Các định luật bảo toàn nguyên tố Bảo toàn khối lượng hóa học (có ví dụ và bài tập áp dụng) - Pdf 21

PHẦN 1: CƠ SỎ LÝ THUYẾT

1.NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trong các phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất trước phản ứng luôn bằng tổng
khối lượng các chất sau phản ứng.
Ví dụ 1: Xét phản ứng tổng A + B -> C + D ( A, B là chất phản ứng , C, D là chất sản phẩm )
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : m
A(phản ứng )
+ m
B(phản ứng ) =
m
C(phản ứng ) +
m
D(phản ứng )(1)
Hoặc : m
( Trước phản ứng)
= m
( sau phản) (2)
=> ( Khi áp dụng công thức này ta không cần phải quan tâm tới việc A
và B có phản ứng hết với nhau hay không , dù hết hay dư thì công thức (2) này luôn đúng .Công thức
(2) thường dùng để giải quyết trường hợp khi không xác định được phản ứng có xảy ra hoàn toàn hay
không hoặc khi khó xác định thành phần của các chất sau phản ứng .
Ví dụ 2: Trộn 2,7 gam Al với 1,6 gam oxit sắt Fe
x
O
y
rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhốm thu được m
gam chất rắn .Tính giá trị của m
Giải
Phân tích bài toán : Rõ ràng đề bài không đề cập đến phản ứng có hoàn toàn hay không cộng với việc
công thức oxit sắt chưa biết làm cho chúng ta rất khó xác định thành phần của các chất sau phản ứng

2
=> khối lượng CO
2
như vậy chỉ còn khối lượng O
2
là chưa biết nên chỉ cần áp
dụng định luật bảo toàn khối lượng là xong
n
CO2
=4,48 /22,4 =0,2 (mol) => m
CO2
= 0,2 .44 =8,8 gam
Sơ đồ phản ứng : axitcaboxylic X + O
2
-> CO
2
+ H
2
O
Theo bảo toàn khối lượng => 4,3 gam + m
O2
= 8,8gam + 2,7 gam
=> m
O2
= 7,2 gam =>n
O2
= 7,2 / 32 = 0,225 (mol) => V
O2
= 0,225 .22,4 = 5,04 (lít)
2.NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

2
H
6
, C
4
H
8
, H
2
và C
4
H
10
dư.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được m gam CO
2
.Tính giá trị của m
Giải
Phân tích bài toán: Ta thấy bài cho hỗn hợp T gồm rất nhiều chất , chính hỗn hợp T làm nhiều em học
sinh bối rối vì số lượng hợp chất trong T quá nhiều .Nếu quan sát tinh ta thấy để tính khối lượng CO
2
ta
chi cần bảo toàn nguyên tố C là xong vì số mol C trong C
4
H
10
ban đầu đã biết .Sơ đồ phản ứng :
n
C4H10
= 5,8 / 58 =0,1 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho C ta có :

2
O tạo thành là:
A.1,8gam. B. 5,4 gam. C.7,2gam. D. 3,6gam.
Giải
Phân tích bài toán :Ta dùng định luật bảo toàn khối lượng tính được m
O
=> .Sau đó dùng định luật
bảo toàn nguyên tố O là tính được khối lượng H
2
O
Sơ đồ phản ứng :
Bảo toàn khối lượng ta có : m
O(oxit)
= 24 -17,6 = 6,4 (gam) => n
O(oxit)
= 6,4 /16 = 0,4(mol)
Bảo toàn nguyên tố O => n
H2O
= n
O(oxit)
= 0,4 (mol) => m H2O = 0,4 .18 =7,2 (gam) =>Đáp án C
Bài 2: Cho 7,68 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với 260 ml dung dịch HCl

4
C. Fe
2
O
3
D. Cả A và B đều đúng
Giải
3
Cách 1:Ta đi tính tỉ lệ số mol Fe
2
(SO
4
)
3
: SO
2
=> đặt tỉ lệ vào phản ứng rồi cân bằng sẽ tìm được x và
y => Công thức oxit

