TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.
CHUYÊN ĐỀ
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TOÁN, TIẾNG VIỆT LỚP 4
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG,
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ
NỘI DUNG CHUẨN KTKN CÁC MÔN HỌC
LỚP 4.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2014
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thực tế dạy học hiện nay, việc dạy theo chuẩn kiến
thức kỹ năng (KTKN) là vấn đề mà các nhà trường hướng tới.
Chuẩn kiến thức kỹ năng được quy định trong chương trình
giáo dục phổ thông, là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến
thức kỹ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh
cần phải và có thể đạt được. Tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đổi mới PPDH đã được đề cập từ khá lâu, trong các nhà
trường nhiều giáo viên cũng đã nỗ lực đổi mới PPDH. Những
cố gắng ấy đã tạo ra những bước chuyển biến đáng kể trong
dạy và học. Tuy vậy, vẫn còn có những hạn chế như, không ít
giáo viên vẫn còn có tình trạng dạy học theo kiểu truyền thụ
kiến thức một chiều, nặng về giảng giải, cung cấp kiến thức,
áp đặt kinh nghiệm hiểu biết của mình tới học sinh. yêu cầu về
đổi mới PPDH được xác định rõ trong chương trình giáo dục
phổ thông là phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh. Phù hợp với đặc trưng môn học,
điều kiện của từng lớp học… Hơn thế còn là rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học
CẦU CẦN ĐẠT.;
PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN LỚP 4
PHẦN III – THỰC HÀNH GIẢI TOÁN
B. CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 4
I.Mục tiêu
II. Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy
Phân môn Tập đọc.
III. Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy
Phân môn Luyện từ và câu.
IV. Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy
Phân môn Chính tả.
V. Một số lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy
Phân môn Tập làm văn.
C.CHUẨN KIẾN TỨC, KĨ NĂNG CÁC MÔN HỌC
LỚP 4
I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4.
II. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TOÁN LỚP 4
III. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
IV. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN KHOA HỌC LỚP 4.
V. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ
LỚP 4.
V I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 4
A.CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TOÁN LỚP 4.
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Môn Toán lớp 4 có những mạch kiến thức nào?
Toán 4 gồm 4 mạch kiến thức:
- Số học.
- Đại lượng và đo đại lượng.
thập phân.
- Tính giá trị các biểu thức chứa
chữ dạng:
a + b; a – b; a x b; a : b;
a + b + c; a x b x c;
(a + b) x c.
- Phép cộng và phép trừ các số có
đến 6 chữ số, có nhớ không quá 3
lượt. Tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng các số tự
nhiên.
- Phép nhân các số có nhiều chữ
số với số có không quá 3 chữ số,
- Biết đọc, viết các số đến
lớp triệu; biết so sánh các
số có đến 6 chữ số, biết
sắp xếp bốn số tự nhiên
có không quá 6 chữ số
theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc ngược lại.
- Bước đầu nhận biết
được một số đặc điểm
của dãy số tự nhiên.
- Nhận biết được các
hàng trong mỗi lớp, biết
giá trị của mỗi chữ số
theo vị trí của nó trong
mỗi số.
- Nhận biết và tính được
giá trị của biểu thức chứa
nhiều chữ số với số có
không quá 3 chữ số, tích
có không quá 6 chữ số;
bước đầu biết sử dụng
tính chất giao hoán, kết
hợp của phép nhân và
tính chất nhân một tổng
với một số trong thực
hành tính; biết đặt tính và
thực hiện phép tính chia
các số có nhiều chữ số
cho số có không quá 3
chữ số; biết nhân (chia)
nhẩm với 10; 100; 1000;
…
- Bước đầu biết vận dụng
dấu hiệu chia hết cho 2;
3; 5; 9.
? Đồng chí hãy nêu những kinh nghiệm dạy học khi dạy về
nội dung Số tự nhiên, các phép tính về số tự nhiên?
- GV nhận xét, trao đổi thêm.
