MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NSNN VÀ QUẢN LÝ NSNN 2
1.1. Ngân sách nhà nước 2
1.1.1. Khái niệm về NSNN 2
1.1.2. Chức năng và vai trò của NSNN 3
1.1.3. Hệ thống ngân sách nhà nước 5
1.2. Nội dung của ngân sách nhà nước 5
1.2.1. Thu ngân sách nhà nước. 5
1.2.2. Chi ngân sách nhà nước 6
1.2.3. Cân đối ngân sách nhà nước 7
1.3. Quản lý nhà nước đối với ngân sách nhà nước 8
1.3.1. Các nguyên tắc quản lý 8
1.3.2. Mục tiêu và quan điểm trong quản lý và ngân sách nhà nước 8
1.3.3. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước 9
1.3.3.1. Quản lý thu ngân sách nhà nước 9
1.3.3.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước 10
1.3.3.3. Quản lý cân đối ngân sách nhà nước 11
1.3.3.4. Quản lý các quỹ tài chính công ngoài ngân sách nhà nước 12
II. THỰC TRẠNG NSNN VÀ QUẢN LÝ NSNN Ở VIỆT NAM 13
2.1. Thực trạng về hệ thống NSNN của Việt Nam hiện nay 13
2.2. Thực trạng về thu chi của ngân sách nhà nước ta hiện nay 13
2.2.1. Thực trạng về thu của ngân sách nhà nước 13
2.2.2. Thực trạng về chi của ngân sách nhà nước ta hiện nay 13
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NSNN 15
3.1. Một số giải pháp đối với nguồn thu của ngân sách nhà nước 15
3.1.1. Một số giải pháp cho ngành thuế 15
3.1.2. Giải pháp cho việc quản lý các nguồn thu từ kinh tế nhà nước 17
3.2. Một số giải pháp đối với nguồn chi ngân sách nhà nước 18
việc nâng cao chất lượng quản lý về NSNN là vấn đề cấp thiết đang được đặt
ra. Từ những yêu cầu đó em mạnh dạn chọn đề tài: “Ngân sách Nhà nước và
quản lý Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam”.
NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NSNN VÀ QUẢN LÝ NSNN.
1.1. Ngân sách nhà nước.
1.1.1. Khái niệm về NSNN.
NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều
kiện kinh tế hàng hoá - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện
chức năng của nhà nước. Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn
Vũ Mạnh Hùng
2
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
tại và phát triển của nhà nước.
Tuy đã tồn tại khá lâu, nhưng đến nay, NSNN vẫn được nhìn nhận dưới
nhiều giác độ khác nhau và khái niệm NSNN cũng chưa thống nhất. Nếu xem
xét bề ngoài hay chỉ quan tâm về mặt lượng thì ngân sách là bảng liệt kê các
khoản thu và chi bằng tiền của nhà nước trong một giai đoạn nhất định. Có ý
kiến cho rằng, ngân sách là văn kiện được nghị viện thảo luận và phê chuẩn
mà trong đó, các nghiệp vụ tài chính của nhà nước được dự kiến và cho phép.
Một số ý kiến lại cho rằng, NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của
nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định.
Theo Luật NSNN được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua
ngày 16/12/2002: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Tuy nhiên, nếu nhìn nhận khái quát hơn và sâu xa hơn thì NSNN phản
ánh các quan hệ phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia. Về mặt kinh tế,
NSNN thể hiện trong mối quan hệ kinh tế - tài chính giữa nhà nước với các
- Xác định quan hệ thuế trong tổng sản phẩm, đảm bảo nhà nước có
nguồn thu thường xuyên, ổn định thực hiện điều tiết hợp lý lợi ích trong nền
kinh tế quốc dân.
- Xác định các hình thức huy động ngoài thuế trên thị trường tài chính,
dưới các hình thức công trái quốc gia, trái phiếu kho bạc, tín phiếu kho bạc,
nhằm trang trỉa bội chi ngân sách nhà nước.
- Xác định vai trò quyền sở hữu tài sản công và tài nguyên quốc gia để
giải quyết nguồn huy động.
+ Vai trò của ngân sách nhà nước trong ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Vai trò này được thể hiện trên các mặt như: Kích thích, tạo hành lang, môi
trường và gây sức ép.
+ Vai trò của ngân sách nhà nước trong ổn định chính trị, bảo vệ thành
quả cách mạng. Vai trò này được thể hiện trong phân phối tổng sản phẩm xã
hội, trong ổn định và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, tạo điều
kiện cho ổn định chính trịthông qua ngân sách nhà nước bảo đảm các nhu cầu
và điều kiện để không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, phát huy vai trò
của bộ máy nhà nước trong việc quản lý mọi mặt của đất nước, bảo đảm an
ninh quốc phòng, bảo vệ và phát triển những thành tựu đã đạt đượccủa sự
nghiệp cách mạng.
