Kinh tế môi trường - ĐH Mở Tp HCM - Pdf 21

Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Phần I
KHÁI QT KINH TẾ TÀI NGUN &
MƠI TRƯỜNG
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
3
BÀI 1: TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
1.1 MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?
- YẾU TỐ TỰ NHIÊN, NHÂN TẠO
- BAO QUANH CON NGƯỜI
- ẢNH HƯỞNG TỚI: ĐỜI SỐNG, SẢN XUẤT, SỰ

nguyên
Năng
lượng
Chất thải
Năng lượng bức xạ
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mô hình cân bằng vật chất
Sản xuất
Chất thải (R
c
)
Nguyên liệu M lấy từ môi trường
Hàng hóa (G)
Tiêu thụï
Tái tuần hoàn (R
c
’)
Thải ra môi trường
Chất thải (R
p
)
Tái tuần hoàn (R
p

- Tăng (R
P
‘+ R
C
‘): tăng tái tuần hoàn
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
7
1.5 CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG
- LÀ NƠI SINH SỐNG CỦA CON NGƯỜI
- LÀ NƠI CHỨA ĐỰNG TÀI NGUYÊN
- LÀ NƠI TIẾP NHẬN PHẾ THẢI
KHOẢNG KHÔNG GIAN HỘI TỤ CÁC ĐIỀU KIỆN:
- VẬT LÝ,
- HÓA HỌC,
- SINH HỌC,
- CẢNH QUAN,
- XÃ HỘI.
MÔI TRƯỜNG CHỨA ĐỰNG:
NGUYÊN VẬT LIỆU, NĂNG LƯNG, THÔNG TIN,
CUNG CẤP CHO HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT,
SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CỦA CON NGƯỜI.
MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN PHẾ THẢI VÀ ĐỒNG
HÓA CHÚNG, THAM GIA THỰC HIỆN VÒNG
TUẦN HOÀN VẬT CHẤT.

có hại cho người thứ 3 (không phải hoặc không được trả tiền)
Ngoa
NgoaNgoa
Ngoạ
ïï
ïi ta
i tai ta
i tá
ùù
ùc to
c toc to
c tồ
àà
àn ta
n tan ta
n tạ
ïï
ïi khi na
i khi nai khi na
i khi nà
øø
øo?
o?o?
o?
- Cái giá phải trả hoặc cái lợi của tư nhân không bằng của xã hội
- Phúc lợi của người tiêu dùng và người sản xuất này bò ảnh hưởng bởi
những người tiêu dùng or người sản xuất khác
- Các chi phí, lợi ích không được xem xét đầy đủ trong các hoạt động sản
xuất hay tiêu dùng.
Kinh tế tài ngun và mơi trường

ïï
ïi ta
i tai ta
i tá
ùù
ùc
cc
c
Chi ph
Chi phChi ph
Chi phí
íí
í t
tt

ưư
ư nhân:
nhân:nhân:
nhân:
Chi phí được chi trả trực tiếp bởi người tiêu dùng
trong các hoạt động tiêu dùng hay bởi người sản
xuất trong các hoạt động sản xuất. Ví dụ.
Chi phí được chi trả bởi người tiêu dùng hay người
sản xuất không phải là những người tiến hành các
hoạt động đó. Ví dụ.
Chi ph
Chi phChi ph
Chi phí
íí
í ngoa

ư nhân:
nhân:nhân:
nhân:
- thu được trực tiếp của người tiêu dùng từ hoạt động tiêu dùng hay lợi
ích của người sản xuất từ hoạt động sản xuất.
- Lợi ích của những người tiêu dùng hay người sản xuất không phải là
những người tiến hành các hoạt động đó.

LơLơ
Lợ
ïï
ïi
i i
i í
íí
ích ngoa
ch ngoach ngoa
ch ngoạ
ïï
ïi ta
i tai ta
i tá
ùù
ùc:
c:c:
c:

LơLơ
Lợ
ïï

ch ngoạ
ïï
ïi ta
i tai ta
i tá
ùù
ùc
cc
c
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
11
2. The
2. The2. The
2. Thế
áá
á na
nana

øø
øo la
o lao la
o là
øø
ø ha

ng củ
ûû
ûa ha
a haa ha
a hà
øø
øng hoa
ng hoang hoa
ng hoá
ùù
ù công co
công cocông co
công cộ
ää
äng:
ng:ng:
ng:
- Không giảm số lượng khi được tiêu dùng bởi nhiều người
- Không độc chiếm
- Ví dụ: nước sạch, không khí sạch, cảnh quan, biện pháp
y tế, đèn hải đăng, sóng radio
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
12
3. Ngoa

