BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bất cứ nền kinh tế nào thì sản xuất cũng là để phục vụ cho tiêu dùng
.Nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì sản xuất sẽ trở thành việc
lý do tồn tại,cho nên dù muốn hay không đã là nhà kinh doanh thì ngay từ khi
sản xuất sản phẩm đã tính đến việc lập ra kế hoạch tiêu thụ và xây dựng các
chiến lược phân phối sản phẩm của mình ,nhằm đảm bảo tính liên tục của quá
trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ,tiến hành các phương
pháp chiến lược tiêu thụ một cách linh đông nhất để doanh nghiệp thực hiện
hoạt động mở rộng thị trường hiện có và thị trường mới đang và sẽ xuất hiện
Ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế ,công tác tiêu thụ sản phẩm được thực
hiện bằng các hình thức khác nhau .Hiện nay trong nền kinh tế thị trường , các
doanh nghiệp đang phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
.Thị trường là chiến trường nhưng thị trường cũng là cuộc chơi nên mỗi doanh
nghiệp phải tìm lợi thế và lợi dụng các đối thủ cạnh tranh của mình trong cuộc
chơi để dành lấy thị phần thích hợp với khả năng và tầm vóc của mình trên thị
trường .Do đó để duy trì sự tồn tại ,bảo vệ những thành quả đạt được cũng như
việc theo đuổi mục tiêu lâu dài trong tương lai ,mỗi doanh nghiệp phải tạo cho
mình chỗ đứng vững chắc và thích hợp .Mở rộng thị trường kinh doanh là một
trong những hoạt động quan trọng góp phần quyết định sự sống còn của các
đơn vị sản xuất kinh doanh.
Là một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh các tuor lữ hành nội địa
và quốc tế công ty du lịch Hồng Nhật rất chú trọng quan tâm đến mở rông thị
trường kinh doanh lũ hành không ngừng nâng cao doanh thu trong cơ chế thị
trường hiện nay .Nhận thức được vai trò này sau 1 thời gian thực tập tại công ty
du lịch Hồng Nhật tôi đã chọn đề tài :”Một số giải pháp mở rộng thị trường
kinh doanh lữ hành “
1
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
4) Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa .Hoạt động cơ
bản của thị trường được thể hiện qua 3 nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau
nhu cầu hàng hóa dịch vụ,cung ứng hàng hóa dịch vụ và giá cả hàng hóa dịch vụ
5) Khái niệm thị trường hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao
động xã hội.Các Mac đã nhận định:’’hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao
động xã hỗi và có sãn xuất hàng hóa thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường.Thị
trường chẳng qua là biểu hiện của sự phân công lao động xã hội và do đó có thể
phát triển vô cùng tận.’’
6) Thị trường theo quan điểm Marketing,được hiểu là bao gồm tất cả
khách hàng tiểm ẩn.cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi đẻ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó
Tóm lại,thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại
hàng hóa,dịch vụ hàng hóa cho một đối tác có giá trị.Ví dụ như thị trường sức
lao động bao gồm những người muốn đem sức lao động của mình để đổi lấy tiền
công hoặc hàng hóa.Để công việc trao đổi trên được thuận lợi dần đã xuất hiện
những tổ chức kiểu văn phòng ,trung tâm giới thiệu,xúc tiến việc làm cho người
lao động.Cũng tương tự như thế, thị trường tiền tệ đem lai khả năng vay
mượn.cho vay tích lũy tiền và đảm bảo an toàn cho các nhu cầu tài chính của các
tổ chức,giúp họ có thể hoạt động liên tục được.Như vậy điểm lợi ích của người
mua và bán hay chính là giá cả của người mua được hình thành trên cơ sở thòa
thuận và nhân nhượng giữa cung và cầu.
1.1.2.Phân loại và phân đoạn thị trường.