+ Vai trò kiểm tra của ngân sách nhà nước. Thông qua ngân sách nhà
nước, kiểm tra quá trình phát triển kinh tế quốc dân cũng như các ngành các
đơn vị sản xuất kinh doanh khác nhằm thúc đẩy, phát hiện , khai thác tiềm
năng kinh tế, kiểm tra bảo vệ tài sản quốc gia, tài sản nhà nước, chống thất
thoát, lãng phí , kiểm tra việc chấp hành luật pháp về ngân sách nhà nước, kỷ
luật tài chính, bảo đảm trật tự kỷ cương trong hoạt đông tài chính.
Vũ Mạnh Hùng
4
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
1.1.3. Hệ thống ngân sách nhà nước.
nước;
Vũ Mạnh Hùng
5
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
5. Tiền sử dụng đất; thu từ
hoa lợi công sản và đất công ích;
6. Các khoản huy động
đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng cơ sở;
7. Các khoản đóng góp tự
nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
8. Các khoản di sản nhà
nước được hưởng;
9. Thu kết dư ngân sách
năm trước;
10.Tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các đơn vị
hành chính sự nghiệp;
11.Các khoản tiền phạt, tịch thu;
12.Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
13.Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của
chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
14.Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của chính phủ để nù đắp
bội chi và khoản huy động vốn đầu tư trong nước của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) được đưa vào cân đối ngân sách.
1.2.2. Chi ngân sách nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc các
pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mục tiêu công ích, chẳng hạn
như: bảo vệ an ninh trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất nghiệp
Chi ngân sách nhà nước gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh
- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính.
1.2.3. Cân đối ngân sách nhà nước.
Trong điều kiện đổi mới hiện nay, thì ngân sách nhà nước được cân đối
theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi
thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển.
Trường hợp bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến
tới cân bằng thu chi ngân sách.
Ngân sách địa phương được cân đối theo nguyên tắc: tổng số chi không
vượt quá tổng số thu, trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu
cầu đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp
tỉnh bảo đảm mà vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh thì được
phép huy động vốn đầu tư trong nước theo quyết định của thủ tướng chính phủ
và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.
Vũ Mạnh Hùng
7
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
Dự toán chi ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền
địa phương được bố trí khoản dự phòng 3-5% tổng số chi để đáp ứng các nhu
cầu chi phát sinh đột xuất trong năm ngân sách.
1.3. Quản lý nhà nước đối với ngân sách nhà nước
Là quá trình tác động của nhà nước đến ngân sách nhà nước nhằm làm
cho các hoạt động của ngân sách nhà nước một mặt theo đúng pháp luật, mặt
khác kích thích kinh tế phát triển, tạo lập bồi dưỡng nguồn thu cho ngân sách
và sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các khoản chi ngân sách, bảo đảm sự cân
đối tích cực thu chi ngân sách giảm bội chi ngân sách.
1.3.1. Các nguyên tắc quản lý.
Quản lý nhà nước đối với ngân sách nhà nước bao gồm các nguyên tắc
sau đây:
+ Nguyên tắc tập trung thống nhất
Thứ ba, bảo đảm nguồn thu ngân sách các cấp tương xứng với nhiệm
vụ chi mà các cấp ngân sách được giao, phát huy năng động, chủ động các
cấp ngân sách địa phương.
Thứ tư, mở rộng vai trò ngân sách nhà nước trong phân phối sản phẩm
xã hội, phát huy vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Thứ năm, quản lý ngân sách nhà nước phải phù hợp với kinh tế thị
trường, vừa chủ động điều tiết kinh tế thị trường vừa giải quyết các vấn đề
kinh tế xã hội.
Thứ sáu, kết hợp chặt chẽ mối quan hệ giữa quản lý chi ngân sách theo
ngành và theo cấp địa phương.
Thứ bảy, quản lý ngân sách nhà nước bằng pháp luật.
Các quan điểm trên đây là một hệ thống thống nhất, cần phải nắm vững
để quản lý ngân sách nhà nước có hiệu quả.
1.3.3. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước.
