MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 3
NỘI DUNG ............................................................................................ 5
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ...................................................... 5
1. Tỷ giá hối đoái .......................................................................................... 5
1.1. Tỷ giá hối đoái là gì? ........................................................................... 5
1.2. Các loại tỷ giá thông dụng trên thị trường .......................................... 6
1.3. Vai trò của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế mở . ............................. 7
1.4. Những nhân tố tác động tới tỷ giá: ..................................................... 8
1.5. Tầm quan trọng của tỷ giá. .................................................................. 9
2. Chính sách tỷ giá hối đoái và những tiền đề, mục tiêu cho việc hoạch
định chính sách tỷ giá hối đoái. ............................................................... 10
2.1. Chính sách tỷ giá hối đoái. ................................................................ 10
2.1.1 Khái niệm: ................................................................................ 10
2.1.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái .................................. 10
2.1.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái. ........................... 11
2.2. Lựa chọn chế độ TGHĐ .................................................................... 12
2.2.1. Các chế độ tỷ giá hối đoái ....................................................... 12
2.2.1.1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định ......................................... 12
2.2.1.2. Chế độ tỷ giá thả nổi (từ năm 1973 đến nay): .................. 16
2.2.1.3. Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (bán thả nổi): ............... 16
2.2.2 Cơ sở lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái ...................................... 17
Chương 2 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TỚI TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM ... 19
1. Sự hình thành và vận động của tỷ giá cùng chính sách TGHĐ trong
giai đoạn trước tháng 3/1989 thời kế hoạch hoá , tập trung kinh tế. .... 19
1
2. Sự vận động của tỷ giá và chính sách TGHĐ từ tháng 3/1989 đến
nay, thời kì nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với định
hướng xã hội chủ nghĩa. ............................................................................ 19
từ mọi phía,một cách toàn diện để có nhận thức , quan điểm đúng đắn , làm
cơ sở tin cậy cho việc điều chỉnh các hoạt động thực tiễn …
Nghiên cứu sự vận động của tỷ giá hối đoái là một vấn đề phức tạp
nhưng cũng đầy mới mẻ và hấp dẫn , nhất là trong bối cảnh nền kinh tế phát
triển và vận động không ngừng .Do đó , để lựa chọn đề tài nghiên cứu trong
đề án môn học Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ , tôi đã lựa chọn việc tìm hiểu về
"Tỷ giá hối đoái và quản lý tỷ giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay"
3
Cơ cấu bài viết gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan lý luận về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối
đoái
Chương 2 Sự ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái tới tốc độ phát
triển kinh tế của Việt Nam
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị
4
NỘI DUNG
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Tỷ giá hối đoái
1.1. Tỷ giá hối đoái là gì?
Khái niệm của tỷ giá hối đoái rất phức tạp có thể tiếp cân nó từ những
góc độ khác nhau. Xét trong phạm vi thị trường của một nước ,các phương
tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệ
quốc gia của một nước theo một tỷ giá nhất định .Do đó có thể hiểu tỷ giá là
giá cả của một đơn vị tiền tệ một được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ
của nước khác hay là bằng số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi một đơn vị
nội tệ hoặc bằng số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị ngoại tệ .Các
nước có giá trị đồng nội tệ thấp hơn giá trị ngoại tệ thường sử dụng cách thứ
hai .Chẳng hạn ở Việt Nam người ta thường nói đến số lượng đồng Việt nam
nhận được khi đổi một đồng USD ,DEM hay một FFR …Trong thực tế ,cách
Bên cạnh đó ,trong quá trình theo dõi hoạt động kinh doanh của ngân
hàng ,người ta còn đưa ra các khái niệm tỷ giá :
Tỷ giá điện hối : tức là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện ,thường được
niêm yết tại ngân hàng . Tỷ giá điện hối là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ
giá khác.
Tỷ giá thư hối : là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư .
6
Tỷ giá của sec và hối phiếu trả tiền ngay : được mua và bán theo một tỷ
giá mà cơ sở xác định nó bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi của giá trị toàn
bộ của sec và hối phiếu phát sinh theo số ngày cần thiết của bưu điện để
chuyển sec từ nước này sang nước khác và theo số ngày kể từ lúc ngân hàng
bán hối phiếu đến lúc hối phiếu được trả tiền .
1.3. Vai trò của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế mở .
Đối với từng quốc gia hay nhóm quốc gia ( nếu có sự liên kết và có đồng
tiền chung ) thì tỷ giá hối đoái mà họ quan tâm hàng đầu chính là tỷ giá giữa
đồng tiền của chính quốc gia đó ,hay nhóm các quốc gia đó (đòng nội tệ) với
các đồng tiền của các quốc gia khác ( các đồng ngoại tệ) Tỷ giá giữ vai trò
quan trọng đối với mọi nền kinh tế.Sự vận động của nó có tác động sâu sắc
mạnh mẽ tới mục tiêu,chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia thể hiện trên
hai điểm cơ bản sau :
Thứ nhất, TGHĐ và ngoại thương:Tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ là
quan trọng đối với mỗi quốc gia vì trước tiên nó tác động trực tiếp tới giá cả
hàng hoá xuất nhập khẩu của chính quốc gia đó.Khi đồng tiền của một quốc
gia tăng giá(Tăng trị giá so với đồng tiền khác)thì hàng hoá nước đó ở nước
ngoài trở thành đắt hơn và hàng hoá nước ngoài tại nước đó trở nên rẻ
hơn.Ngược lại khi đồng tiền một nước sụt giá,hàng hoá của nước đó tại nước
ngoài trở nên rẻ hởn trong khi hàng hoá nước ngoài tại nước đó trở nên đắt
hơn(các yếu tố khác không đổi).Tỷ giá tác động đến hoạt động xuất nhập
khẩu vì vậy nó tác động tới cán cân thanh toán quốc tế,gây ra thâm hụt hoặc
thặng dư cán cân.
