Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam triệu - Pdf 73

Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam triệu
2.1: Đặc điểm tình hình chung tại công ty Công nghiệp tàu thuỷ Nam triệu:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu:
2.1.1.1 Quá trình hình thành công ty
Tên công ty : Công TY công nghiệp tàu thuỷ nam triệu
Tên giao dich quốc tế: Namtrieu shipbuilding industry company
Tên viết tắt :nasico
Địa chỉ trụ sở chính : Xã Tam Hng- Huyện Thuỷ Nguyên-HP
Giám Đốc : Kỹ S Trần Quang Vũ
Số ĐT :84.31.775533 Fax : 84.31.875135/575517
Email :
Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu (NASICO) là doanh nghiệp nhà n-
ớc thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN) .Đợc thành
lập năm 1966, khi đó công ty có tên khai sinh là Công trờng đóng tàu biển. Có
thể nói năm 1966 là một mốc thời giankhó quên bởi vì đó là quãng thời gian cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của nhân dân miền Nam đang diễn ra vô cùng ác
liệt và nền kinh tế đã bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Khi ấy cùng với hậu phơng
lớn miền Bắc công trờng đợc giao nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa các lọai tàu
chuyên chở vũ khí và quân lơng tiếp viện cho chiến tròng miền Nam. Trải qua
những năm khốc liệt của chiến tranh và sự khó khăn của nền kinh tế, công truờng
đã không ngừng lớn lên, trởng thành và ngày càng phát triển.
Đến năm 1970 , công trờng đợc mệnh danh là Z21, đợc nhà nớc giao
nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa tàu vận tải sông biển và tàu chiến quân sự phục
vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
Năm 1976, Z21 đợc đổi tên thành Nhà máy sửa chữa tàu biển Lê
Chân. Năm 1989, nhà máy một lần nữa đợc đổi tên là Nhà máy sửa chữa tàu
biển Nam Triệu Năm 1994 Nhà máy đợc Cục Hàng HảI Việt Nam sát nhập thêm
một xí nghiệp sửa chữa tàu biển II của công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải tăng
thêm năng lực cho Nhà máy .
Từ năm 1996 nhà máy là thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp tàu
thuỷ Việt Nam.

tế.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của Cty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Cty CNTT Nam Triệu.
Cơ cấu tổ chức SXKD của Cty đợc tổ chức thống nhất từ trên xuống dới theo kiểu hỗn
hợp trực tuyến, chức năng. Nghĩa là Giám đốc đợc sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng,
hợp đồng t vấn các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế, xây dựng và lập phơng án
SXKD của Cty có mối liên hệ với nhau. Đó là mối liên hệ phụ thuộc giữa thủ trởng và nhân
viên hay bộ phận, giữa cán bộ chỉ huy với các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn và mối
liên hệ chuyên môn, nghĩa vụ giữa các phòng ban với nhau.
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của công ty CNTT Nam Triệu (xem trang 46)
*Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Cơ cấu tổ chức XSKD của Cty đợc tổ chức thống nhất từ trên xuống dới
theo kiểu hỗn hợp trực tuyến,chức năng .Nghiã là Giám đốc đợc sự giúp đỡ của
các phòng ban chức năng ,hợp đồng t vấn các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý
kinh tế,xây dựng và lập phơng án SXKD của Cty có mối liên hệ với nhau.Đó là
mối liên hệ phụ thuộc giữa thủ trởng và nhân viên hay bộ phận ,giữa cán bộ chỉ
huy với các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn và mối liên hệ chuyên môn
nghĩa vụ giữa các phòng ban với nhau.
1. Giám Đốc
- Chỉ đạo, điều hành công tác SXKD, công tác đầu t phát triển của toàn Cty.
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc tổng Cty, các cơ quan chức năng và
trớc khách hành về mọi mặt của Công ty .
- Xây dựng chính sách chất lợng, chỉ định đại diện lãnh đạo về chất lợng và
thực hiện các công việc cần thiết để hệ thống quản lý chất lợng đợc thi hành có
hiệu lực tại Công ty
2.Phó Giám Đốc(5 Phó giám đốc)
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về chỉ đạo, diều hành công tác thuộc lĩnh
vực mình chịu trách nhiệm
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và khách hàng về việc đảm bảo chất lợng

