70
Câu chú thích chỉ
đơ
n
giản là ghi chú thêm cho các cổng giao tiếp, ngoài ra nó
hoàn toàn không có tác
đ
ộ
ng
gì
đ
ố
i
với hoạt
đ
ộ
ng
của router. Bẹn nên viết câu chú
thích theo một
đ
ị
nh
dạng chung và mỗi cổng giao tiếp có một câu chú thích riêng.
Tuỳ theo cấu trúc mạng và quy
ư
ớ
c
chung, bạn có thể quyết
đ
ị
ổ
ng giao ti
ế
p
Trư
ớ
c
tiên bạn phải vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn c
ụ
c.
Rồi từ chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục
bạn chuyển vào chế
đ
ộ
cấu hình cổng giao tiếp. T
ạ
i
đ
ây
bạn gõ lệnh
4. Thoát khỏi chế
đ
ộ
cấu hình giao tiếp
đ
ể
trở về chế
đ
ộ
EXEC
đă
c
quyền bằng
cách nhấn phím
Ctrl
-
Z.
5. L
ư
u
lại cấu hình vừa rồi vào NVRAM bằng lệnh
copy running
-
config startup
-
ệ
p
đă
ng
nhập
Thông
đ
i
ệ
p
đă
ng
nhập
đư
ợ
c
hiển thị khi bạn
đă
ng
nhập vào hệ thống. Loại thông
đ
i
ệ
p
này rất hữu dụng khi bạn cần cảnh báo trước khi
đ
ế
n
giờ tắt hệ thống mạng.
Tất cả mọi người
ng
nhập vào router là không thích hợp lắm.
Ví dụ một thông
đ
i
ệ
p
như sau: “This is a secure system, authorized access only!”
(Đây là hệ thống
đư
ợ
c
bảo mật, chỉ dành cho những người có thẩm quyền!)
đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
cảnh báo những vị khách viếng thăm bất hợp pháp.
72
Hình 3.2.4
3.2.5.
C
ấ
u hình thông
MOTD bạn vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục. Tại
đ
ây
bạn
dùng lệnh
banner motd,
cách một khoảng trắng, nhập ký tự phân cách ví dụ như
ký tự #, rồi viết câu thông báo, kết thúc bằng cách nhập ký tự phân cách một lần
nữa.
Sau
đ
ây
là các bước thực hiện
đ
ể
cấu hình thông
đ
i
ệ
p
MOTD:
1. Vào chế
đ
ộ
máy và
đ
i
ạ
chỉ IP tương
ứ
ng
đư
ợ
c
gọi là bảng host.
Bảng host có thể bao gồm tất cả các thiết bị mạng trong tổ chức của mình. Mỗi một
đ
ị
a
chỉ IP có một tên máy tương
ứ
ng.
Phần mềm Cisco IOS có một vùng
đ
ệ
m
đ
ể
lưu tên máy và
đ
ị
a
c
cấu hình mà thôi. Người quản trị mạng có thể c
ấ
u hình bảng
host trên router với bất kỳ tên nào với IP nào và các thông tin này chỉ có ý nghĩa
đ
ố
i
với router
đ
ó
mà thôi.
The following is an exemple of the configuration of a host table on a router:
Router(config)#ip
host Auckland 172.16.32.1
Router(config)#ip
host Beirut 192.168.53.1
Router(config)#ip
host
Capetown 192.168.89.1
Router(config)#ip
host Denver 10.202.8.1
Hình 3.2.6
3.2.7.
C
ấ
tên máy này sẽ ánh xạ với từng
đ
ị
a
chỉ IP của các cổng trên thiết bị
đ
ó.
Khi
đ
ó
bạn
có thể dùng lệnh ping hay telnet tới thiết bị
đ
ó
bằng tên của thiết bị hay
đ
ị
a
chỉ IP
tương
ứ
ng
đ
ề
u
đư
ợ
c.
Sau
Hình 3.2.7
3.2.8.
L
ậ
p h
ồ
s
ơ
và l
ư
u d
ự
phòng t
ậ
p tin c
ấ
u hình
Tập tin cấu hình của các thiết bị mạng sẽ quyết
đ
ị
nh
s
ự
hoạt
đ
ộ
là lưu trên
đ
ĩ
a
và cất
ở
nơi an toàn. Ngoài ra chúng ta cũng nên lập hồ sơ
đ
i
kèm
với các tập tin này.
3.2.9.
C
ắ
t, dán và ch
ỉ
nh s
ử
a t
ậ
p tin c
ấ
u hình
Chúng ta có thể dùng lệnh
copy running
-
config tftp
đ
ể
cấu hình cho
router.
Đ
ể
thực hiện
đ
i
ề
u
này bạn làm theo các bước sau:
1. Nhập lênh
copy tftp running
-
config.
2.
