90
Sau
đ
ây
là trình tự các bước
đ
ể
bạn ngắt kết nối Telnet:
•
Nhập lệnh
disconnec
t.
•
Tiếp theo sau lệnh này là tên hoặc
đ
ị
a
chỉ IP của router. Ví dụ:
Denver>disconnect
paris
Sau
đ
ây
là các bước thực hiện tạm ngưng phiên Telnet:
•
Nhấn tổ hợp phím
Ctrl
ị
nh
số lượng phiên Telnet
đư
ợ
c
phép
mở
đ
ồ
ng
thời trên router bằng lệnh
ses
sion limit.
Đ
ể
chuyển
đ
ổ
i
qua lại giữa các phiên Telnet, bạn tạm ngưng phiên Telnet hiện tại
và quay trở lại phiên mới mở trước
đ
ó.
Nhấn tổ hợp phím
Ctrl
-
Hình 4.2.4
4.2.5. Các lệnh kiểm tra kết nối khác
Đ
ể
hỗ trợ việc kiểm tra nối mạng cơ bản, nhiều giao thức mạng có hỗ trợ giao
thức phản hồi (echo). Giao thức phản hồi
đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
kiểm tra việc
đ
ị
nh
tuyến
các gói dữ li
ệ
u.
Lệnh ping thực hiện gửi
đ
i
một gói dữ liệu tới máy
đ
ích
đư
ợ
c hay không, có hoạt
đ
ộ
ng
hay không. Lệnh ping là lệnh cơ bản
đ
ể
kiểm tra kết nối. Bạn có thể dùng lệnh này
ở
chế
đ
ộ
EXEC người dùng hày EXEC
đ
ặ
c
quyền
đ
ề
u
đư
ợ
c.
92
p
đ
i
ề
u
khiển internet).
Lệnh
traceroute
là một công cụ lý tưởng
đ
ể
bạn tìm
đư
ờ
ng
đ
i
của gói dữ li
ệ
u
trên
mạng. Lệnh
traceroute
cũng tương tự như lệnh
ping,
chỉ khác là lệnh ping thì chỉ
kiểm tra kết nối từ
đ
ề
u
đ
ự
ơ
c.
Trong ví dụ
ở
hình 4.2.5b, bạn thực hiện lệnh
traceroute
từ router York
đ
ế
n
router
Rome.
Đư
ờ
ng
truyền này phải
đ
i
qua router London và Paris. Nếu có router nào
không
đ
ế
n
đư
ợ
kiểm tra bảng
đ
ị
nh
tuyến của router cho hệ thống mạng. Lệnh này sẽ
đư
ợ
c
đ
ề
cập chi tiết h
ơ
n
trong chưong sau.
Sau
đ
ây
là các bước thực hiện
ping:
•
Nhập lệnh ping, theo sau là
đ
ị
a
chỉ IP hoặc tên của máy
đ
ích.
chỉ là sự cố xảy ra phổ biến nhất trong mạng IP. Sau
đ
ây
là 3 lệnh
thường
đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
xử lý các sự cố liên quan
đ
ế
n
đ
ị
a
chỉ:
•
Ping:
sử dụng giao thức ICMP
đ
ể
kiểm tra kết nối vật lý và
đ
ị
a
đ
i
ệ
p
từ
mỗi router trên đường truyền.
TỔNG KẾT
Kết thúc chương này bạn cần nắm được những ý chính như sau:
• Mở và tắt CDP
•
Sử dụng lệnh
show cdp neighbors.
•
Xác
đ
ị
nh
đư
ợ
c
các thiết bị láng giềng kết nối vào các cổng trên thiết bị của
mình.
•
Thu nhập thông tin về các thiết bị láng giềng bằng cách sử dụng CDP.
•
Thiết lập kết nối Telnet.
•
Kết thúc kết nối Telnet.
• Tạm ngưng kết nối Telnet.
đ
ề
u
có bước tìm và tải IOS. Chương
này sẽ mô tả chi tiết các bước khởi
đ
ộ
ng
của router và cho bạn thấy tầm quan trọng
của quá trình này.
Các thiết bị mạng Cisco hoạt
đ
ộ
ng
với nhiều loại tập tin khác nhau, trong
đ
ó
có hệ
đ
i
ề
u
hành và tập tin cấu hình. Người quản trị mạng hay bất kỳ ai muốn quản trị cho
hệ thống mạng hoạt
đ
ộ
ng
trôi chảy và tin cậy thì
đ
ể
•
•
•
•
•
•
5.1.
5.1.1.
Xác
đ
ị
nh
đư
ợ
c
router
đ
ang
ở
giai
đ
o
ạ
n
nào của quá trình khởi
Mô tả khái quát cấu trúc tên của IOS.