Sơ đồ phản ứng :
Fe
x
O
y
+ 10 H
2
SO
4
-> 3Fe
2

Cách 2: Phân tích bài toán dùng định luật bảo toàn nguyên tố để tìm số mol Fe và số mol O trong
oxit rồi suy ra tỉ lệ n
Fe
: n
O
=> Công thức oxit
Sơ đồ phản ứng :
Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4
-> Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
1mol 0,3 mol 0,1 mol 1mol
Cách 3: áp dụng định luật bảo toàn e + định luật bảo toàn nguyên tố cũng rất hay .
Bài 4: Khử hết m gam Fe
3

Phân tích bài toán : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta sẽ tính được O->H ->HCl
Sơ đồ bài toán :
=> Đáp án C

Bài 6:Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS
2
trong dung dịch HNO
3
, thu được khí NO
và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)
2
. Kết tủa tạo thành đem
nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z. Khối lượng mỗi chất
trong X là
A. 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS
2
B. 4,4 gam FeS và
3,6 gam FeS
2
C. 2,2 gam FeS và 5,8 gam FeS
2
D. 4,6 gam FeS và
3,4 gam FeS
2
Giải :
Phân tích bài toán : Đặt số mol của FeS và FeS
2
lần lượt là x (mol) và y (mol) .Chất rắn Z gồm Fe
2
O

8
O
2
. C. C
8
H
12
O
3
. D. C
6
H
12
O
6
.
Giải :
Phân tích bài toán : dùng phương pháp bảo toàn khối lượng ta sẽ tính được CO
2
và H
2
O ->O trong A
-> CT ĐGN -> CTPT
6
=> Đáp án A
Bài 8:Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140

Na, thu đc 24,5g chất rắn. hai ancol đó là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH và
C
3
H
7
OH
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
3
H
7
OH và C

SO
4
đặc ở 140
0
C được 90 gam hỗn hợp gồm 6
ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là
A. 0,3 B. 0,1 C. 0,2 D.
0,4
Câu 7: Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng
hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với
hidro là 15,5. Giá trị của m là:
A.0,92 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D.
0,46 gam
Câu 8:Hòa tan hoàn toàn 18 g hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dung dịch HNO
3
thu đc 8,96
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối
khan thu đc là
A. 92,4g B. 117,2g C. 86,4g D.
90,8g
Câu 9: Hỗn hợp rắn A gồm 0,1 mol Fe
2
O
3
và 0,1 mol Fe
3
O
4
. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl
dư được dung dịch B. Cho dung dịch NaOH dư vào B được kết tủa C. Lọc lấy kết tủa C, rửa sạch rồi

( 2FeCl
3
+ Fe ->3 FeCl
2
).Sau đó ta chỉ cần áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe
và Cl là tím ra được đáp án .Ta có sơ đồ phản ứng
8
Đáp án B
Tuy nhiên bài trên có thể giải theo phương pháp bảo toàn e cũng rất nhanh như sau :
+Số oxi hóa của Fe tăng 2
+Số oxi hóa của (Fe trong FeCl3) giảm 1
+Số oxi hóa của H
+
trong HCl )giảm 1
Vậy theo bảo toàn e ta có : 2n
Fe
= n
FeCl3
+ n
HCl
<=> 2x = y +z => Đáp án B
Hoặc cách đơn giản nhất là viết phương trình :
Fe + 2FeCl
3
- > 3FeCl
2
y/2 < y
Fe + 2HCl -> FeCl
2
+ H

S > Fe
2
(SO
4
)
3
+ CuSO
4
.Ta hãy cân bằng các nguyên tố
Fe ,Cu ,S cho sơ đồ này ta được sơ đồ :
2FeS
2
+ Cu
2
S > Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2CuSO
4
0,12 mol > 0,06 mol =a
=> Đáp án C
Cách 2: Ta có sơ đồ :
9
=> Đáp án C
Bài 3:Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H
2
SO