đđ
đe
ee

àà
à môi tr
môi trmôi tr
môi trư
ưư
ươ
ơơ

øø
øng
ngng
ng
- Nguyên nhân gây suy thoái môi trường
- Khi tồn tại ngoại tác và hàng hoá công cộng > giá sản phẩm không
phản ánh đúng giá trò xã hội của nó > các doanh nghiệp có thể sản
xuất quá nhiều hay quá ít > điều tiết của thò trường vô hiệu quả.
- Ngoại tác có thể tích cực hay tiêu cực.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
13
+ Phát sinh vì doanh nghiệp không muốn chòu trách nhiệm về

i hạ
ïï
ïn tăng tr
n tăng trn tăng tr
n tăng trư
ưư
ươ
ơơ

ûû
ûng:
ng: ng:
ng:
Giới hạn đối với sự tăng trưởng kinh tế:
- Khả năng hấp thụ chất thải của môi trường thiên nhiên.
- Giới hạn của các loại tài nguyên không thể tái tạo
Vấn đề tăng dân số với hai giới hạn trên:
- Dân số và đất đai;
- Dân số và nhu cầu nước;
- Với cạn kiệt tài nguyên rừng
- Với chất lượng không khí.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
15
1.8 MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

xã hội và bảo vệ môi trường.
- Cải thiện Pareto: sự phân phối làm cho một người có lợi hơn nhưng
không làm bất kỳ ai bò thiệt
- Phát triển bền vững bảo đảm duy trì phúc lợi theo thời gian
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
16
2.
2. 2.
2. Đ
ĐĐ
Đie
ieie
iề
àà
àu kie
u kieu kie
u kiệ
ää
än
n n
n đ
đđ
đe
ee

• K – Dự trữ vốn
• K
m
– Vốn con người tạo ra (máy móc, đường xá, )
• K
n
– Tài sản thiên nhiên (khoáng sản, thuỷ hải sản,…
)
• K
h
– Vốn con người (tri thức, kỹ năng)
Cần 1 cơ chế chuyển giao tài nguyên cho thế hệ tương lai:
S =
X
(1 + r)
T
=> X ? T ? > S ???
Trong đó:
S – Dự trữ vốn của thế hệ hiện tại
X – Chi phí khắc phục hậu quả của thế hệ tương lai
T – Thời gian kể từ thời điểm hiện tại
r – Lãi suất thực (r >0)
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
17

ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
19
Câu hỏi ôn tập bài 1:
1. Quá trình phát triển có giới hạn hay không? Làm thế nào để không
vượt qua các giới hạn đó.
2. Tại sao ngoại tác và hàng hoá công cộng lại liên quan tới các vấn đề
môi trường?cho một ví dụ để minh hoạ.
3. Làm cách nào để đánh giá được sự phát triển bền vững??
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
20
2.1 Có nhiều quan điểm khác nhau:
- Do hành vi, thái độ ứng xử của con người trái với luân thường đạo lý ->
nâng cao trách nhiệm ý thức, giáo dục đạo đức môi trường
- Trên quan điểm môi trường: công bằng trong phân phối các nguồn TN giữa
các thế hệ hiện tại với thế hệ tương lai.
- Trên giác độ kinh tế: nhà sản xuất và người tiêu dùng cùng gây ô
nhiễm -> khuyến khích các hoạt động hiệu quả để đònh hướng cho các
quyết đònh đúng đắn tránh ô nhiễm môi trường
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics

=>=>
=> Hie
HieHie
Hiể
åå
åu bie
u bieu bie
u biế
áá
át ca
t cat ca
t cá
ùù
ùch th
ch thch th
ch thứ
ứứ
ức hoa
c hoac hoa
c hoạ
ïï
ït
t t
t đ
đđ
đo
oo

ää
äng va

øø
øng
ng ng
ng
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
23
2) Mục tiêu của nhà doanh nghiệp: lợi nhuận
Lợi nhuận biên = doanh thu biên – chi phí biên
- Lợi nhuận biên: lợi nhuận tăng thêm khi tăng bán một đơn vò sản phẩm
- Doanh thu biên: số tiền tăng thu khi bán thêm một đơn vò sản phẩm
- Chi phí biên: chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vò sản phẩm
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
24
3) Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận
Q
m
Q
O