1.3.3.1. Quản lý thu ngân sách nhà nước.
Bản chất của thu ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng
quyền lực công để tập trung một bộ phận của cải xã hội hình thành nên ngân
sách nhà nước phục vụ cho việc chi dùng của nhà nước. Thực chất của thu
ngân sách nhà nước là sự phân phối nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nước
và các chủ thể khác trong một quốc gia dựa trên quyền lực nhà nước. Thu
ngân sách nhà nước ở xã hội nào cũng gắn liền với quyền lực chính trị, các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, khi cần thiết nhà nước có thể vay nợ trong
và ngoài nước. Từ đó tạo nên nguồn thu cho ngân sách nhà nước qua tín dụng.
Tuy nhiên đi vay nhà nước phải trả lãi và khi nhà nước cho vay thì nhà nước
Vũ Mạnh Hùng
9
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
thu tiền lãi cho vay. Trên thị trường tài chính khoản tín dụng của nhà nước rất
hoạt động thu của ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh
tế - xã hội, đầu tư phát triển sản xuất, và để dự trữ vật tư hàng hoá nhà nước
nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng nền kinh tế. Các
Vũ Mạnh Hùng
10
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
khoản chi đầu tư phát triển tạo ra những cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh
tế, nâng cao tri thức con người, tạo ra nhiều của cải vật chát cho xã hội. Các
khoản đầu tư này làm cho nền kinh tế tăng trưởng vì thế ở bất cứ quốc gia nào
nhà nước đều phải hết sức coi trọng và có những chính sách đúng đắn để thực
hiện đầu tư phát triển.
Chi thường xuyên: Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là quá
trình phân phối và sử dụng vốn từ quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng các
nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước
về quản lý kinh tế xã hội.
Các khoản chi khác: Các khoản chi khác là các khoản mục chi không
thể đưa vào chi đầu tư phát triển cũng như các khoản chi thường xuyên. Nó
có đặc điểm và vai trò riêng đối với hoạt động quản lý của nhà nước.
Quản lý chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Trong ngân sách nhà nước
của bất kì quốc gia nào cũng đều có quỹ dự trữ tài chính. Quỹ dự trữ tài chính
là nguồn vốn dự trữ để nhà nước sử dụng vào những công việc cần thiết, giả
quyết những nhu cầu cấp bách, đột xuất của đất nước. Quỹ dự trữ tài chính có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng để ổn định đời sống kinh tế xã hội, đời sông của
nhân dân. Ví dụ như nhà nước trích quỹ tài chính để hỗ trợ người dân vùng
thiên tai, dịch bệnh…
Quản lý chi trả nợ nhà nước: Như ở trên ta đã trình bày hàng năm để bù
đắp vào thiếu hụt ngân sách thì nhà nước có thể đi vay nợ. Vay nợ của nhà nước
là một phần quan trọng trong thu ngân sách nhà nước. Đồng thời hàng năm nhà
nước cũng phải chi từ ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đến hạn.
lý và điều hành đất nước ngoài ngân sách nhà nước thì nhà nước còn thành
lập các quỹ. Những quỹ đó được gọi là các quỹ tài chính công ngoài ngân
sách nhà nước. Những quỹ này không nằm trong hệ thống ngân sách nhà
nước nhưng nó có liên quan trực tiếp đến quản lý và điều hành của nhà nước
vì mục tiêu phục vụ cộng đồng. Trong nền kinh tế thị trường các quỹ này có
vai trò đặc biệt quan trọng trong ổn định xã hội phục vụ việc thực hiện chức
năng quản lý của nhà nước.
Việc quản lý các quỹ tài chính công ngoài ngân sách nhà nước bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
- Ban hành hệ thống văn bản pháp luật làm căn cứ pháp lý cho việc ra
đời và hoạt động của các quỹ tài chính công ngoài ngân sách nhà nước.
- Ban hành các chính sách nhằm động viên các nguồn lực cho các quỹ
cũng như định hướng khuyến khích các khoản chi quỹ phục vụ tốt nhất cho
đời sống kinh tế xã hội.
- Việc quản lý các quỹ phải tập trung vào một số vấn đề quan trọng
nhất như xác định mục đích của quỹ,sử dụng đúng mục đích tránh tham ô
lãng phí, thực hiện công khai hoá, thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên…
- Nhà nước mà trực tiếp là cơ quan tài chính các cấp thực hiện quản lý trực
tiếp các quỹ này cho phù hợp chức năng và nhiệm vụ, cơ chế hoạt động của quỹ.
- Thường xuyên thực hiện thanh tra kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm
Vũ Mạnh Hùng
12
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
trong quản lý, điều hành quỹ.