* Một số vấn đề cần chú ý:
1. Cần phải củng cố cho HS nắm thật chắc kiến thức về hàng
và lớp, cấu tạo số.
2. HSY còn khó khăn trong việc đọc, viết sắp xếp các số có
nhiều chữ số.
+ Đọc:
* Hướng dẫn:
HS đọc số đơn vị trong mỗi lớp,
kèm theo tên của lớp từ lớp cao
Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 2467; 28 092;
943 567; 932 018
* Hướng dẫn:
HS suy nghĩ:
-> Phải tìm số bé nhất để xếp đầu tiên.
-> Số 2467 có ít chữ số nhất. Vậy đó là số bé nhất. Viết số
2467 vào bài giải, dùng bút chì xóa số 2467 ở đề bài.
HS tiếp tục xếp đến khi hết các số. Số cuối cùng là số lớn
nhất.
Cách trình bày: 2467; 28 092; 932 018; 943 567.
Lưu ý: Không yêu cầu HS viết : 2467 < 28 092 < 932
018 < 943 567. ( Nếu HS viết như vậy thì khen giỏi).
3. Chú ý rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chứa chữ.
Ví dụ về kiểu sai của HS: Nếu b = 4 thì 6 – 4 = 2
(nhiều HSY hay sai về cách trình bày, thay chữ bằng số).
4. HS cần phải thành thục các kĩ năng: cộng, trừ, nhân, chia,
tính giá trị biểu thức trên số tự nhiên để tạo nền tảng kĩ năng
cho việc học cộng, trừ, nhân, chia ở các vòng số khác, đặc
biệt là phép chia -> GV cần dạy kĩ, dày công hơn. Cần hướng
dẫn HS sử dụng mẹo để nhẩm thương.
5. Tích cực luyện tập về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Riêng dấu hiệu chia hết cho 2, 5 thì có thể nhận ra ngay
nhờ chữ số tận cùng. Còn dấu hiệu chia hết cho 3, 9 thì
phải tính tổng các chữ số của mỗi số đó. Nếu tổng đó chia
hết cho 3, 9 thì mới kết luận được.
+ Ví dụ: Bài 3 (97 – SGK)
Viết hai số có ba chữ số và chia hết cho 9.
* Hướng dẫn: Có thể HSY chưa nghĩ ra được số cần tìm.
Mẹo: Ta có thể hướng dẫn HS tách một số chia hết cho 9 ( 9,
18, 27, ) thành tổng 3 chữ số, rồi viết số gồm 3 chữ số đó.
của tổng hoặc hiệu không quá
100).
- Giới thiệu về tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng các
phân số.
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số
với phân số, nhân phân số với số
tự nhiên ( mẫu số của tích có
không quá 100).
- Giới thiệu về tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân các
phân số. Giới thiệu nhân một tổng
hai phân số với một phân số.
- Giới thiệu quy tắc chia phân số
cho phân số, chia phân số cho số
tự nhiên khác 0.
- Thực hành tính nhẩm về phân số
- Nhận biết khái niệm ban
đầu về phân số; biết đọc,
viết các phân số có tử số
và mẫu số không quá
100; nhận biết được tính
chất cơ bản của phân số;
nhận ra phân số bằng
nhau; biết cách sử dụng
dấu hiệu chia hết khi rút
gọn một phân số để được
phân số tối giản; biết quy
đồng mẫu số hai phân số
trong trường hợp đơn
nhân hai phân số, nhân
phân số với số tự nhiên
(mẫu số của tích không
quá 100).
- Biết thực hiện chia phân
số cho phân số, chia phân
số cho một số tự nhiên
khác 0.
- Biết tính giá trị của biểu
thức các phân số có
không quá ba dấu phép
tính với các phân số đơn
giản theo các quy tắc như
đối với số tự nhiên.
- Biết tìm thành phần
chưa biết trong phép tính.
Tỉ số
- Biết lập tỉ số của hai đại
lượng cùng loại.
- Bước đầu biết về tỉ lệ
bản đồ và một số ứng
dụng của tỉ lệ bản đồ.