Ở
dấu nhắc tiếp theo bạn chọn loại tập tin cấu hình máy hay tập tin cấu hình
mạng. Tập tin cấu hình mạng có chứa các lệnh có thể thực thi cho tất cả các
router và server trong mạng. Còn loại tập tin cấu hình máy thì cỉh s các lệnh
thực thi cho một router mà thôi.
Ở
dấu nhắc kế tiếp, bạn nhập
đ
ị
hostname-config, còn tên mặc
đ
ị
nh
cho loại tập tin cấu hình mạng là
netword-config. Trong môi trường DOS thì tên tập tin bị giới hạn với 8 ký tự
và 3 ký tự mở rộng (ví dụ như: router.cfg). Cuối cùng bạn xác nhận lại tất cả
các thông tin vừa rồi. Bạn lưu ý trên hình thì sẽ thấy là dấu nhắc chuyển
76
ngay sang tên Tokyo.
Đ
i
ề
u
này chứng tỏ là router
đư
ợ
c
cấu hình lại ngay sau
khi tập tin cấu hình vừa
đư
ợ
c
tải xuống.
Tập tin cấu hình trên router cũng có thể
đư
ợ
c
lưu vào
ế
đ
ộ
sau:
•
•
•
•
Chế
đ
ộ
EXEC ng
ư
ờ
i
dùng.
Chế
đ
ộ
EXEC
đ
ặ
c quyền.
Chế
•
•
•
Đ
ặ
t
mật mã cho router.
Cấu hình các cổng giao tiếp trên router.
Chỉnh sửa tập tin cấu hình.
Hiển thị tập tin cấu hình.
Ngoài ra, bạn cần nhớ một số
đ
i
ể
m
quan trọng sau:
•
Xây dựng một cấu hình chuẩn là yếu tố quan trọng
đ
ể
thành công trong việc
bảo trì bất kỳ hệ thống mạng của một tổ chức nào.
•
Câu chú thích cho các cổng giao tiếp có thể mang một số thông tin quan
trọng giúp cho người quản trị mạng nắm
đư
ợ
c
ị
a
chỉ.
•
Công việc lập hồ sơ và lưu dự phòng tập tin cấu hình là hết sức quan trọng
đ
ể
bảo
đ
ả
m
cho hệ thống mạng luôn hoạt
đ
ộ
ng
thông suốt.
78
CẬP NHẬT THÔNG TIN TỪ CÁC THIẾT BỊ KHÁC
GIỚI THIỆU
Đ
ôi
khi người quản trị mạng sẽ phải xử lý những hệ thống mạng mà không có hồ
sơ
đ
ầ
y
đ
đ
ây
không phải là một công cụ thực sự
mạng.
Trong nhiều trường hợp, sau khi router
đ
ã
đư
ợ
c
cấu hình và
đ
i
vào hoạt
đ
ông
thị
nhà quản trị mạng sẽ khó có thể kết nối trực tiếp vào router
đ
ể
cấu hình hay làm gì
khác. Khi
đ
ó,
Telnet, là một
ứ
ng
dụng của TCP/IP, sẽ giúp người quản trị mạng
thiết lập kết nối từ xa vào chế
chỉ mạng của các thiết bị lân cận bằng cách sử
dụng CDP.
•
Thiết lập kết nối Telnet.
•
Kiểm tra kết nối Telnet.
•
Kết thúc phiên Telnet.
•
Tạm ngưng một phiên Telnet.
•
Thực hiện các kiểm tra kết nối khác.
•
Xử lý sự cố với các kết nối từ xa.
4.1. Kết nối và khám phá các thiết bị lân cận
4.1.1. Giới thiệu về CDP
•
•
•
•
79
TCP/IP Novell IPX AppleTalk Others
CDP discovers and shows information about
directtl connected Cisco devices
LANS Frame Relay ATM Others
Hình 4.1.1
ng
đ
ộ
c
lập với môi trường truyền mạng và có thể
chạy trên tất cả các thiết bị của Cisco trên nền giao thức truy c
ậ
p
mạng con SNAP
(Subnet Access Protocol).
Phiên bản 2 của CDP (CDPv2) là phiên bản mới nhất của giao thức này. Cisco IOS
từ phiên bản 12.0(3)T trở
đ
i
có hỗ trợ CDPv2. Mặc
đ
ị
nh
thì Cisco IOS (từ phiên
bản 10.3
đ
ế
n
12.0(3) chạy CDP phiên bản 1).
Khi thiết bị Cisco
đư
ợ
c
bật lên, CDP tự
đ
ị
nh
kỳ cho
các router khác. Mỗi thông
đ
i
ệ
p
như vậy phải có ít nhất một
đ
ị
a
chỉ mà thiết bị
đ
ó
có thể nhận
đư
ợ
c
thông
đ
i
ệ
p
của giao thức quản lý mạng cơ bản SNMP (Simple
Network Management Protocol) thông qua
đ
ị
a