II. THỰC TRẠNG NSNN VÀ QUẢN LÝ NSNN Ở VIỆT NAM.
2.1. Thực trạng về hệ thống NSNN của Việt Nam hiện nay.
Đối với Việt Nam, ngày 20/3/1996 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật ngân sách nhà nước, hệ thống ngân sách
nhà nước ta bao gồm 4 cấp : Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
khích mạnh mẽ các hình thức đầu tư phát triển để thực hiện CNH - HĐH đất
nước. Trong thời gian tới để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định và
vững chắc, thì vấn đề chi cho đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước ta
trong những năm qua được điều chỉnh theo những định hướng sau đây:
- Đảm bảo chi đầu tư phát triển đạt mức bình quân khoảng 8% GDP
trong đó từ nguồn tích luỹ từ ngân sách nhà nước từ 4-5% GDP. Vay ưu dãi
nước ngoài và vay từ dân là 3-4% GDP.
- Những năm trước mắt ngân sách nhà nước tập trung đầu tư cho xây
dựng cơ sở hạ tầng, khắc phục một bước tình trạng lạc hậu yếu kém về cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội.
- Với các khu vực doanh nghiệp nhà nước tiếp tục hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả để giũ được vai trò chủ đạo của nền kinh
tế nhà nước. Đồng thời xúc tiến mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Cụ thể hàng năm từ 10-15% tổng mức chi đầu tư của ngân sách nhà nước cho
một số ngành mũi nhọn có vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế.
- Tập trung nguồn lực phát triển kinh tế nhà nước trong những ngành,
khu vực trọng yếu như kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống tài chính ngân
hàng bảo hiểm…
- Rà soát đánh giá lại hiệu quả kinh tế xã hội của các chương trình mục
tiêu quốc gia, kiên quyết cắt giảm các chương trình không có hiệu quả.
Trong những năm qua nhà nước ta liên tục có những thay đổi trong
chính sách thu chi của ngân sách nhà nước nhằm làm cho việc quản lý các
nguồn thu chi có hiệu quả.Theo Luật ngân sách nhà nước điều chỉnh năm
2001 chi đầu tư phát triển bao gồm các nội dung sau đây:
+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội
không có khả năng thu hồi vốn.
+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ
phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia
dễ hiểu, dễ thực hiện …
+ Chính sách thuế phải có tác dụng tích cực trong quản lý phân phối
thu nhập, điều tiết thu nhập hợp lý, tạo sự công bằng xã hội.
+ Chính sách thuế phải bảo đảm ổn định trong một thời gian dài, tránh
tình trạng thay đổi quá nhiều, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ.
+ Chính sách thuế phải tạo ra điều kiện cho khả năng kiểm soát được:
kiểm soát của người nộp thuế, người thu thuế và cơ quan quản lý thuế.
+ Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu của các
chính sách kinh tế, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Vũ Mạnh Hùng
15
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
+ Nâng cao hiệu lực pháp lý và hiệu quả chính sách, áp dụng nghiêm
minh hình thức thưởng phạt trong thuế, loại bỏ các khoản thuế không có hiệu
quả do chi phí để thu được thuế là quá lớn.
- Tuyên truyền phổ biến sâu rộng, thường xuyên trong mọi tổ chức và
dân cư về các luật thuế và các văn bản dưới luật để họ hiểu và nhận thức rõ
trách nhiệm và nghĩa vụ của mình để họ thực hiện tốt. Tạo điều kiện cho dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra đó là một sức mạnh to lớn để thực hiện
chính sách chống trốn lậu thuế.
- Tổ chức chỉ đạo công tác kê khai, đăng ký, xét duyệt đăng ký sản xuất
kinh doanh làm cơ sở và căn cứ pháp lý để thu thuế.
- Lập sổ thuế theo từng doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh tại xã,
phường, thị trấn. Sổ thuế được lập một lần và sử dụng trong nhiều năm, hàng
năm nếu có thay đổi thì phải kê khai điều chỉnh lại.
- Chỉ đạo tổ chức thu thuế và nộp thuế: Đây là công việc của các cơ
quan quản lý ở từng cấp ban ngành, được cụ thể hoá như sau:
+ Chính phủ tổ chức thực hiện các luật thuế. Các bộ, cơ quan nganh bộ
điều này cho phép hạn chế tiêu cực và tham nhũng của ngành thuế.
3.1.2. Giải pháp cho việc quản lý các nguồn thu từ kinh tế nhà nước.
Trong việc quản lý nguồn thu từ ngân sách nhà nước vào ngân sách
nhà nước điều quan trọng nhất là đổi mới doanh nghiệp nhà nước. ở nước ta
việc đổi mới các doanh nghiệp nhà nước đã được thực hiện ngay từ Đại Hội
IX, và bây giờ vẫn đang trong giai đoạn đổi mới bằng việc cổ phần hoá các
doanh nghiệp nhà nước. Sau đây là một số giải pháp mà nhà nước cần phải
thực hiện để đổi mới cho phù hợp với tiến trình cải cách đất nước:
- Tiếp tục sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp nhà
nước. Cần phân biệt rõ cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp hoạt động công
ích và doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Đồng thời có quy định kiểm soát các
doanh nghiệp nhà nước độc quyền và lợi nhuận do độc quyền mang lại.
- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao hiện quả hoạt động của tổng công ty nhà
nước. Quá trình kiện toàn hướng tới các mục tiêu như: Tập trung nguồn lực
của nhà nước để chi phối được những ngành, những lĩnh vực then chốt của
nền kinh tế. Cần rà soát lại các loại hình tổng công ty hiện có để kiện toàn và
phát triển đồng thời những tổng công ty đang hoạt động trong những nganh,
lĩnh vực không cần có tổng công ty nhà nước hoặc tổng công ty không hội đủ
những điều kiện và không có khả năng phát triển thì cần phải sát nhập vào các
tổng công ty khác cùng với ngành nghề kinh doanh hoặc là giải thể.
- Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước mà nhà
nước không cần nắm giữ 100% vốn.
- Sáp nhập, quán kinh doanh, cho thuê hoặc giao bán, giải thể, phá sản các
doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ, kinh doanh thua lỗ kéo dài không cổ
Vũ Mạnh Hùng
17
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
phần hoá được và nhà nước không cần nắm giữ để sử dụng có hiện quả tài sản
nhà nước, bảo đảm việc làm, thu nhập, quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
xác định trong dự toán kinh phí và phải được xet duyệt của các cơ quan quyền
Vũ Mạnh Hùng
18
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
lực từ thấp đến cao. Các ngành các cấp, các đơn vị phải có trách nhiệm chấp
hành nghiêm chỉnh các chỉ tiêu.
+ Dự toán chi cho các khoản các mục phải được hạch toán theo đúng
mục lục ngân sách nhà nước đã quy định.
+ Định kỳ theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định các ngành các
cấp, các đơn vị khi phân tích đánh gía kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải
lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu so sánh.
+ Nguồn lực cho chi thường xuyên là có giới hạn vì vậy khi chi thường
xuyên cần phải nghiêm chỉnh chấp hành nguyên tắc tiết kiệm, đây là nguyên
tắc hàng đầu trong quản lý tài chính.
- Khi chi thường xuyên cũng như chi khác cũng vậy cần phải xây dựng
định mức chi, và dựa vào đó để chi cho có hiệu quả chánh lãng phí nguồn lực.
Xây dựng định mức chi phải xác định dõ phương pháp và định mức chi tổng
hợp, lập kế hoạch chi theo đúng trình tự…
3.3. Một số giải pháp đối với hệ thống công cụ quản lý.
+ Hệ thống pháp luật. Nó bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến
tài chính công. Nó quy định các điều kiện chuẩn mực pháp lý cho hoạt động tài
chính công. Hệ thống pháp luật cần được đổi mới thường xuyên cho phù hợp
với điều kiện phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước trong từng giai đoạn.
+ Công tác kế hoạch hoá. Công cụ kế hoạch hoá có vị trí quan trọng
đặc biệt trong quản lý tài chính công. Vì vậy cần phải xác định đúng và cụ thể
từng công việc của kế hoạch hoá, xây dựng công tác kế hoạch hoá trong từng
giai đoạn cụ thể của đất nước và phải hợp với quy luật cũng như quy định và
thông lệ trong khu vực cũng như trên toàn thế giới.
+ Hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm kích thích việc khai thác
nước ta sẽ từng bước hoàn thiện hệ thống NSNN và công tác quản lý NSNN
qua đó góp phần từng bước đưa Việt Nam hoàn thành các mục tiêu phát triển
đã được đặt ra.
Vũ Mạnh Hùng
20
Cao học QLKT-KTT-K17
TiÓu luËn Qu¶n lý Tµi chÝnh c«ng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tập bài giảng của TS Nguyễn Quốc Thái về Tài chính công và NSNN.
2. Nxb Lao động Xã hội – 2003. Quản lý tài chính công – Trần Đình Tỵ.
3. Nxb Chính trị Quốc gia – 2000-2001. Văn bản pháp lý quản lý tài chính
trong các cơ quan hành chính sự nghiệp.
4. Nxb Chính trị Quốc gia – 1996. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.
5. Nxb Trẻ – 2003. Những thách thức của quản lý trong thế kỉ XXI.
Vũ Mạnh Hùng
21
Cao học QLKT-KTT-K17