Một số yếu tố thống kê
- Biết cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số.
- Bước đầu biết nhận xét
một số thông tin đơn giản
trên biểu đồ cột.
? Theo đồng chí, khi dạy về phân số và các phép tính về phân
số ta cần chú ý những vấn đề gì?
phép biến đổi trung gian.
Ví dụ :
1
3
+
1
2
=
2
6
+
3
6
=
5
6
;
8
7
-
2
7
=
8 2
7
−
=
5
7
;
HSG :
+ Nắm chắc và vận dụng tốt tính chất cơ bản của phân số,
tính chất giao hoán của phép cộng (phép nhân) phân số, tính
chất kết hợp, 1 tổng (hiệu) nhân 1 phân số để tính bằng cách
thuận tiện với các phép tính về phân số.
Ví dụ : Tính bằng cách hợp lí nhất :
4
6
+
7
13
+
17
9
+
19
3
+
1
9
+
14
6
;
7
11
×
2
- Bổ sung một số đơn vị về diện
tích: dm
2
, m
2
, km
2
, giúp cho nội
dung các bài toán có lời văn
phong phú hơn, gần với thực tế
hơn. Việc thực hiện các phép tính
trên số đo đại lượng củng cố thêm
kĩ năng thực hiện các phép tính số
học, …
Mức độ cần đạt:
- Biết yến, tạ, tấn, đề-ca-
gam, héc-tô-gam là các
đơn vị đo khối lượng;
biết đọc, viết các đơn vị
đo khối lượng theo những
đơn vị đo đã học; biết tên
gọi, kí hiệu, mối quan hệ
của các đơn vị đo khối
lượng trong bảng đơn vị
đo khối lượng ; biết
chuyển đổi số đo khối
lượng; biết thực hiện
phép tính với các số đo
khối lượng; biết ước
mối quan hệ giữa phút và
giây, thế kỉ và năm; biết
chuyển đổi số đo thời
gian; biết thực hiện các
phép tính với các số đo
thời gian (có một tên đơn
vị); biết xác định một
năm cho trước thuộc thế
kỉ nào.
? Khi dạy về nội dung Đại lượng và đo đại lượng thì đ/c có
khó khăn gì?
* Một số vấn đề cần chú ý:
1. HS phải nắm được: Trong bảng đơn vị đo, đơn vị lớn gấp
bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? Đơn vị bé bằng một
phần mấy đơn vị lớn tiếp liền? Khi viết (tính từ phải sang trái)
mỗi đơn vị đo tương ứng với mấy chữ số?
2. Giới thiệu đơn vị đo trong thực tế:
+ Đơn vị đo độ dài: 1km = 1 cây số.
+ Đơn vị đo thời gian: thập kỉ, thiên niên kỉ.
+ Đơn vị đo khối lượng: 1kg = 1 cân, 1 lạng = 1 héc-
tô-gam.
3. Cách đổi đơn vị đo: Dựa vào mối quan hệ giữa đơn vị cần
chuyển đổi và đơn vị đổi sang.
VD: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
12 thế kỉ = … năm 400 kg = …….yến
3m
2
99dm
2
= … dm
2
5cm
2
, 309dm
2
, 930cm
2
III. CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC
Nội dung
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt; giới
thiệu hai đường thẳng cắt nhau,
vuông góc với nhau, song song
với nhau; giới thiệu về hình bình
hành, hình thoi; tính diện tích hình
bình hành, hình thoi.
- Thực hành vẽ hình bằng thước
thẳng, ê ke; cắt, ghép, gấp hình.
1. Nội dung dạy học các yếu tố
hình học trong toán 4:
- Nội dung dạy học các yếu tố
hình học trong Toán 4 thể hiện
Mức độ cần đạt
- Nhận biết được góc
vuông, góc nhọn, góc tù,
góc bẹt.
Nhận biết được hình bình
đúng mức độ yêu cầu cơ bản về
kiến thức, kĩ năng, đồng thời cũng
quan tâm tới phát triển năng lực
cá nhân HS như hình trí tưởng
đặc điểm của nó.