ảnh hưởng và làm cho tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ có xu hướng giảm về
lâu dài.
8
- Ưa thích hàng nội so với hàng ngoại. Nếu sự ham thích của người nước
ngoài về mặt hàng trong nước tăng lên thì cầu về hàng nội sẽ tăng lên làm
đồng nội tệ tăng giá,bởi hàng nội địa vẫn bán được nhiều ngay cả với giá cao
hơn của đồng nội tệ.Cầu đối với hàng xuất của một nước tăng lên làm cho
đồng tiền nước đó giảm giá.
1.5. Tầm quan trọng của tỷ giá.
Bất kì một quốc gia nào cũng luôn luôn tìm cách để đạt được hai mục
tiêu lớn của nền kinh tế : Đó là mục tiêu cân bằng ngoại (cân băng ngoại
thương) và mục tiêu cân bằng nội(cân bằng sản lượng,công ăn việc làm và
lạm phát)
Ta biết rằng, tỷ giá tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá trong
nước và hàng hoá nước ngoài . Khi đồng tiền của một nước tăng giá (Tăng giá
trị so với đồng tiền khác) thì hàng hoá nước đó tại nước ngoài trở lên đắt hơn
và hàng hoá nước ngoài trở lên rẻ hơn(giá nội địa tại hai nước giữ nguyên).
Ngược lại, khi đồng tiền của một nước sụt giá , hàng hoá nước đó tại nước
ngoài trở lên rẻ hơn trong khi hàng hoá nước ngoài tại nước đó trở lên đắt
hơn.
Từ đó tỷ giá ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và xuất nhập khẩu của các
quốc gia và trở thành yếu tố chính ảnh hưởng tới việc thực hiện 2 mục tiêu
lớn của nền kinh tế . Điều này có thể nhận thấy một cách rõ ràng khi xem xét
nền kinh tế Việt Nam. Hiện nay,đồng VND đang được coi là tăng giá tương
đối so với các đồng tiền trong khu vực ( do đồng tiền của các nước này giảm
giá so với đồng USD ) nên giá cả của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế
đang cao hơn so với hàng hoá cùng chủng loại của các nước trong khu vực
dẫn đến bị cạnh tranh một cách gay gắt và thực tế là tổng kim ngạch xuất
khẩu của nước ta trong năm 2000 và mấy tháng đầu năm 2001 là không tăng
mà có tăng thì cũng chỉ tăng một lượng nhỏ.
được. Vì vậy, tỷ giá hối đoái được xem như là một công cụ đắc lực, hỗ trợ
hiệu quả cho Chính phủ trong việc điều chỉnh giá cả, đặc biệt là trong nền
kinh tế, xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay.
* Mục tiêu cân bằng ngoại: Khái niệm "cân bằng ngoại" khó xác định
hơn nhiều so với "cân bằng nội", nó chủ yếu là sự cân đối trong "tài khoản
vãng lai". Trên thực tế người ta không thể xác định được "tài khoản vãng lai"
nên cân bằng, thâm hụt hay thặng dư bao nhiêu chỉ có thể thống nhất rằng:
không nên có một sự thâm hụt hay thặng dư quá lớn mà thôi. Tuỳ thuộc vào
điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của một quốc gia mà Chính phủ phải có
cách để điều chỉnh tỷ giá hối đoái của họ cho phù hợp, hiệu quả, chủ yếu tác
động vào các hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư xuyên quốc gia.
2.1.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái.
- Phương pháp lãi suất chiết khấu : Đây là phương pháp thường sử dụng
để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường.Với phương pháp này, khi tỷ giá
hối đoái đạt đén mức báo động cần phải can thiệp thì NHTƯ nâng cao lãi suất
chiết khấu . Do lãi suất chiết khấu tăng nên lãi suất trên thị trường cũng tăng
lên . Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn vào để thu lãi
suất cao hơn . Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu về ngoại tệ sẽ bớt đi ,
làm cho tỷ giá không có cơ hội tăng nữa. Lãi suất do quan hệ cung cầu của
vốn vay quyết định . Còn tỷ giá thì do quan hệ cung cầu về ngoại tệ quyết
định . Điều này có nghĩa là những yếu tố để hình thành tỷ giá và lãi suất là
không giống nhau , do vậy mà biến động của lãi suất không nhất thiết kéo
theo sự biến động của tỷ giá.
- Các nghiệp vụ của thị trường hối đoái : Thông qua các nghiệp vụ mua
bán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp quan
trọng nhất của nhà nước để giữ vững ổn định sức mua của đồng tiền quốc
gia . Đây là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hối đoái . Việc mua bán
11
ngoại tệ được thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại tệ trên thị
trường và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của nhà nước . Việc can