn phơng pháp
lắp ráp là lắp úp trên bệ bằng.
5.2. Trình tự các bớc công nghệ để gia công phân đoạn:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu và các thiết bị, máy móc cần thiết.
- Chế tạo dỡng mẫu, các chi tiết, chế tạo khung dàn lắp ráp.
- Rải tôn đáy trên lên khung dàn và hàn.
- Lấy dấu phân đoạn.
- Lắp ráp các cơ cấu, tôn bao, và các cơ cấu gia cờng khác.
- Hàn các mối hàn cơ cấu- cơ cấu, cơ cấu với tôn.
- Cẩu lật phân đoạn và hàn các mối nối còn lại.
- Xử lý các biến dạng và vẽ lại đờng bao phân đoạn.
- Kiểm tra, nghiệm thu phân đoạn.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 9
Lớp : VTT.43.ĐH2
Phần VI: quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân
6.1.3. Các bớc chế tạo các chi tiết:
6.1.3.1. Chế tạo cụm tôn bao:
a. Chế tạo tôn đáy ngoài:
Chọn các tấm tôn có kích thớc:11750x1500x16, 11750x1950x12, 11750x2000x12,
11750x985x12, 11750x1950x12. Sau đó dùng máy cắt Plasma (máy Max 200) cắt
thành các tờ tôn có kích thớc:
K08 :11800x1500x16 (tờ này đã để lợng d cả hai chiều).
A08 :11800x1950x12 (để lợng d theo chiều dài).
B08 :11800x2000x12 (để lợng d theo chiều dài).
C08 :11800x2000x12 (để lợng d theo chiều dài).
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 10
Lớp : VTT.43.ĐH2
Tấm 3
s = 11
Tấm 4
s = 11
1439
2671
1400
2509
1534
3600
1439
Tấm 2
s = 11
1600
1534
Tấm 1
s = 11
1600
a. Chế tạo các đà ngang đặc:
* Chế tạo đà ngang đặc tại Sn 95:
- Đặt lần lợt các tờ tôn có chiều dày 11 lên bệ của máy cắt CNC (máy CP 600A-
IMI trong phân xởng vỏ I) rồi cắt. Đánh sạch mép cắt bằng máy mài, dũi mép bằng
máy dũi mép, chuẩn bị mép hàn (Sau khi cắt phải kiểm tra lại bằng dỡng phẳng),
chú ý để lợng d gia công cho tấm tôn hông 1 và tấm tôn 4 :100 mm.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 11
Lớp : VTT.43.ĐH2
R75
R75
R75
R75
R75
R75
R75
R75
R
7
5
700
700
1147
876
1476
1400
267136002509
700
- Sau đó, dùng máy cắt CNC để cắt các lỗ khoét 600x800, lỗ khoét cho dầm dọc, lỗ
khoét cho đờng hàn chui qua.
- Đánh sạch mép cắt bằng máy mài,dũi mép bằng máy dũi mép, chuẩn bị mép hàn.
250
840
b. Chế tạo sống phụ (3 sống phụ):
* Chế tạo sống phụ #5:
- Đặt tấm tôn có chiều dày 12 mm lên bệ của máy cắt CNC (máy CP 600A- IMI
trong phân xởng vỏ I) và cắt theo chơng trình đã lập trình.
Sau đó, cũng dùng máy cắt CNC để cắt các lỗ khoét 600x800, 400, lỗ thông hơi
R100.
Đánh sạch mép cắt bằng máy mài, dũi mép bằng máy dũi mép, chuẩn bị mép hàn.
- Lấy dấu: vạch dấu vị trí các đà ngang từ Sn 93 đến sờn 107, và các thanh gia c-
ờng tại các mặt sờn còn lại, vạch dấu đờng bao sống, vạch dấu đờng kiểm tra bằng
dây bật phấn: chiều rộng của nét bật phấn không đợc vợt quá 0.7 mm. Chiều rộng
cùng chiều sâu nét vạch không quá 0.5 mm.