ù
ù
i ta
i ta
ø
ø
i nguyên môi tr
i nguyên môi tr
ư
ư
ơ
ơ
ø
ø
ng
ng
đư
đư
ơ
ơ
ï
ï
c s
c s


du
du
ï
ï

ơ
ơ
ù
ù
ng không t
ng không t
í
í
nh toa
nh toa
ù
ù
n
n
đ
đ
e
e
å
å
s
s


chu
chu
ù
ù
ng mo
ng mo

thải ra và được hấp thụ
Khả năng hấp thu
Q
a
Q
Chứng minh: Q
a
là mức sản
lượng tối đa mà môi trường
có thể hấp thụ?
Lượng ô nhiễm tỷ lệ
thuận với sản lượng
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
MNPB = lợi ích biên (hay doanh thu biên) - chi phí biên
MNPB
(marginal net private benefit):
Lợi ích tư nhân ròng biên
MEC (marginal externality cost):
chi
phí ngoại ứng biên
MNPB, MEC
- Lợi ích biên: Doanh thu tăng
thêm do sản xuất thêm 1 đơn
vò sản phẩm gây ô nhiễm

Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Câu hỏi yêu cầu
1. Tại sao đường MEC đi lên từ
mức sản lượng Q
a
mà không
phải từ gốc tọa độ O.
2. Chứng minh Q
s
là mức sản
lượng tối ưu của xã hội.
Lượng ôâ nhiễm
Q
s
Q
p
H
Q
Q
a
O
G
MNPB
MEC
a
b
d
c
E



khi l
khi l
ư
ư
ơ
ơ
ï
ï
ng cha
ng cha
á
á
t tha
t tha
û
û
i < kha
i < kha
û
û
năng ha
năng ha
á
á
p thu cu
p thu cu
û
û

ra chi phí ngoại ứng
cao hơn trước.
Lượng ôâ nhiễm
MNPB, MEC
Q
p
Q
p
*
H
Q
Q
a
O
G
MNPB
*
MEC
A
B
D
C
MNPB
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn

Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
33
Phần II
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Bài 3: Phương pháp đánh giá lợi ích - chi phí
1) Khái niệm về phân tích lợi ích – chi phí
2)Nguyên tắc quyết đònh của xã hội
3)Giá sẵn lòng trả
4)Phân tích lợi ích – chi phí theo thời gian
Bài 4: Các phương pháp khác
1) Tổng giá trò kinh tế
2)PP đánh giá ngẫu nhiên
3)PP chi phí du hành
4)PP đònh giá hưởng thụ
5)PP chi phí cơ hội
6) PP chi phí thay thế
7) PP chi trả của chính phủ
8) PP nhân - quả
9) PP chi phí thay đổi
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
34

( )
Bi Ci


> 0
(2)
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
36
4)Phân tích lợi ích – chi phí theo thời gian
o Lãi kép
Giả sử có một số tiền V triệu đồng, sau 1 năm V trở thành V + Tiền lãiù.
Tiền lãi, V
r
= r
*
V (r – lãi suất)
năm 1: V (1) = V + rV = (1+r)V
năm 2: V (2) = (1+r)V + (1+r)Vr = (1 + r)
2
V
Ví dụ: Nếu lãi suất 10% năm thì 5 triệu sau 5 năm là bao nhiêu?
⇒ Quan sát V(t) theo t, -> có sự tăng trưởng theo thời gian. Tỉ lệ tăng
trưởng (k) là sự thay đổi của V(t) chi cho V(t).
k =

+

> 0 (4)
Tách phần môi trường
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
38
o Tính chiết khấu và môi trường: ảnh hưởng bất lợi -> thế hệ tương lai:
+ Môi trường bò tàn phá bởi các dự án trong tương lai, chiết khấu làm hiện
giá của các thiệt hại < mức thiệt hại thực tế.
+ Dự án trong khoảng thời gian dài, chiết khấu làm giảm giá trò của các lợ
i
ích; tạo ra khó khăn trong việc biện minh các dự án hoặc chính sách.
+ Khi các quyết đònh khai thác triệt để nguồn TN chòu ảnh hưởng bởi xuất
chiết khấu. Các nguồn TN có thể bò cạn kiệt có xu hướng được sử dụng
ngày càng nhanh khi chiết khấu ngày càng cao -> ít TN cho thế hệ sau
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
39
o Tính chiết khấu và môi trường

+

> 0 (4)
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
41
o Ví dụ về tính giá trị hiện tại ròng:
- Một dự án có các thơng số sau, tính NPV của dự án.
Năm
0 1 2 3 4
Chi phí ($)
Lợi ích
Nhân tố chiết
khấu (1+ r)
NPV
1000
0
1.0
-1000
100
600
1,1
455
100
700