Biết cách tính chu vi và
diện tích của hình bình
hành, hình thoi.
- Biết vẽ hai đường thẳng
vuông góc, hai đường
thẳng song song (bằng
thước và ê ke); biết vẽ
đường cao của một hình
tam giác.
- Biết giải các bài toán
hình học có nội dung
thực tế cuộc sống.
kĩ năng gấp hình, cắt ghép hình
khi xây dựng công thức tính diện
tích hình bình hành, hình thoi…
+ HS cũng được làm nhiều bài
toán có nội dung thực tế gắn liền
với số đo độ dài, diện tích các
hình trên mặt đất, tính diện tích
mảnh vườn, khu đất,… Nội dung
dạy học dành cho luyện tập, thực
hành chiếm đến 70 – 80% nội
dung dạy học các yếu tố hình học
ở lớp 4.
? Nêu những vấn đề cần lưu ý khi dạy nội dung hình học?
* Một số vấn đề cần chú ý:
1. Nắm chắc về dấu hiệu nhận biết, đặc điểm riêng biệt của
từng hình, nhận dạng hình ở các tư thế khác nhau.
của hai số đó, tìm hai số khi biết
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai
số đó, tìm số trung bình cộng, tìm
phân số của một số, các nội dung
hình học đã học.
2. Nội dung dạy học giải toán có
lời văn trong toán 4:
Nội dung này được sắp xếp hợp lí,
đan xen phù hợp với các nội dung
số học, hình học, đại lượng và đo
đại lượng của HS.
- Nội dung dạy giải toán có lời
văn ở lớp 4 tiếp tục được xây
Mức độ cần đạt
Biết giải và trình bày lời
giải các bài toán có đến
ba bước tính, với các số
tự nhiên hoặc phân số
trong đó có bài toán: Tìm
số trung bình cộng, tìm
hai số biết tổng và hiệu
của hai số đó, tìm hai số
dựng theo định hướng chủ yếu
giúp học sinh rèn luyện phương
pháp giải toán (phân tích đề toán,
tìm cách giải quyết vấn đề đặt ra
của bài toán và trình bày bài giải
bài toán), giúp HS khả năng diễn
đạt (nói và viết) khi muốn nêu
tình “huống” trong bài toán, trình
“tổng – tỉ”, “hiệu – tỉ” cần phải vẽ sơ đồ đoạn thẳng vào phần
trình bày bài giải bài toán. Nếu HS không viết “?kg”, “?
tuổi”… vào sơ đồ thì GV không nên trừ điểm của các em.
3. HS cần nắm chắc cách giải từng dạng bài. Cần có sự phân
biệt rõ ràng về cách tìm số lớn, số bé.
4. HS cần xác định đúng dạng toán, đúng đối tượng toán học:
“tổng”, “hiệu”, “tỉ số” của bài toán làm cơ sở chính xác cho
việc giải bài toán.
5. Cần phân biệt rõ: Bài tập dạng “Tìm phân số của một số”
khác với “Phân số ứng với số cố định” -> Hay gặp ở toán
nâng cao.
- Đối với HSG: Bài toán thường “ẩn” đi một trong hai đối
tượng của bài toán, các đối tượng này thường không xuất hiện
ở cùng một thời điểm. Vì vậy HS phải tìm ra được đối tượng
bị ẩn đi, làm lộ ra dạng toán đã học.
Ví dụ: Hai thùng dầu chứa tổng cộng 82 lít dầu. Người ta
đã sử dụng hết 8 lít ở thùng thứ nhất và nhận thấy thùng thứ
nhất còn nhiều hơn thùng thứ hai 6 lít dầu. Hỏi lúc đầu mỗi
thùng có bao nhiêu lít dầu? -> Ẩn hiệu.
+ Cũng có thể cho HS tiếp xúc với đề bài kiểu sau đây:
Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi, tuổi con bằng
1
4
tuổi mẹ. Hỏi
hiện nay, bố bao nhiêu tuổi? để rèn kĩ năng giải toán cho HS.