1.1.2.1.Phân loại thị trường:
Một trong những điều kiện cơ bản đẻ sản xuất kinh doanh có hiệu quả
là doanh nghiệp phải hiểu biết thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị trường
là rất cần thiết.Có 4 cách phân loại thị trường phổ biến như sau :
*Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
-Thị trường địa phương :Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi địa
phương nơi thuộc địa bàn phân bố của doanmh nghiệp.
khéo léo vào phục vụ một bộ phận nhất định của thị trường,tìm mọi cách hấp
dẫn và chinh phục họ.Từ đó xuất hiện khái
Niệm’’Phân đoạn thị trường’’.
4
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
4
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
Nó được hiểu việc phân chia thị trường thành những nhóm người mua hàng
khác nhau theo độ tuổi giới tính,mức thu nhập,tính cách ,thói quen ,trình độ học
vấn…
Không hề có một công thức phân đoạn thị trường thành các khu vực địa
lý khác nhau như quốc gia,tỉnh,thành phố,thị xã,miền…., thành các khu vực có
mật độ dân số khác nhau như thành thị,nông thôn,thành các khu vực có trình độ
dân trí khác nhau như miền núi ,đồng bằng…
*Nguyên tắc nhân khẩu học :
Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc khẩu nhân học là việc chia thị trường
thành những nhóm căn cứ vào biến nhân khẩu học như giới tính,tuổi tác,quy mô
gia đình ,giai đoạn của chu kỳ gia đình,mức thu nhập ,loại nghề nghiệp .trình độ
văn hóa,tôn giáo tín ngưỡng dân tộc .Đây là các biến phổ biến nhất làm cơ sở để
phân biệt các thị trường theo phương pháp nhân khẩu học là việc phân chia thị
trường thành những nhóm căn cứ vào biến khẩu như giới tính mức,mức thu
nhập,tuổi tác,quy mô gia đình,giai ðoạn của chu kỳ gia đình,loaị nghề nghiệp,tín
ngưỡng và dân tộc.Đây là các biến phổ biến nhất làm cơ sở để phân biệt các
nhóm người tiêu dùng .Điều này có thể lý giải bởi sở thích,mong muốn hay nhu
cầu của khách hàng có liên quan chặt chẽ tới đặc điểm nhân khẩu học.Hơn nữa
các biến này dễ đo lường,đơn giản và dễ hiểu hơn đẻ các biến khác.
-Biến giới tình :Đã được áp dụng từ lâu trong việc phân đoạn thị trường
thời trang quần áo,mỹ phẩm,sách báo…Ở đây có sự khác biệt rõ nét trong thị
hiếu tiêu dùng giữa nam và nữ.
-Tuổi tác khác nhau cũng dẫn đến nhữn nhu cầu khác nhau.Ví dụ như thị
thuộc tầng lớp trung lưu thường đi tìm những sản phẩm hàng đầu,hàm chứa
nhiều giá trị thẩm mỹ độc đáo và thậm chí cả cach chơi chữ ,còn những người
thuộc tầng lớp hạ lưu lại vừa lòng với những sản phẩm thông thường nhất,phù
hợp với túi tiền ít ỏi của mình.Ngoài ra phong cách lối sống hàng ngày được thể
hiện khá rõ trong cách tiêu dùng của người dân.Những người cổ hủ thường thích
những chiếc quần bò với kiểu cách giản dị,tiện lợi ,hay những người năng
động.Nhiều doanh nghiệp khi thiết kế sản xuất hàng hóa dịch vụ đã đưa vào
những tính chất và đặc tính làm vừa lòng chính những người này.