- Trên sống phải ghi các số liệu :tên sống (#5), mác thép (CT3C), số thép tấm (3
tấm).
Khi viết dấu phải dùng bút sơn. Những đờng nào cần thiết để lâu trong quá trình
sản xuất cần phải đánh dấu bằng mũi đột. Chiều sâu mũi đột không vợt quá 1 mm.
Tại chỗ lợn cong của hông, khoảng cách giữa 2 mũi đột liên tiếp từ 10 đến 20 mm.
* Các sống phụ #11, #15: chế tạo tơng tự.
6.1.3.4. Chế tạo dầm dọc đáy: gồm 22 dầm dọc đáy trên và 24 dầm dọc đáy dới.
- Lấy thép góc HP260x11 IA và HP240x10IA trong kho thép hình của nhà máy,
tẩy sạch các lớp gỉ, dầu mỡ bám vào và nắn thẳng bằng máy máy thụi uốn thép
hình PB200:
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 14
Lớp : VTT.43.ĐH2
2
Máy thụi uốn thép mỏ HP 260x11 vàHP240x10
1.Trục ép; 2. Băng bệ máy; 3. Băng bệ đỡ; 4. Thép mỏ
3
1
1
5
0
0
- Chọn thép mỏ HP 260x11 và 240x10 trong kho thép hình
của nhà máy, tẩy sạch các lớp gỉ, dầu mỡ bám vào
và nắn thẳng bằng máy máy thụi uốn thép hình
PB200. Sau đó dùng mỏ cắt hơi cắt thành các dầm dọc.
*Nghiệm thu kiểm tra:
Các chi tiết sau khi gia công phải đảm bảo chính xác, khắc phục biến dạng sau
khi gia công. Sai lệch của mép các chi tiết so với dỡng mẫu:
+ Tấm đáy trong, đáy ngoài : 1 mm
+ Các tấm đà ngang, sống phụ : 0.5 mm
6.2. Chế tạo khung dàn:
6.2.1. Kích thớc khung dàn:
Vì phân đoạn đợc lắp ráp theo phơng pháp lắp úp, do đó khung dàn là khung dàn
phẳng. Ta dùng khung dàn phẳng có sẵn của nhà máy để lắp ráp.
6.2.2. Kết cấu khung dàn.
Một phần của bệ bằng:
- Khoảng cách các thanh 180x12FB: 1500 mm.
- Khoảng cách các thanh T100x12/180x10 là:1500 mm.
- Chiều cao cột chống: 1000 mm
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 16
Lớp : VTT.43.ĐH2
6.2.3. Chế tạo khung dàn.
Dới cùng là các đế (cột chống) bê tông dạng hình chữ nhật có chiều cao 0.7 m,
tiết diện 300x300. Các đế bê tông đợc đúc và phía mặt trên để lợng d cốt thép để
hàn với các cơ cấu bên trên.
+ Các đế bê tông đợc bố trí đều theo chiều rộng và chiều ngang. Khoảng cách các
đế là 1.2 m.
và hoàn thiện phân đoạn.
6.3. Rải tôn đáy trên:
6.3.1. Chuẩn bị sản xuất:
- Kiểm tra bệ lắp ráp: loại bỏ các chớng ngại vật, độ cong vênh, lồi lõm. Vạch dấu
đờng tâm bệ.
- Chuẩn bị dụng cụ lắp ráp: Cẩu, tăng đơ, máy hàn tự động (dới lớp thuốc bảo vệ),
mã răng lợc.
- Vệ sinh sạch sẽ các tấm tôn (phun cát, sơn lót chống gỉ), sau đó tiến hành vát
mép cạnh các tờ tôn K08, A08, B08, C08, D08
Phải chải sạch mép các tờ tôn để lộ ra ánh kim, phạm vi đánh sạch vợt quá mép đ-
ờng hàn 20 mm theo qui định:
- Quy cách hàn và vát mép để hàn nối tôn đáy :
+ Vát mép đúng quy cách (với mỗi loại máy hàn có quy định vát mép riêng. ở
đây, sử dụng máy hàn tự động nên quy cách vát mép xem trong STKTĐTT3- Tr
177).