Lưu và khôi phục tập tin cấu hình bằng cách sử dụng TFTP và cắt – dán.
Tải IOS bằng TFTP.
Tải IOS bằng Xmodem.
Kiểm tra tập tin hệ th
ố
ng
bằng các lệnh show.
Khảo sát và kiểm tra quá trình khởi động router
Các giai đoạn khởi động router khi bắt đầu bật điện
Mục tiêu chính của quá trình khởi
đ
ộ
ng
router là khởi
đ
ộ
ng
các hoạt
đ
ộ
ng
c
ủ
a
router. Router phải hoạt
đ
ộ
ng
đ
ị
a
chỉ cho các cổng giao tiếp.
ROM
Bootstrap
Load bootstrap
Flash
TFTP
Server
ROM
NVRAM
TFTP
Server
Console
Tập tin cấu
hình
c
tải từ nhiều nguồn khác nhau. Những
nguồn này chúng ta có thể cấu hình hoặc router sẽ sử dụng quá trình tìm và tải
phần mềm mặc
đ
ị
nh
của nó.
Giá trị cài
đ
ặ
t
cho thanh ghi cấu hình sẽ cho phép router tìm IOS như sau:
•
Lệnh
boot system
cấu hình cho router nơi mà router tìm
đ
ể
tỉa IOS. Router sẽ sử dụng các câu lệnh này theo thứ tự khi khởi
đ
ộ
ng.
97
Nếu trong NVRAM không có các câu lệnh
boot system
Router(config)#
boot system
tftp_address
Router(config)#
boot system
[Ctrl
-
Z]
Router# copy running-config
flash IOS_filename
tftp IOS_filename
ROM
startup-config
Không tìm thấy lệnh boot system trong NVRAM.
Bộ nhớ Flash không có IOS.
Tải Cisco IOS mặcđịnh trong bộ nhớ Flash.
Tải Cisco IOS mặc định từ TFTP server.
98
5.1.3 Sử dụng lệnh boot system
-
register
trong chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục. Thông số của lệnh này sủ
đ
ụ
ng
số hex.
Thanh ghi cấu hình là thanh ghi 16 bi lưu trong NVRAM. 4 bit thấp của thanh ghi
cấu hình thể hiện cho phần khởi
đ
ộ
ng
router.
Đ
ầ
u
tiên, ta dùng lệnh
show version
đ
ể
xem giá trị hiện tại của thanh ghi cấu hình và cúng
đ
ể
ổ
i
giá trị phần khởi
đ
ộ
ng
của thanh ghi cấu hình theo hướng dẫn sau:
•
Đ
ể
router khởi
đ
ộ
ng
vào chế
đ
ộ
ROM monitor, ta
đ
ặ
t
giá trị cho thanh ghi
cấu hình là 0xnnn0, trong
đ
ó
nnn là giá trị của 12 bit trên, không thuộc phần
khởi
đ
đ
ộ
ng
từ ROM, ta
đ
ặ
t
giá trị cho
thanh ghi cấu hình là 0xnnn1, trong
đ
ó
nnn là giá trị của 12 bit trên, không
thuộc phần khởi
đ
ộ
ng.
Còn 1 là giá trị của 4 bit phần khởi
đ
ộ
ng
trên thanh
ghi cấu hình, như vậy 4 bit này có giá trị nhị phân là 0001.
•
Đ
ể
cấu hình cho hệ thống sử dụng cac câu lệnh
boot system
trong NVRAM,
ta
ợ
c
thì có thể là do một trong những nguyên nhân
sau:
99
•
•
•
•
Mất tập tin cấu hình hoặc câu lệnh
boot system
bị sai.
Giá trị thanh ghi cấu hình bị sai.
Bộ nhớ flash bị trục trặc.
Hư hỏng phần cứng.
Khi router khởi
đ
ộ
ng,
router sẽ tìm câu lệnh
boot
system
trong tập tin cấu hình.
Lệnh
boot system
có thể cài
đ
ặ
config
và tìm câu lệnh
boot system
nằm
ở
ngay
phần
đ
ầ
u
của tập tin cấu hình. Nếu câu lệnh
boot system
chỉ sai IOS thì chúng ta
xoá lệnh
đ
ó
đ
i
bằng lệnh “no” của câu lệnh
đ
ó.
Router#show version
Cisco Interface Operating System Software
IOS (tm) C2600 Software (C2600-JK803S-M), Version 12.2 (17a), RELEASE
SOFTWARE (fc1)
Copyright (c) 1986-2006 by Cisco System, Inc
Complie Thu 19-Jun-03 16:35 by pwade
Image text-base: 0x8000808C, data-base: 0x815F7B34