Chính
PT
C-
KT
P
QL
TB
P
TK
CN
P
KC
S
P
an
toà
n

P
Vậ
t t
P
Đ
Đ
SX
CT
VT
Biể
n
CT

điệ
n
PX

đà
PX

m
sạc
h
tôn
PD
V
Đờ
i S
P.Y
tế
P
B
V
QS
VP
G
Đ
Ba
n
QL
D
A
P

- Tham mu cho Giám đốc kỹ thuật về các sản phẩm của Cty
- Lập các quy trình công nghệ
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
- Nghiên cứu, đề xuất và phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
thi công tiên tiến, đào tạo mới, bổ túc nâng cao trình độ tay nghề và thi công
bậc cho ngời lao động.
3.6 Phòng điều độ sản xuất .
Căn cứ vào tiến độ sản xuất và các yêu cầu cụ thể của các phân xởng sản xuất điều
động các thiết bị máy móc, thiết bị cho quá trình thi công, kiến nghị với chỉ huy công trờng
về tình hình sử dụng các trang thiết bị này, nếu cần phải thuê thêm để phục vụ thi công kịp
tiến độ.
3.7 Phòng vật t
- Tham mu cho Giám đốc về công tác quản lý, mua bán vật t máy móc.
- Xây dựng trình Giám đốc duyệt kế hoạch cung ứng vật t, chủng loại, nguồc
cung cấp và giá mua.
- Nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng.
- Quản lý vật t đảm bảo việc sử dụng vật t đúng mục đích, đạt hiệu quả cao
và chất lợng.
.8 Phòng KCS
- Tham mu cho Giám đốc về công tác quản lý chất lợng sản phẩm
- Kiểm tra chất lợng toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành để đa vào sản xuất hay
đã sửa chữa xong.
- Giám sát quá trình sửa chữa và thi công, nghiệm thu chất lợng sản phẩm.
3.9 Ban quản lý dự án
Do Giám đốc trực tiếp quản lý. Trởng ban quản lý dự án là ngời giúp việc
cho Giám đốc, chịu trách nhiệm về tính xác thực của dự án quản lý. Phân
tích,đánh giá dự án để thực hiện, đầu t nhằm tạo ra công việc cho quá trình phát
triển Cty.
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Trong Công ty công việc sản xuất trực tiếp thuộc chức năng nhiệm vụ

Trong những năm gần đây Công ty đã đạt đợc một số chỉ tiêu kinh tế quan
trọng thông qua bảng tổng hợp sau :

STT Một số chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2005
1 Tổng giá trị TSCĐ VNĐ 333.020.380.110 842.572350.639
2 Vốn LĐ VNĐ 509.551.970.520 600.118.210.420
3 Doanh Thu VNĐ 150.899.705.631 380.059.721.277
4 Lợi nhuận VNĐ 568.010.689 791.656.435

Qua bảng tổng hợp số liệu về một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty CNTT Nam
Triệu ta có thể nhận thấy :
Trong những năm qua Đảng và nhà nớc đã ban hành nhiều chính sách,
văn bản mới về đổi mới kinh tế, tạo môi trờng pháp lý thuận lợi cho các công ty
tiến hành sản xuất kinh doanh thích ứng với những đặc điểm của nền kinh tế thị
trờng. Đặc biệt là việc ban hành thông t 117/CP về việc u tiên phát triển ngành
Công nghiệp tàu thủy VN. Đó là các chính sách u tiên về thuế và vốn đầu t do
đó tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua không
ngừng phát triển.
2.1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất mặt hàng chủ yếu của công ty
Sơ đồ1.11 Trình tự các bớc công nghệ đóng mới tàu:
- Nghiên cứu bản vẽ thiết kế
- Lập quy trình công nghệ
Phóng dạng lấy dấu
Chế tạo dơng mẫu
Kiểm tra
Lắp ráp phân tổng đoạn
Hàn phân tổng đoạn
Hạ liệu, gia công chi tiết
Gá hàn các chi tiết
Kiểm tra

K.t Đầu t XDCB
KT. Công nợ phải trả
KT.TSCĐ
k.t Thanh toán
K.t Nợ phải thu
K.t Thuế
K.t Tổng hợp*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của
đơn vị. Mọi thông tin từ kế toán viên đều đợc tập hợp cho kế toán trởng. Kế toán trởng
sẽ tổng hợp , kiểm tra, phân tích toàn bộ những thông tin này và sau đó cung cấp một
cách chính xác, trung thực kịp thời những thông tin đó theo yêu cầu của Giám đốc và
các phòng ban liên quan, đảm bảo thông tin kế toán tài chính đến đối tợng sử dụng
một cách nhanh chóng. Đồng thời kế toán trởng chỉ đạo các nhân viên kế toán trong
phòng về công tác tập hợp số liệu, ghi chép các loại sổ sách và lập báo cáo kế toán
hàng tháng tổng hợp báo cáo ,đánh giá kết quả thu chi tài chính của Công ty. Ngoài ra,
kế toán trởng còn phải lập đầy đủ và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho cấp trên.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, thu chi tiền mặt, theo dõi
BHYT,BHXH,KPCĐ, tài khoản tạm ứng nội bộ.
- Kế toán vật t: theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tình hình nhập xuất
các loại vật t.
- Kế toán ngân hàng: theo dõi việc cung ứng vốn và trả nợ ngân hàng , giao dịch
và mở rộng các mối quan hệ với nhiều ngân hàng, cục vốn, cục thuế.
- Kế toán đầu t xây dựng cơ bản: theo dõi vốn đầu t xây dựng cơ bản, đặt quan hệ
với các ngân hàng để vay vốn đầu t , quyết toán các công trình cơ bản hoàn thành, báo
cáo đầu t xây dựng cơ bản, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực
thuộc.
- Kế toán công nợ phải trả: theo dõi chi tiết công nợ đến từng hợp đồng, từng hóa

Vật liệu, trong công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, có công dụng
cũng khác nhau ở nhiều bộ phận khác nhau . Do vậy để thống nhất công tác quản
lý vật liệu phục vụ cho yêu cầu phân tích , đánh giá tình hình cung cấp sử dụng
vật liệu ở công ty , căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu mà NVL ở Cty đợc
phân ra làm các loại sau:
- Vật liệu chính: là đối tợng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm
nh:
Tôn,sắt,thép,que hàn
- Nguyên vật liệu phụ : là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, phối hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao tính năng
và chất lợng sản phẩm nh: Sơn lam M270, Sơn hòa bình M 234, Sơn chống gỉ
- Nhiên liệu: bao gồm các loại thực thể ở thể rắn , lỏng , khí nh: Ga,
Ôxy,Cácbon...dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện
vận tải, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng thay thế cho máy móc thiết
bị ,phơng tiện vận tải phục vụ cho công việc sửa chữa máy móc thiêt bị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status