+ Dùng máy hàn tự động, hàn mặt trong trớc, lấy dấu lắp ráp kết cấu, gá lắp, và
hàn chính thức.
+ Hàn tự động mặt sau (hàn đính và hàn chính thức luôn).
Tờ tôn A08 để lợng d ở mép trái (để lắp ráp với phân đoạn đáy 7) và mép dới (để
lắp ráp với phân đoạn đáy 08 phải).
6.3.2. Thứ tự lắp ráp, căn chỉnh. Quy trình hàn.
- Bệ lắp ráp đã sẵn sàng.
- Dùng cẩu, cẩu tờ tôn C08
lên bệ.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 18
Lớp : VTT.43.ĐH2
2
400
4
so với trục mối hàn.
+ Hàn đính các tờ tôn C08
và
B08 lại với nhau (mối hàn đính ngoài cùng cách
mép tấm 100 mm). Quy cách mối hàn đính:
+ Chiều cao mối hàn đính: K= 6 mm.
+ Chiều dài các mối hàn đính: l = 35 mm.
+ Khoảng cách các mối hàn đính: t =350 mm.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 19
Lớp : VTT.43.ĐH2
R50
0
50
200
Tấm ốp
D08-B
D08-C
D08-K(11750x1500x16)
D08-A(11750x1950x13)
D08-B(11750x2000x13)
D08-C(11750x2000x13)
D08-D(11750x2000x13)
1
2a
3a
- Bút sơn, phấn, bản vẽ công nghệ,
6.4.2. Các đờng cần lấy dấu: Cần lấy dấu các đờng sau:
- Đờng bao phân đoạn.
- Đờng chuẩn.
- Đờng cơ cấu: Đờng lý thuyết của các đà ngang, sống chính, các sống phụ, các
dầm dọc đáy trên và dới, mã, thanh gia cờng.
- Đờng kiểm tra.
- Lợng d gia công.
6.4.3. Số lợng thợ lấy dấu: Sử dụng 2 thợ lấy dấu bậc 5/7.
6.4.4. Quy trình và thứ tự lấy dấu:
6.4.4.1. Yêu cầu của việc lấy dấu:
- Trớc khi tiến hành công tác vạch dấu, công nhân vạch dấu cần kiểm tra chiều dài,
chiều rộng nguyên vật liệu, làm quen với bản vẽ, dỡng mẫu và thuyết minh công
nghệ.
- Kích thớc các chi tiết đợc vạch dấu phải đảm bảo số liệu đã đợc cung cấp bởi sàn
phóng.
- Vạch dấu tại phía mà ở đó sẽ có các cơ cấu khác lắp vào, trừ một số đờng kiểm
tra đặc biệt. Các đờng vạch dấu cần vạch về phía lõm để tránh việc rạn nứt tấm khi
uốn.
- Ghi đầy đủ các thông tin sau về chi tiết:
` Số bản vẽ, mác thép, số thép tấm trên phân đoạn, tổng đoạn nơi lắp chi tiết
` Lợng d, kí hiệu vị trí phân đoạn.
Khi viết dấu các chi tiết phải dùng bút sơn. Những đờng nào cần thiết để lâu
trong quá trình sản xuất cần phải đánh dấu bằng mũi đột. Chiều sâu mũi đột không
vợt quá 1 mm. Khoảng cách giữa 2 mũi đột liên tiếp không đợc vợt quá từ 10 đến
20 mm tại những chỗ góc cạnh quan trọng.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 21
Lớp : VTT.43.ĐH2
6.4.4.2. Thứ tự lấy dấu:
- Kiểm tra lại kích thớc cả phân đoạn bằng dỡng đo chiều dài và chiều rộng của
Tôn đáy trên
13
13
Thanh chống
S
ố
n
g
c
h
í
n
h
T
ô
n
đ
á
y
t
r
ê
n
nghiêng góc 40
o
so với sống . Hàn đính sống chính vào tôn đáy trên bằng đờng hàn
có quy cách 6-35/350.