6
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
6
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
1.1.3.Vai trò và chức năng của thị trường:
1.1.3.1.Vai trò của thị trường:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp góp phần vào việc thỏa mãn
các nhu cầu của thị trường ,kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nâng cao
chất lượng nhu cầu…Tuy nhiên trong cơ chế thi trường,thị trường có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp.Thị
trường vừa là động lực ,vừa là điều kiện,vừa là thước đo kết quả và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
-Là động lực :Thị trường đặt ra các nhu cầu tiêu dùng,buộc các doanh
nghiệp nếu muốn tồn tại được phải luôn nắm bắt được các nhu cầu đó và định
hướng mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó.Ngày
nay,mức sống của người dân được tăng lên một cách rõ rệt do đó khả năng thanh
toán của họ cũng cao hơn.Bên cạnh đó ,các cơ sở sản xuất kinh doanh thay nhau
ra đời cạnh tranh giành giật khách hàng một cách gay gắt bởi vì thị trường có
chấp nhận thì doanh nghiệp mới tồn tại được nếu ngược lại sẽ bị phá sản.Vậy thị
trường lao động là động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Là thước đo:Thị trường cũng kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các
phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động sản
*Chức năng thực hiện của thị trường
Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trường,người bán và người mua
thực hiện các mục tiêu của mình . Người bán nhận tiền và chuyển quyền sở hữu
cho người mua .Đổi lại, người mua trả tiền cho người bán để có được giá trị sử
dụng của hàng hóa. Tuy nhiên ,sự thể hiện về giá trị chỉ xảy ra thị trường đã
chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hóa .Do đó khi sản xuất hàng hóa và dịch vụ
doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí mà còn phải chú ý
xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phừ hợp với nhu cầu thị trường hay không.
Như vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trường ,các hàng
hóa và dịch vụ hình thành nên các giá trij trao đổi của mình để làm cơ sở cho
việc phân phối các nguồn lực.
*Chức năng điều tiết và kích thích của thị trường :
Cơ chế thị trường sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,tức là
kích thích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào lình vực có mức lợi nhuận
hấp dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao ,tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sang
8
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
8
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
ngành khác .Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy
luật cạnh tranh. Doanh nghiệp nào, phản ứng một cách kịp thời ,linh hoạt ,sáng
tạo với các biến động thị trường thì sẽ tồn tại và phát triển,ngược lại sẽ bị phá
sản .Ngoài ra thị trường còn hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng theo mục đích
có lợi nhất nguồn ngân sách của mình.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được chu kỳ
sống của sản phẩm đang ở giai đoạn nào,tức là xem xét mức độ hấp dẫn của thị
trường đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp.
*Chức năng thông tin của thị trường :
Chức năng này được thể hiện ở chỗ ,thị trường thường chỉ cho người sản
xuất biết nên sản xuất hàng hóa và dịch vụ nào ,bằng cách nào và khối lượng
i
: Số sản lượng sản phẩm i tiêu thụ
Chỉ tiêu TR là một chỉ tiêu tổng quát nhất , nó là kết quả tồng hợp của công
tác mở rộng thị trường cho các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất trên các thị
trường.Để tìm hiểu một cách rõ nét về chỉ tiêu này ta phải so sánh mức độ tăng
trưởng của doanh kỳ phân tích so với kỳ trước,mức doanh thu của ngành với đối
thủ cạnh tranh.
1.1.3.3.2.Chỉ tiêu chênh lệch tổng doanh thu :
% TR=(TR
1
-TR
0
)/ TR
o
*
100%
Trong đó: % : Mức chênh lệch doanh thu tiêu thụ
TR
1
: Mức doanh thụ tiêu thụ năm nay
TR
0
: Doanh thu tiêu thụ năm trước
1.1.3.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ,nói lên hiệu quả sản xuất kinh
doanh nghiệp , lợi nhuận tuy không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp với kết
quả của công tác mở rộng nhưng nó lại là chỉ tiêu có liên hệ mật thiết đối với
công tác này .Vì vậy. thông qua mức tăng trưởng của lợi nhuận cả về số tuyệt
đối và số tương đối ta có thể phần nào hiểu được kết quả công tác mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
thị trường giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ,khai thác triệt
để tiềm năng của thị trường ,nâng cao hiệu quả sãn xuất kinh doanh , tăng lợi
nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường .Cho nên mở rộng
thị trường là nhiệm vụ thường xuyên ,liên tục của mỗi doanh nghiệp trên thị trường.
Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trường sản phẩm A
Thị trường lý thuyết sản phẩm A :Tập hợp đối tượng có nhu cầu
Thị trường tiềm năng của doanh nghiệp sản phẩm A Người
không tiêu
dùng tương
đối
Thị trường hiện tại sản phẩm A Người
không tiêu
dùng tương
dối
Thị trường các đối thủ
cạnh tranh
Thị trường của doanh
nghiệp
11
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
11
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
Trên thực tế đã có rất nhiều ví dụ cụ thể về sự hỗ trợ nỗ lực của doanh
nghiệp trong mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.Coca và Pepsi là hai hãng
sản xuất nước ngọt lớn nhất thế giới, chiếm thị phần gần như tuyệt đối tổng thị
trường về nước ngọt .Bao thập kỷ qua đã có những sự cạnh tranh gay gắt giữa
hai nhà sản xuất này. Kết quả là có những lúc thị phần của Coca tăng còn Pepsi
giảm và ngược lại .Qua nhiều cuộc thử nghiệm trưng cầu ý kiến của khách hàng
thì về chất lượng sản phẩm của hai hãng này gần như tương nhau.Cho nên để
*Nhóm nhân tố Chính trị-Pháp luật :
Trong nền kinh tế thị trường , Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật là
công cụ điều tiết vĩ mô để tác động đến môi trường hoạt động của doanh
nghiệp .Đó là các quyết định về chông độc quyền ,về khuyến mại, quảng cáo
,các luật thuế ,bảo vệ môi trường … các tác động khác của Chính phủ về các
vấn đề nêu trên cũng tạo ra cơ hội nguy cơ cho doanh nghiệp.Chẳng hạn :Luật
thuế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp.
*Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ :
Kỹ thuật công nghệ là hai yếu tố rất năng động và ảnh hưởng ngày càng
lớn tới tiêu thụ .Sự gia tăng trong nghiên cứu ,ứng dụng khoa học công nghệ vào
thực tiễn sản xuất tác động nhanh chóng và sâu sắc bởi 2 yếu tố cơ bản tạo nên
khả năng cạnh tranh là chất lượng và giá bán của sản phẩm hàng hóa .
Mặt khác sự xuất hiện ngày càng nhanh chóng của phương pháp công nghệ
mới ,nguyên liệu mới ,sản phẩm ngày càng mới ,đã tác động đến chu kỳ sống
của sản phẩm ,chu kỳ kinh doanh sản phẩm ngày càng nhanh,được cải tiến về
công dụng mẫu mã,chất lượng,sản phẩm thay thế ngày càng nhiều .Do đó ,các
doanh nghiệp phải quan tâm ,phân tích kỹ lưỡng tác động này để ứng dung khoa
học công nghệ vào sản xuất ,tạo điều kiện cho tiêu thụ ngày càng tốt đẹp hơn.
1.3.1.2.Môi trường ngành :
Môi trường ngành bao gồm các yếu tố trong nội bộ ngành và yếu tố ngoại
cảnh có tác động quyết định đêns tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành .Môi trườn cạnh tranh gồm :
-Khách hàng : Khách hàng và sức ép từ phía khách hàng có tác động mạnh
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Khách hàng và nhu cầu
của họ quyêts định đến quy mô ,cơ cấu nhu cầu thị trường của doanh nghiệp ,là
13
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
13
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
yếu tố quan trọng hàng đầu khi hoạch định kế hoạch sản xuất tiêu thụ trong
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
14
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
chất lượng sản phẩm .Vì vậy để quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên liên
tục và ổn định thì doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ nhà cung cấp trong mối quan
với các yếu tố khác ,hạn chế đến mức thấp nhất sức ép từ nhà cung cấp ,có mối
quan hệ thường xuyên với nhà cung cấp chủ yếu ,tạo ra sự cạnh tranh giữa họ để
tạo lợi ích riêng cho doanh nghiệp mình.
1.3.2.Những nhân tố chủ quan :
1.3.2.1 :Ảnh hưởng của loại sản phẩm .