Trồng lúa 30 18 10000
Nuôi tôm 30 70 4000
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
43
Bài tập II
Một dự án khai thác khống sản dự định tiến hành trong 1 thời gian
nào đó, số liệu chi phí – lợi ích trong 7 năm đầu như sau:
Coi rằng hoạt động kinh doanh trong thị trường ổn định, r = 8%. Tính
NPV sau thời gian 7 năm, xét với 2 trường hợp:
a/ khơng tính phí mơi trường
b/ có tính phí mơi trường
Lợi ích
Chi phí
Năm
0 1 2 3 4 5 6 7
Chi phí xây dựng
và khai thác
1700 500 600 700 800 900 100 100
Chi phí mơi
trường
200 350 300 400 400 500 500 300
Lợi ích do bán
sản phẩm
0 1000 1200 1300 1400 1500 1600 1600

Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
45
Bài tập IV
Một dự án ni tơm vùng ven biển có số liệu sau: (đơn vị: triệu đồng)
Người ni tơm được vay tiền ngân hàng với lãi suất 8%/năm. Dựa
vào NPV tính được, hãy giải thích:
a/ Dự án có hiệu quả khơng? Nếu r = 0
b/ Hiệu quả của dự án thay đổi như thế nào nếu r = 12% cho các giá
trị B và C?
c/ Thể hiện kết quả trên đồ thị (biến trình từ 1-5 năm)
Lợi ích
Chi phí
Năm
0 1 2 3 4 5
Doanh thu từ sản phẩm
0 290 280 270 260 250
Chi phí đầu tư và sản xuất
450 120 130 140 150 160
Chi phí mơi trường (người
ni khơng phải trả)
0 10 20 30 40 50
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn

47
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC DÙNG TRONG ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TÀI
NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
1. Tổng giá trò kinh tế (
Total Economic Value–TEV
) của các tài sản môi trường
- Tất cả những lợi ích và chi phí không được đònh giá làm thay đổi lợi ích
ròng của xã hội -> phải đònh giá và đưa vào tính toán
- Khái niệm TEV giúp xác đònh giá trò kinh tế của các tài sản môi trường
phi thò trường
TEV bao gồm: giá trò sử dụng và giá trò không sử dụng
Giá trò sử dụng: giá trò sử dụng trực tiếp, gián tiếp và giá trò nhiệm ý (lựa
chọn bằng việc sử dụng môi trường trong tương lai)
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
48
1. Tổng giá trò kinh tế (Total Economic Value–TEV) của các tài sản môi
trường (tiếp)
Giá trò không sử dụng:
- Giá trò tồn tại -> giá trò mà 1 cá nhân đánh giá việc giữ gìn 1 tài sản
mà họ hoặc thế hệ tương lai không trực tiếp sử dụng (vd: bảo vệ bờ
biển).
- Giá trò kế thừa -> WTP để bảo tồn môi trường vì lợi ích của thế hệ
sau.
Kinh tế tài ngun và mơi trường

hóa hoặc dòch vụ môi trường nào đó
+ Ước lượng WTP của những người được hỏi
+ Từø WTP ngoại suy đối với toàn bộ dân cư
- Các phương pháp tiếp cận:
+ Đặt câu hỏi đóng
+ Đặt câu hỏi mở
VD: Bỏ ra 10 ngàn để xem pháo hoa
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
51
3)Phương pháp chi phí du hành (Travel Cost Method – TCM)
- Sử dụng để ước lượng nhu cầu Q đối với các cảnh quan, nơi vui chơi giải
trí -> xác đònh giá trò đối với cảnh quan đó.
Q = f(P,P
Y
,I, Z)
- Phương pháp tiếp cận:
+ Chọn ngẫu nhiên một số người tại điểm tham quan
+ Thông qua một bảng hỏi tại chỗ được phát ở nơi dễ tiếp cận
+ Nội dung bảng hỏi: số lần tham quan trung bình trong 1 năm, thời gian
đi lại, chi phí cơ hội của thời gian, chi phí của điểm tham quan thay thế,
thu nhập, -> đánh giá nhu cầu.
+ Ví dụ: trang 68
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university

trên giá nhà như kích thước, đòa điểm thuận tiện cho việc đi lại
+ Trường hợp chính phủ điều tiết tới thuế, lãi suất Sẽ không đúng vì
phương pháp giả thiết là được tự do lựa chọn.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
54
5. Phương pháp chi phí cơ hội
- Sử dụng để xem xét khả năng lựa chọn trong các quyết đònh sản xuất,
tiêu dùng.
- Ví dụ: chi phí đầu tư vào dự án A bao gồm giá trò tối đa của các dự án
khác có thể được đầu tư nếu chúng ta không dùng các nguồn lực để đầu
tư vào dự án A.
- Đối với nhà xản xuất: là chi phí do quyết đònh sử dụng tài nguyên cho
mục đích này thay vì mục đích khác
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
55
5. Phương pháp chi phí cơ hội (tiếp)
– Đối với người tiêu dùng: chi phí cơ hội để tiêu thụ sản phẩm A là
sự hy sinh tiêu thụ sản phẩm B