2
O
0,75 mol 0,225 mol 0,075(mol) 0,75 mol
m (g) + 73,5 (g) = 90 (gam) + 4,8 (g) + 13,5 (g)
Bảo toàn khối lượng => m (g) + 73,5 (g) = 90 (gam) + 4,8 (g) + 13,5 (g) => m
=34,8(gam)=> Đáp án B
Cách 2:
=> Đáp án B
Cách 3: Áp dụng công thức tính nhanh về sắt :Dễ tính được n
Fe2(SO4)3
= 0,225(mol) .Áp dụng công thức
tính nhanh
=> Đáp án B
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)
2
và MCO
3
(M là kim loại có hóa trị
10
không đổi) trong 100 gam dung dịch H
2
SO
4
39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa
một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là
A. Mg. B. Cu. D. Zn. D. Ca.
Giải :
+ Khí là CO
2
=> n

Sơ đồ phản ứng :
11
=>Đáp án A
Bài 6 : Cho 180g hỗn hợp 3 muối XCO
3
, YCO
3
và M
2
CO
3
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít CO
2
(đktc), dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A ta
thu được 20g muối khan. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì có 11,2 lít khí CO
2
(đktc) bay
ra và chất rắn B
1
. Khối lượng B và B
1

A. 167,2g và 145g B. 167,2g và 145,2g C. 145,2g và 167,2g D. 150g và 172,1g
Giải :
+ n

2

H
2
O
+ m
C2H2
= 0,2.26 =5,2(gam) và m
H2
=0,1.2 =0,2(mol)
Sơ đồ phản ứng :
=> Đáp án B
Bài 8: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thu được 0,4 mol CO
2
. Hidro hoá hoàn toàn 2 anđehit
này cần 0,2 mol H
2
thu được 2 rượu no đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì thu được số
mol H
2
O là:
A. 0,2 mol B. 0,4 mol C. 0,6mol D. 0,8mol
Giải :
Phân tích bài toán : Dễ thấy khi đốt cháy anđehit no , đơn chức thì ta luôn có n
H2O
= n
CO2
.Vậy => n
H2O
=

5
CHO.
Giải :
Phân tích bài toán : n
CO2
= 33,6/22,4 =1,5(mol) .Dễ thấy khi đốt cháy anđehit no , đơn chức thì ta luôn
có n
H2O
= n
CO2
.Vậy => n
H2O
= n
CO2
= 1,5 (mol) .Gọi công thức phân tử của 2 anđehit no , đơn chức lần
13
lượt là : C
n
H
2n
O(xmol) và C
m
H
2m
O (3x mol) .Ta có sơ đồ phản ứng :
=> Đáp án B

Bài 10 : Axit cacboxylic X hai chức ;Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M
Y
< M

CO2
/ n
hợp chất hữu cơ đen đốt cháy
14
=> Đáp án C
Đây là một câu trong đề khối B năm 2013 .Được đánh giá là 1 câu khó .Nhưng không hiểu đề cho thêm
dữ kiện :có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn
70% do không dùng đến nên phần đề bài thầy đã xóa nó đi .
Rất mong nhận được sự phản hồi của các em học sinh và mong nhận được sự góp
ý của các bạn đồng nghiệp ! Xin trân thành cảm ơn.
PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
cần dùng 2,24 lít khí CO (đktc). Khối
lượng sắt m thu được sau phản ứng là:
A. 18g B. 19g C. 19,5g D. 20g
Câu 2: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư sau phản ứng thu
được dung dịch A và V lít khí H
2
(đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B.
Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m có giá trị
A. 18 gam B. 20 gam. C. 24 gam. D. 36 gam.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH
4