Sản phẩm là những hàng hóa dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng ,do các doanh nghiệp sản xuất bản ra thị trường để kiếm lời .Sản
phẩm là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng .Tùy theo mục
đích nghiên cứu mà người ta có các phân loại phẩm theo mức độ cạnh tranh
,phân loại sản phẩm theo quan hệ sử dụng ,phân loại sản phẩm theo nhu cầu tiêu
dùng …
Mỗi cách phân loại có mục đích khác nhau nhưng có y nghĩa hết sức
quan trọng trong việc xây dựng chiến lược chiếm lĩnh thị trường .Phân loại sản
phẩm hợp lý sẽ giúp cho việc thâm nhập vào thị trường một cách dễ dàng và
hiệu quả nhất. Chẳng hạn đối với loại sản phẩm ứ đọng từ kỳ trước ,để bán được
cần phải quảng cáo rầm rộ gây ấn tượng ban đâu tốt đẹp cho khách hàng. Hoặc
có chính sách khuyến mại :mua nhiều có thưởng hoặc thay đổi tên sản phẩm và
quảng cáo giới thiệu của chất lượng sản phẩm.
1.3.2.2.Ảnh hưởn của chất lượng sản phẩm :
Chất lượng sản phẩm là hệ thống những đặc tính nội dung nội tại của sản
phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được phù
hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện đại và thỏa mãn được những nhu cầu nhất
định của xã hội ,chất lượn sản phẩm bao gồm những nhân tố sau :
-Độ tin cậy của sản phẩm
-Tuổi thọ của sản phẩm
quan của doanh nghiệp .Doanh nghiệp muốn đững vững trên thị trường thì phải
có chính sách giá cả hợp lý xuất phát trên cơ sở cung-cầu.
Giá cả phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh trên thị trường ,trong đó cơ chế
mới này để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng có hàng trăm ,hàng nghìn loại sản
phẩm có thể thay thế nhau xuất hiện trên thị trường , cạnh tranh xẩy ra là lẽ
đương nhiên.
16
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
16
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
Vì mục tiêu sản xuất là để bán nên các doanh nghiệp đã sử dụng giá cả
như một thứ vũ khí lợi hại .Cạnh tranh sẽ làm giảm giá nhưng chi phí yểm trợ
cho bán hàng lại tăng lên .Kết quả là người tiêu dùng có lợi nhưng doanh nghiệp
lại tổn thương .Để chiến thắng trên thương trường đòi hỏi doanh nghiệp phải
đầu tư vốn mạnh cho công tác yểm trợ.
1.3.2.3.2.Nhóm các nhân tố chủ quan :
Chi phí sản xuất bao gồm các chi phí vật tư ,nguyên vật liệu ,năng lượng
,thiết bị nhà xưởng… Tổng hợp chi phí đặc biệt là chi phí cho đơn vị sản phẩm
vừa tác động đến giá cả, lại vừa chịu tác động của giá cả ,doanh nghiệp cần quan
tâm đến vấn đề này.Việc tạo ra nguồn dầu tư vào la do biết địa điểm mua hoặc
do dùng sản phẩm thay thế nhưng vẫn đảm bảo chất lượng là hết sức cần thiết
giảm giá thành sản phẩm ,khuyến khích hàng tiêu dùng.
Sản phẩm bia là loại nhu cầu mềm. Nó chịu tác động mạnh của giá
cả,nếu đắt thì họ sẽ không mua hoặc hạn chế mua .Vì vậy đẻ mở rộng và chiếm
lĩnh thị trường cần đặc biệt quan tâm tới giá cả của sản phẩm,nghiên cứu kỹ tới
những tác động cơ bản có những biện pháp phù hợp.
1.3.2.4. Ảnh hưởng của phương pháp tiêu thụ :
Phương thức tiêu thụ là yếu tố cần thiết giúp cho doanh nghiệp mở rộng thi
trường.Tùy từng mặt hàng ,khối lượng măt hàng mà ta lựa chọn các phương
thức tiêu thụ khác nhau .Nếu căn cứ vào quá trình vận động hàng hóa từ người
giá bán .