Họ và tên :Vũ Hoàng Tuấn Trang : 23
Lớp : VTT.43.ĐH2
- Cẩu đặt đà ngang kín nớc vào vị trí đã lấy dấu. Dùng dây rọi kiểm tra độ
nghiêng của đà ngang. Căn chỉnh chính xác vị trí của đà ngang, độ thẳng góc căn
chỉnh bằng các tăng đơ. Kiểm tra khe hở giữa đà ngang và tôn đáy trên (<0.5 mm).
Dùng thanh chống để cố định vị trí của nó. Hàn đính đà ngang với tôn đáy trên và
tấm sống chính bằng đờng hàn có quy cách 6-35/350.
- Sau đó ta tiếp tục đặt các dầm dọc đáy trên vào vị trí đã lấy dấu (theo thứ tự nh
trên). Căn chỉnh sau đó hàn đính với tôn đáy trên.
- Cẩu các đà ngang đặc vào các vị trí đã lấy dấu. Dùng dây rọi kiểm tra độ
nghiêng của các đà ngang. Căn chỉnh chính xác vị trí của đà ngang, độ thẳng góc
căn chỉnh bằng các tăng đơ. Kiểm tra khe hở giữa đà ngang và tôn đáy trên (<0.5
mm). Dùng các thanh chống để cố định vị trí của các đà ngang. Hàn đính đà ngang
vào tôn đáy trên và với sống chính bằng đờng hàn có quy cách 6-35/350.
- Cẩu các sống phụ vào các vị trí đã lấy dấu. Dùng dây rọi kiểm tra độ nghiêng
của các sống phụ. Căn chỉnh chính xác vị trí của đà ngang, độ thẳng góc căn chỉnh
bằng các tăng đơ. Kiểm tra khe hở giữa đà ngang và tôn đáy trên (<0.5 mm). Dùng
các thanh chống để cố định vị trí của các sống phụ. Hàn đính các sống phụ vào tôn
đáy trên và với các sống chính, phụ bằng đờng hàn có quy cách 6-35/350 .
- Tiếp tục đặt các dầm dọc đáy dới vào vị trí đã lấy dấu (theo thứ tự nh trên). Căn
chỉnh sau đó hàn đính với tôn đáy trên.
- Lắp ráp các chi tiết còn lại: Đặt các mã vào vị trí đã lấy dấu.
Cẩu và hàn đính các thanh chống vào đúng vị trí
Căn chỉnh độ vuông góc của thanh chống với các dầm dọc rồi dùng các tấm mã để
cố định vị trí.
b. Quy cách hàn đính :
8
Tôn đáy
11
1 - 2
13
8
Đà ngang đầy
Sống chính
Sống chính
Đà ngang đầy
6.5.2. Hàn chính thức các cơ cấu đáy:
- Ngay sau khi lắp sống chính, đà ngang kín nớc, ta hàn chính thức ngay với tôn
đáy trên bằng máy hàn bán tự động có khí CO
2
bảo vệ : Que hàn có nhãn S
4301I 4.0 400, có đờng kính d = 10 mm, U = 20V, I = 400A. Sử dụng phơng
pháp hàn so le hai phía, hàn từ đầu này sang đầu kia.
Quy cách mối hàn .
- Hàn chính thức ngay các dầm dọc đáy trên với tôn đáy bằng phơng pháp hàn bán
tự động (tơng tự sống chính) theo thứ tự từ gia ra hai bên bắt đầu từ:L #8.
- Hàn mối nối giữa cơ cấu với cơ cấu:
+ Sống chính, sống phụ với các đà ngang bằng phơng pháp hàn leo.
+ Hàn các dầm dọc với các đà ngang đặc và hàn giáp mối thông qua các tấm ốp