(đặc biệt là nông dân) để họ chấp nhận các biện pháp sản xuất
không làm hại môi trường.
Ví dụ: chi phí bồi thường cho dân trong dự án nâng cấp và cải tạo
kênh Tân Hóa – Lò Gốm
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
58
8. Phương pháp chi phí thay đổiû
– Phương pháp tiết kiệm chi phí: Các chi phí có thể tăng hay giả khi
có dự án. Sự gia tăng chi phí là sự mất mát lợi ích và sự giảm chi
phí là sự gia tăng lợi ích.
– Nếu dự án làm giảm chi phí:
Giá trò của lợi ích tăng thêm = chi phí hiện tại – chi phí với sự thay
đổi có ích = chi phí tiết kiệm được
– Nếu dự án làm tăng chi phí:
Giá trò của lợi ích mất đi = chi phí của sự thay đổi gây thiệt hại –
chi phí hiện tại = chi phí thiệt hại
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
59

Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hoàng Tuân
61
BÀI 6: CÔNG CỤ MỆNH MỆNH LỆNH HÀNH CHÍNH
VÀ TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC
6.1 Công cụ mệnh lênh hành chính
Hệ thống nhà nước về bảo vệ môi trường:
- Chính phủ
- Bộ tài nguyên và môi trường
- Cục Tài nguyên và Môi trường (Cục quản lý TN nước,
Cục Địa chất và Khoáng sản, Cục bảo vệ môi trường,
Cục đo đạc và bản đồ)
- Vụ tài nguyên và môi trường
- UBND Thành phố (Tỉnh)
- Sở TN & MT các tỉnh, Thành phố
- Phòng, Ban chuyên trách môi trường các Quận, Huyện.
Kinh tế tài nguyên và môi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hoàng Tuân
62
BÀI 6: CÔNG CỤ MỆNH MỆNH LỆNH HÀNH CHÍNH
VÀ TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC
6.1 Công cụ mệnh lênh hành chính
Hệ thống luật và quy định bảo vệ môi trường:
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (29/11/2005)

64
BÀI 6: CÔNG CỤ MỆNH MỆNH LỆNH HÀNH CHÍNH
VÀ TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC
6.1 Công cụ mệnh lênh hành chính
Ưu điểm:
- Đòi hỏi ít thông tin để ban hành luật lệ
- Dựa vào đó để đạt được các mục tiêu chính sách
- Được hỗ trợ về hành chính và chính trị
- Trao tối đa quyền cho người quy định để kiểm soát các
nguồn TNTN được sử dụng ở đâu? Như thế nào để đạt
mục tiêu môi trường.
- Việc ban hành luật lệ, quy định khá nhanh chóng do có
sẵn bộ máy hành chính.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
65
BÀI 6: CƠNG CỤ MỆNH MỆNH LỆNH HÀNH CHÍNH
VÀ TUN TRUYỀN GIÁO DỤC
6.1 Cơng cụ mệnh lênh hành chính
Nhược điểm:
- Khơng kiểm sốt hết được do hạn chế về kỹ thuật và
nguồn lực.
- Chi phí hành chính cao
- Đòi hỏi người điều tiết sử dụng TN thu thập thơng tin
mà người gây ơ nhiễm đã có.

1.Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
- Sửa đổi những thất bại của thò trường, buộc người gây ô
nhiễm phải tính toán đầy đủ chi phí sử dụng tài nguyên
và làm ô nhiễm thông qua các công cụ như thuế, lệ phí,
giấy phép ô nhiễm,
- Tổng chi phí sản xuất ra một hàng hóa or dòch vụ (cả chi
phí của tất cả TNMT) được tính đủ vào giá sản phẩm.
- Việc sử dụng các tài nguyên (đất, nước, không khí, ) để
loại bỏ or cất giữ chất thải cũng là sử dụng tài nguyên
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
68
2.Công cụ kinh tế:
- Trực tiếp:
lệ phí xả thải, thuế ô nhiễm, mua bán giấy
phép ô nhiễm, quyền sở hữu.
- Gián tiếp:
thuế đầu vào, thuế tài nguyên, thuế sản
phẩm, thuế xuất nhập khẩu, ký thác hoàn trả, phí dòch
vụ môi trường, phí và lệ tiếp cận, lệ phí quản lý, lệ phí
hành chính và cấp giấy phép kiểm soát.
3.Công cụ tài chính:
viện trợ ngân sách BVMT, trợ giá
và tín dụng với lãi suất ưu đãi, khấu hao nhanh, các
biện pháp khác.

Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
70
7.1 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRỰC TIẾP
- Quy định rõ mức thải
đối với tất cả các chủ thể
gây ơ nhiễm nhưng
khơng quy định cơng
nghệ được sử dụng để
đạt được mức chuẩn thả
i
đó.
- Quy định giới hạn mang
tính pháp lý về lượng
chất thải tối đa 1 doanh
nghiệp được phép thải
vào mơi trường.
MEC
Chi
phí
S = Chuẩn mức thải
w*
w
m
MAC
Mức thải w
0

3) Sự lựa chọn giữa chuẩn mức thải và lệ phí
Xét ví dụ:
- Trường hợp 2 doanh
nghiệp ở gần nhau, q
trình sản xuất tạo ra chất
thải như nhau và thiệt hại
mà chất thải gây ra là
tương tự nhau.
MAC
1
= 6500 – 50w
1
MAC
2
= 10000 – 40w
2
T = Lệ phí
Chi
phí
($)
S = Chuẩn mức thải
100
1500
130 150 250
4000
6000
10.000
6500
Lượng thải w
MAC

Chuẩn thải S
100
1500
130 150 250
4000
6000
10.000
6500


ng th

i w
MAC
2
0
MAC
1
50
MAC
1
= 6500 – 50w
1
MAC
2
= 10000 – 40w
2
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental

Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
75
7.1 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRỰC TIẾP
3) Sự lựa chọn giữa chuẩn mức thải và lệ phí
Kết luận:
• Cùng đạt hiệu quả mơi trường như nhau, rõ ràng sử dụng
phí phải đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với chuẩn mức thải.
• Phí thải khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, sáng
tạo để áp dụng các biện pháp giảm thải vì các doanh nghiệp
sẽ cố gắng chi ít hơn mức lệ phí.
•Phí thải mang lại nguồn thu đáng kể hỗ trợ việc cải thiện
mơi trường hoặc các chương trình xã hội khác.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
4) Thuế ô nhiễm (thuế Pigou):
- Đánh vào doanh nghiệp đang thải chất ơ nhiễm.
- Tính cho mỗi đơn vị sản phẩm gây ơ nhiễm, có giá trị bằng
chi phí ngoại ứng do đơn vị sản phẩm gây ơ nhiễm gây ra tại
mức sản lượng tối ưu xã hội Q
S
.
Ưu điểm:
+ ít rủi ro về tài chính
+ Thúc đẩy doanh nghiệp giảm thải

MNPB
C
a
c
b
d
W
m
Q
m
H
t*
Phạt
K
R
MEC
7.1 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRỰC TIẾP
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
7.1 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRỰC TIẾP
4). Thuế ô nhiễm (tiếp)
Ai trả thuế?
• (P
1
– P

1
E*
Q
0
D
P
0
P
1
–t*
Po+t*
S
0
E
0
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
7.1 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRỰC TIẾP
4). Thuế ô nhiễm (tiếp)
Tính phổ biến của thuế Pigou
• Thiếu thơng tin về hàm MEC và MNPB. Về cơ bản,
việc xác định MEC cũng rất khó.
• Trạng thái quản lý thay đổi: hầu hết các quốc gia hiện
vẫn thích sử dụng các Tiêu chuẩn.
Kinh tế tài ngun và mơi trường

5) Mua bán giấy phép ô nhiễm (Quota)
- Giấy phép xả thải, Nhà nước công nhận quyền xả thải (1
lượng chất thải nhất đònh) của Công ty, nhà máy,
- Có thể chuyển nhượng
Cách xác đònh:
– Xác đònh tổng mức độ ô nhiễm tối đa có thể chấp nhận
– Phân bổ các nguồn thải thông qua hạn ngạch (quota)
gây ô nhiễm cho các công ty
– Hình thức phân bổ: miễn phí, đấu giá
Ví dụ: trang 103
7.1 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRỰC TIẾP
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Các vấn đề và tính ưu việt của quota:
5) Mua bán giấy phép ô nhiễm (Quota)
- Phải tận dụng được hết khả năng đồng hóa của môi
trường thông qua việc đònh giá quota phù hợp.
- Trường hợp có thêm người gây ô nhiễm mới vào hoạt
động, cần tăng giá quota bằng sự tham gia của chính
quyền (mua lại một số quota).
- Cơ hội không có người gây ô nhiễm có thể xảy ra: một
nhóm người nào đó sẽ can thiệp vào thò trường và mua
toàn bộ số quota.
- Việc điều chỉnh gía quota dễ hơn so với điều chỉnh thuế
Pigou