Đồng thời cũng giúp HS hiểu biết sâu hơn về dạng toán và
tạo ra “sức đề kháng” cho HS trước các ý đồ khác của đề
toán.
PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 4
Định hướng chung:
Ví dụ: So sánh hai phân số:
2
3
và
3
4
?
- Cho HS nhận xét đặc điểm của hai phân số. -> Đó là 2 PS
khác MS.
Nhìn vào hình vẽ ta thấy:
2
3
băng giấy ngắn hơn
3
4
băng
giấy nên
2
3
<
3
4
.
* Phương án 2: Quy đồng mẫu số
+ Quy đồng MS hai PS.
+ So sánh 2 phân số cùng MS.
+ Kết luận:
2
3
<
chiếm lĩnh kiến thức mới.
Trong SGK Toán 4, sau phần bài học thường có 3 bài tập
để tạo điều kiện cho HS củng cố kiến thức mới học qua thực
hành và bước đầu tập vận dụng kiến thức mới học để giải
quyết vấn đề trong học tập hoặc trong đời sống.
+ 2 bài tập đầu: thực hành trực tiếp kiến thức mới.
GV tạo điều kiện cho HS hoàn thành hết, chữa bài tại lớp,
nhắc lại kiến thức để củng cố, ghi nhớ kiến thức đó.
+ Bài tập thứ 3: thực hành gián tiếp kiến thức mới học.
HS phải tự phát hiện vấn đề rồi tự giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Ở bài “So sánh hai phân số khác mẫu số”,
Bài 3: “Mai ăn
3
8
cái bánh, Hoa ăn
2
5
cái bánh. Ai ăn nhiều
bánh hơn” là bài tập thực hành gián tiếp kiến thức mới.
Vấn đề cần giải quyết là “So sánh hai phân số
3
8
và
2
5
”
nhưng không nêu trực tiếp mà nêu gián tiếp dưới dạng “Ai ăn
nhiều bánh hơn? ”
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC BÀI LUYỆN TẬP,
LUYỆN TẬP CHUNG, ÔN TẬP, THỰC HÀNH
chính xác và có hệ thống. Bài tập nâng cao phải được xuất
phát từ KT cơ bản, tránh đánh đố HS.
+ GV cần phải có sự chỉ dẫn nếu HS không làm được. Chấm,
chữa đánh giá cụ thể.
+ Sau mỗi dạng bài GV chốt lại các bước làm và kĩ năng làm
bài.
+ Tuyên dương HS có cách làm hay, sáng tạo, cách giải quyết
hợp lí.
+ Cần tạo cho HSG thói quen giúp đỡ bạn học yếu hơn mình
để bạn tiến bộ đồng thời cũng là việc hình thành nhân cách tốt
đẹp cho HS.
* Đối với HS yếu:
+ GV nên trực tiếp giúp hoặc tổ chức cho HS khá giỏi giúp
HS yếu cách làm bài, không làm thay HS.
+ Cần nắm rõ phần kiến thức, kĩ năng HS bị hụt, bị yếu để bổ
sung.
+ Cần kiên trì kèm cặp HS, không được nóng vội. Theo dõi sát
sao sự tiến bộ của HS.
+ Khi chấm chữa có thể chấm chữa tay đôi với HS.
+ GV tạo cho HS động lực để HS cố gắng phấn đấu
+ Cần trân trọng sự tiến bộ của HS dù chỉ là sự tiến bộ nhỏ,
tuyên dương khích lệ HS kịp thời.
3) Tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tượng
HS.
- Nên cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ, trong cả lớp về
cách giải hoặc các cách giải một bài tập. Nên khuyến khích
HS bình luận về cách giải của bạn, tự rút kinh nghiệm để hoàn
chỉnh cách giải của mình.
- Sự hỗ trợ giữa các HS trong nhóm, trong lớp phải giúp HS tự
tin vào khả năng của bản thân; tự rút kinh nghiệm về cách học,