1.3.2.4.3.Phương thức hỗn hợp :
Thực chất của phương pháp này la tận dụng ưu điểm của hai phương pháp
trên và hạn chế nhược điểm của nó.Nhờ phương thức này công tác tiêu thụ sản
phẩm diễn ra một cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Muốn bán được nhiều hàng ,
các doanh nghiệp phải chủ động đến với khách hàng và trở hàng đến cho họ.
Cách bán hàng như vậy gọi là cách bán hàng tại áp biên .Còn nhiều chiến lược
nữa là bán hàng thông qua quảng cáo ,giới thiệu sản phẩm.
Việc lựa chọn áp dụng đúng kênh tiêu thụ có y nghĩa hết sức quan
trọng đối với doanh nghiệp ,nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm ,Nếu lưạ chọn đúng kênh tiêu thụ sản phẩm thì lượng hàng hóa tiêu thụ rất
nhanh và nhiều ,tăng doanh thu ,đây cũng là 1 hình thức giúp doanh nghiệp phát
triển thị trường .
18
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
18
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
1.3.2.5.Ảnh hưởng của phương thức thanh toán :
Phương thức thanh toán nhanh gọn,đảm bảo chắc chắn và an toàn sẽ thu
hút được nhiều khách hàng hơn.Ngược lại những quy định chung về tài chính
quá chặt chẽ ,rườm rà ,thêm vào đó thủ tục giấy tờ quá nặng nề qua nhiều khâu
trung gian đã gây ức chế lớn hơn về mặt tâm lý của khách hàng ,gây mất thời
gian không cần thiết. Vì vậy ,nơi có phương thức thanh toán thuận lợi sẽ được
khách hàng tự tìm đến .Hơn nữa hoạt động thanh toán không đảm bảo an toàn
cũng là một cản trở đối với khách hàng trong việc tiếp cận với sản phẩm của
Công ty.
1.3.2.6.Ảnh hưởng của công tác yểm trợ trong tiêu thụ hàng hóa :
Công tác yểm trợ trong tiêu thụ là nhân tố hết sức quan trọng trong việc
chiếm lĩnh và phát triển thị trường .Nó bao gồm rất nhiều khâu ,trong đó quàng
cáo là khâu ảnh hưởng rất lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty .
chọn những thông tin chính xác ,kịp thời .Đông thời doanh nghiệp cũng phải
biết khả năng cùa mình để lựa chọn những phần ,những đoạn thị trường của
mình ,những loại sản phẩm cho phù hợp.
20
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
20
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
Phần II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HỒNG NHẬT
2.1 :Khái quát chung về công ty
2.1.1:Quá trình hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp :Công ty cổ phần du lịch Hồng Nhật
Loại hình :Công ty cổ phần
Trụ sở giao dịch : 37Đ Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại :031.3602194 Fax :031.3746665
Email:
Mã số thuế:0200677893
Quá trình hình thành và phát triển của công ty du lịch Hồng Nhật như vũ
bão,Hải Phòng là một trong những tỉnh thành phố lớn Việt Nam ,là nơi phát
triển du lịch lớn nhất hiện nay. Tiềm năng phát triển du lịch tại Hải Phòng là
rất lớn do có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử gắn liền với sự phát triển
của dân tộc ta. Rất nhiều người dân Việt Nam và nước ngoài đi du lịch đến với
Hải Phòng và những vùng lân cận như :Hà Nội,Ninh Bình….Chính vì vậy ngày
21/11/2005 công ty du lịch Hồng Nhật đã chính thức được thành lập với mục
đích để phục vụ nhu cầu du lịch trong và ngoài nước. Ngay trong năm đầu tiên
được thành lập, Công ty Hồng Nhật đã được sở du lịch văn hóa Hải Phòng cấp
phép kinh doanh lữ hành quốc tế .Hiện nay trụ sở chính của công ty ở 37Đ Hạ
Lý –Hồng Bàng Hải Phòng .Công ry còn 1 văn phòng đai diện ở số 2 Trần Hưng
Đạo.Công ty du lịch Hồng Nhật cũng đang dần lớn mạnh và trở thành những
22
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
22
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CĐ CĐ
Từ mô hình trên ta thấy cơ cấu tổ chức của 1 công ty lữ hành bao gồm các
bộ phận : Ban giám đốc ,phó giám đốc .trưởng phòng kỹ thuật ,trưởng phòng lữ
hành , bộ phận kế toán .Trong đó bộ phận về lũ hành được coi là xương sống
trong công ty du lịch nó bao gồm : phòng điều hành và nhân viên hướng dẫn .
Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban trong công ty :
-Giám đốc : Là người trực tiếp điều hành công việc, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng Quản trị về kết quả kinh doanh của công ty và la người có quyền cao
nhất.
Phó Giám đốc: giúp Giám đốc trong việc quản lý và kinh doanh lữ hành tại
các phòng thị trường, chi nhánh và các văn phòng đại diện.
Bộ phận kế toán :
Tham mưu cho giám đốc các lĩnh vực sau :
-Công tác tài chính ;
- Công tác kế toán tài vụ;
- Công tác kiểm toán nội bộ;
- Công tác quản lý tài sản;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty;
- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong
toàn Công ty;
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho
Giám đốc trình
23
SV: Bùi Thái Sơn Lớp: 11Q307A
24
BO CO TT NGHIP TRNG C C
hng v dch v du lch(khỏch sn, hng khụng, ng st), la chn cỏc nh
cung cp cú nhng sn phm cú uy tớn v cht lng. Theo dừi quỏ trỡnh thc
hin cỏc chng trỡnh du lch. Phi hp vi b phn k toỏn thc hin cỏc hot
ng thanh toỏn vi cụng ty gi khỏch v cỏc nh cung cp du lch. Nhanh
chúng x lý cỏc trng hp bt thng xy ra trong quỏ trỡnh thc hin cỏc
chng trỡnh du lch. Ngoi nhng thun li, c cu t chc ca cụng ty cũn cú
hn ch ú l phũng hng dn cha c hỡnh thnh mt cỏch rừ rng.
- Phòng hớng dẫn:đợc tổ chức theo các nhóm ngôn ngữ, đội ngũ lao động là
các hớng dẫn viên đại diện cho Công ty trực tiếp cùng khách thực hiện chơng
trình du lịch.
Phũng hng dn thc hin cỏc nhim v: Cn c vo k hoch, t chc
iu ng b trớ cỏc hng dn viờn cho cỏc chng trỡnh du lch. Xõy dng,
duy trỡ v phỏt trin i ng hng dn viờn va cng tỏc viờn chuyờn nghip,tin
hnh cỏc hot ng hc tp bi dng i ng nhõn viờn cú trỡnh chuyờn
mụn v nghip v cao,phm cht ngh nghip tt ỏp ng cỏc nhu cu v hng
dn ca trung tõm. Phi hp cht ch vi cỏc b phn trong trung tõm tin
hnh cụng vic t hiu qu cao.
Phũng k thut :lp k hoach kim tra nh k cỏc thit b trong cụng ty
,tham mu cho lónh o v cụng tỏc sa cha thay th .
2.1.4: Kt qu hot ng sn xut kinh doanh
Bng 2.1 : Bng kt qa hot ụng doanh thu ca 3 nm
2011,2012,2013
vt :
- Trong nm 2011 v 2012, doanh thu tng mnh vi mc tng 552,95%
tng ng vi 34.148.000.000 ng. Trong ú : Doanh thu th trng ni a
tng 20.396.834.600 ng, bng 493,57% nm 2011. Doanh thu th trng quc
t tng 13.751.165.400 ng, bng 683,5% doanh thu nm 2011. iu ny cú