2
qua ống đựng Ni nung nóng được hỗn
hợp Y. Dẫn Y qua bình nước Br
2
dư thấy khối lượng bình tăng m gam và có khí thoát ra khỏi bình
(hhZ). Đốt cháy hết Z được 0,5 mol CO
2
và 0,8mol H
2
O.Giá trị của m là:
A. 5,4g B. 6,4g C. 7,4g D. 8,4g
Câu 5: Chia hỗn hợp gồm C
3
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Đốt cháy thu được 2,24 lít CO
2
(đkt
Phần 2: Hidro hóa rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO
2
(đktc) thu được là:

duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn khí SO
2
sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol
NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.22,34. B. 12,18. C. 15,32. D. 19,71
Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn
toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc). Dung dịch Z gồm
H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4. Trung hòa dung dịch Y bằng
dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A.4,656. B. 4,460. C. 2,790. D. 3,792.
Câu 9 Thủy phân hoàn toàn m
1
gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu
được m
2
gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)
2
) và 15 gam hỗn hợp muối của hai
axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m
2
gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO
2
và 0,4 mol
H
2
O. Giá trị của m
1

A.11,6. B. 16,2. C. 10,6. D. 14,6.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không

3
và6,66 gam.
C. HCOOCH
2
CH
3
và 8,88 gam. D. C
2
H
5
COOH và 6,66 gam.
Giải :
+n
KOH
= 0,7.0.2 =0,14 (mol)
+C
3
H
6
O
2
phản ứng được với KOH (kiềm ) vậy C
3
H
6
O
2
chỉ có thể axit hoặc este .Đặt C
3
H

=> Đáp án C
Bài trên viết phuơng trình giải cũng ra nhưng cần phải nắm được khi cho CO
2
vào dung dịch chứa
Na
2
CO
3
và NaOH thứ tự các phản ứng xảy ra:
17
Trước tiên : 2NaOH + CO
2
→ Na
2
CO
3
+ H
2
O
0,15 mol-> 0,075mol - >0,075(mol)
=> n
CO2 dư
= 0,2 -0,075 =0,125(mol)
CO
2
dư phản ứng tiếp với Na
2
CO
3
CO

Bài 3: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC
2
, Al
4
C
3
và Ca vào H
2
O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ
khối so với hiđro bằng 10. Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Tiếp tục cho Y qua bình
đựng nước brom dư thì có 0,784 lít hỗn hợp khí Z (tỉ khối hơi so với He bằng 6,5). Các khí đo ở điều
kiện tiêu chuẩn. Khối lượng bình brom tăng là
A. 2,09 gam B. 3,45gam C. 3,91 gam D. 1,35 gam
Giải
Phân tích bài toán : Chỉ cần áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có : m
Bình Br2 tăng
= m
Y
- m
Z

ra đáp án .
+ n
X
= 3.,36 /22,4 =0,15 (mol) ; M
X
= 10.2 =20 => m
X
= 20.0,15 =3(gam)
+n

pháp tăng giảm khối lượng tại đây )
Bài 5:Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng
dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy
hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc) ở anot và a (gam) hỗn hợp kim loại ở
catot. Giá trị của a là
A. 9,45. B. 5,85. C. 8,25. D. 9,05.
Giải :
+Khí ở anot là Cl
2
=> n
Cl2
= 3,36 /22,4 =0,15(mol) .Gọi công thức của 2 oxit kim loại kiềm và kiếm thổ
là A
2
O và BO.Sơ đồ phản ứng:
=> Đáp án C ( Bài này dùng phương pháp tăng giảm khối lượng sẽ nhanh hơn )

Bài 6:Nhiệt phân hoàn toàn R(NO
3
)
2
(với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít
hỗn hợp khí X gồm NO
2
và O
2
(đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xác định công
thức của muối R(NO
3
)

= b(mol) .Ta có hệ phương trình
=> Đáp án D
Thực ra bài này là đề trắc nghiệm nên ta cũng có thể giải như sau :
Quan sát đáp án thấy các đáp án A,B,C khi nung oxit thsooskim loại trong muối và trong oxit vẫn giữ
nguyên hóa trị không đổi là (II).Nên ta xét riêng 3 đáp án A,B,C .Ta có phương trình : R(NO
3
)
2
- >
RO + 2NO
2
+ 1 /2O
2
Dễ thấy theo phản ứng tỉ lệ số mol NO
2
: O
2
= 2:1/2 =4:1 .Theo bài cho thì tỉ lệ số mol NO
2
: O
2
=0,2 :
0,025 =8:1 => Vô lí => A,B,C sai => D đúng
Xin chú ý thêo có một số bạn có thể bị mắc sai lầm như sau :
R(NO
3
)
2
- > RO + 2NO
2