G
MNPB
MEC
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
6) Quyền sở hữu
Nếu khơng có sự can thiệp và
người sx có quyền sở hữu mơi
trường (có quyền xả thải): người
sx sẽ tăng sản lượng cho tới khi
MNPB còn > 0 (mức sản lượng
Qp), nhưng lại gây ra ngoại tác
lớn hơn nhiều so với ngoại tác
gây ra tại mức sản lượng tối ưu
Qs  Người nơng dân tìm cách
thương lượng đền bù cho phần lợi
ích của nhà máy bị mất đi khi
giảm sản lượng (phần đền bù này
nhỏ hơn phần lợi ích mà nơng dân
có được do giảm thiệt hại)
Q
Lợi ích, chi phí
Q
S
Q

Q
S
Q
p
H
Q
A
O
G
MNPB
MEC
Q
N
Kinh tế tài nguyên và môi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hoàng Tuân
Giả sử có một nhà máy sản xuất thép xả chất thải xuống
sông gây thiệt hại cho ngư dân. Có nhiều phương án để
làm giảm thiệt hại của 2 bên như nhà máy có thể xây
dựng hệ thống lọc chất thải với chi phí là 200 triệu đồng
hoặc ngư dân có thể xây dựng trạm xử lý nước thải với
chi phí 100 triệu đồng hoặc áp dụng đồng thời cả 2 biện
pháp. Giải pháp nào sẽ là tối ưu cho cả 2 bên ?
6) Quyền sở hữu: Thí dụ
Kinh tế tài nguyên và môi trường
Open university

Không có hệ thống lọc,
Có trạm xử lý
500 200 700
Có hệ thống lọc, Có
trạm xử lý
300 300 600
4) Quyền sở hữu: Thí dụ
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Phương án Lợi nhuận
của nhà
máy
Lợi nhuận
của ngư
dân
Tổng
lợi
nhuận
Khơng có hệ thống
lọc, Khơng có trạm
xử lý
500 100 600
Có hệ thống lọc,
Khơng có trạm xử


p (t


m
m


c c
c c


):
):
+ Nhà máy có quyền sở hữu:
-Ban đầu lợi nhuận của nhà máy
500, ngư dân 100
- Ngư dân tự xây trạm xử lý 
lợi nhuận 200
==> Lợi nhuận khơng hợp tác là
700
Ngư dân nhận thấy nếu nhà máy
có hệ thống lọc = > lợi nhuận
ngư dân 500 = > ngư dân sẳn
sàng bỏ ra 300 để thuyết phục
nhà máy xây hệ thống lọc = = >
Nhà máy chấp nhận vì chi phí
xây hệ thống lọc chỉ 200 nhưng
nhận được 300 = > vẫn lợi 100
Ngư dân vẫn lợi 500 – 300 =
200

p:
+ Nhà máy có quyền sở hữu: 3 trường hợp
1 – Ngư dân có thể thuyết phục nhà máy xây hệ thống lọc và
đền bù cho nhà máy 200 = chênh lệch lợi nhuận của nhà máy
khi khơng có và có hệ thống lọc = > lợi nhuận của ngư dân =
500 – 200 = 300
2 – Xây trạm xử lý lợi nhuận của ngư dân là 200
3 – Chấp nhận thiệt hại, lợi nhuận của ngư dân là 100 = > ngư
dân chọn cách 1
+ Ngư dân có quyền sở hữu: bắt buộc nhà máy phải đền bù
thiệt hại 500 – 100 = 400,
1- Lợi ích của NM khi khơng gắn HT lọc: 500 – 400 = 100
2 - Lợi ích của NM khi gắn hệ thống lọc: 300
= = > Nhà máy chọn phương án gắn hệ thống lọc
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Bài tập 1
Một nhà máy sản xuất giấy ở đầu nguồn xả nước thải ra dòng sông gây
thiệt hại cho một trang trại nuôi thủy sản ở cuối nguồn. Biết hàm lợi
ích biên của nhà máy và chi phí tác hại biên có dạng: MNPB=16 – y
và MEC = y – 2 (y là số đơn vò đầu vào gây ô nhiễm).
a.
Vẽ đồ thò và cho biết lượng thải tối ưu.
b.
Tính lợi ích ròng của mỗi bên và của xã hội trong các trường hợp sau:

ơn vò
xả thải và yêu cầu mức thải tối đa của 2 NM là 300 đ
ơn vò.
Tính lượng thải tối ưu của mỗi NM và mức phí T.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Bài tập 3
Có hai nhà máy lọc dầu có lượng chất thải như nhau là 150
đơn vò chất thải. Chi phí xử lý chất thải của hai nhà máy
lần lượt là nhà máy 1 là 150 ngàn đồng/đơn vò chất thải và
nhà máy 2 là 100 ngàn đồng/đ
ơn vò.
Nếu nhà nước quyết đònh phát hành 20 giấy phép (quota ô
nhiễm), mỗi giấy phép cho phép thải là 10 đơn vò và bán
cho mỗi nhà máy trên 10 giấy phép với giá là 1200 ngàn
đồng/ giấy phép. Tính và so sánh chi phí của 2 nhà máy
trong 2 trường hợp sau:
a.
Không có mua bán giấy phép giữa 2 nhà máy.
b.
Nhà máy hai bán cho nhà máy một 5 giấy phép.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics

18000
10000 + 12000 -
6000= 16000
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Bài tập 4
Một nhà máy sản xuất hóa chất ở đầu nguồn xả thải
gây thiệt hại cho một trang trại cuối nguồn. Biết hàm
chi phí làm giảm ô nhiễm biên của nhà máy và hàm
chi phí tác hại biên có dạng: MAC = 400 – 2x và MEC
= x – 20 (ngàn đồng), với x – lượng thải (tấn).
a.
Vẽ đồ thò biểu diễn lượng thải theo chi phí và xác đònh
mức lệ phí xả thải T.
b.
Lệ phí T được xác đònh trong trường hợp a. Tính chi phí
làm giảm ô nhiễm của nhà máy khi xả thải một lượng
thải bằng 150tấn.
c.
Nếu nhà máy không xây dựng hệ thống xử lý thì nhà
máy phải mất chi phí là bao nhiêu?
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics

chất thải (tấn)). Với mức chi phí sản xuất biên là 0,01Q và
để đạt được mục tiêu khống chế được lượng thải T <= 30 tấn
thì mức thu thuế tối thiểu đánh trên từng đơn vị sản phẩm
phải là bao nhiêu ? So sánh lượng sản phẩm tương ứng với
mức thải 30 tấn với lượng sp tối ưu Q* nếu chi phí ngoại
ứng biên là 3Q/700.
Kinh tế tài ngun và mơi trường
Open university
Environmental
Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Bài tập 7
Gỉa sử 2 nhà máy (NM) có hàm chi phí giảm thải biên như
sau:
nhà máy 1 MAC1 = 300 – W1 và nhà máy 2 MAC2 = 400 – 2W2
(W – số đơn vò chất thải) (MAC – được tính bằng ngàn đồng).
1)
Vẽ đồ thò và xác đònh mức xả thải W1 và W2 khi không có sự
can thiệp của nhà nước
.
2)
Gỉa đònh khả năng tải của môi trường là 300 đơn vò, dựa vào đó
nhà nước yêu cầu mỗi NM chỉ được phép thải 150 đơn vò. Tí
nh
tổng chi phí giảm thải ô nhiễm của mỗi NM cho các đơn vò xả
thải còn lại.
3)
Trường hợp nhà nước quy đònh mức phí xả thải là T/mỗi đ

Economics
Environmental
Economics
ThS. Đỗ Thị Kim Chi & ThS. Nguyễn Hồng Tn
Bài tập 9
Hãng sản xuất có đường chi phí biên giảm ơ nhiễm là:
MAC = 60 – 2w ($/tấn). Người bị ơ nhiễm có đường chi
phí biên MEC = 3w ($/tấn).
a.
Vẽ 2 đường trên một đồ thị
b.
Tính thuế tối ưu t*
c.
Nếu mức thuế t = 20, hãy tính thiệt hại xã hội do thuế
khơng tối ưu này.
d.
So sánh chi phí tư nhân trong 2 t/h thuế t* và thuế t =
20

Trích đoạn doanh nghiệp cùng thải nước thải dịng sơng gđy ơ nhi ễm mơi trường Biết câc thơng sốsau:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status