5
. D. Na và HCOO-C
2
H
5
.
Giải :
+ Ta có m
MOH
= v.d.C% = 30.1,2.20% = 7,2 (gam)
+ Gọi công thức của este đơn chức là RCOOR' .Ta có sơ đồ phản ứng :
20
=> Đáp án C
Bài 8:Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa
đủ 3,976 lít khí O
2
(ở đktc), thu được 6,38 gam CO
2
. Mặt khác, X tác dụng với dung dịchNaOH, thu
được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là
A. C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8

O
2
Giải :
+ n
O2
=3,976/22,4 =0,1775 (mol) => mO2 =0,1775.32 = 5,68(gam) , n
CO2
=6,38/44 =0,145(mol)
Do hỗn hợp X là 2 este no đơn chức, mạch hở (có công thức dạng tổng quát C
n
H
2n
O
2
) nên ta luôn có
n
H2O
=n
CO2
=0,145(mol)
=> m
H2O
=0,145.18 =2,16(gam)
X + NaOH -> 1 muối + 2 ancol đồng đẳng kế tiếp => 2 este ban đầu cũng là đồng đẳng kết tiếp
=> Đáp án A
Bài 9:Cho 77,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
3
O
4
vào dung dịch HNO


Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO
3
, sau phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol N
2
O và 0,1 mol NO. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 127 gam hỗn hợp muối. Vậy số mol HNO
3
đã bị khử trong phản ứng trên là:
A. 0,40 mol B. 0,30 mol C. 0,45 mol D. 0,35 mol
Giải :
+Bài này chúng ta thấy rất rõ là nếu chỉ có 2 sản phẩm khử N
2
O và NO thì số mol HNO
3
bị khử =
2n
N2O
+n
NO
như vậy 30 gam kim loại và 127 gam muối đã cho sẽ để làm gì ? Điều tất nhiên là đối với bài
này ngoài các sản phẩm khử N
2
O và NO còn có NH
4
NO
3
nữa .Sơ đồ phản ứng
23

x
= n
CO2
-n
H2O
Vậy ta có : Số mol C
n
H
2n-2
O = n
CO2
-n
H2O
= (V/22,4 - a/18 ) (mol)
Theo định luật bảo toàn nguyên tố O => n
O trong anđehit
= (V/22,4 - a/18 ) (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : m
anđehit
= m
C
+m
H
+ m
O

<=> m = 12.V/22,4 +2.a/18 + 16.(V/22,4 - a/18 )
<=> m =5V/4 -7a/9 => Đáp án D
Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđêhit cần 17,6 gam O
2

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O ta có : n
X
+2n
O2
= 2n
CO2
+ n
H2O
=> n
X
=(2.0,45+0,45 -2.0,55)
=0,25(mol)
=> Số nguyên tử C trung bình của 2 anđehit = n
CO2
/n
X
= 0,45 / 0,25 =1,8 => Phải có 1 anđehit có C
<1,8 vậy đó chỉ có thể là C
1
=> anđehit nhỏ là HCHO , anđehit còn lại có dạng RCHO
Do ta không thể xác định được chính xác số mol của mỗi anđehit nên ta dùng phương pháp làm
trội để tìm khoảng xác định của kết tủa bạc .
+Nếu hỗn hợp X chỉ có HCHO = 0,25 mol => n
Ag
=4n
HCHO
=4.0,25 =1 mol => m
Ag
= 1.108 =108 gam
+Nếu hỗn hợp X chỉ có RCHO = 0,25 mol => n

+ nSO2 = 0,504/22,4 =0,0225(mol)
Sơ đồ phản ứng
25

Trích đoạn 29,97 gam B 31,08 gam C 32,19 gam D 34,41 gam
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status