80
đ
ị
nh
kỳ
đ
ể
nhận thông
đ
i
ệ
p
từ các thiết bị lân cận khac
đ
ể
thu thập thông tin về
chúng.
4.1.2. Thông tin thu nhận
đư
ợ
c
từ CDP
CDP
đư
ợ
c
sử dụng chủ yếu
đ
thiết bị láng
giềng,
•
Hold time: thời hạn lưu giữ thông tin cập nhật.
•
Capability: loại thiết bị.
•
Platform: phiên bản phần cứng của thiết bị.
•
Port ID: chỉ số danh
đ
ị
nh
(ID) của cổng trên thiết bị láng giềng kết nối vào
thiết bị của chúng ta.
•
VTP management domain name: tên miền quản lý của VTP (chỉ có
ở
CDPv2).
•
Native VLAN: VLAN mặc
đ
ị
nh
trên router (chỉ có
ở
CDPv2).
•
ó.
81
Hình 4.1.2
4.1.3. Chạy CDP, kiểm tra và ghi nhận các thông tin CDP
Chế độ cấu hình của
Lệnh
router để thực hiện câu Chức năng của câu lệnh
lệnh
Cdp run Chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục Khởi
đ
ộ
ng
cdp trên
router.
Cdp enable Chệ
đ
ộ
cấu hình cổng Khởi
đ
ộ
ng
đư
ợ
c
giới hạn thoe
giao thức hay theo phiên
bản.
Show cdp Chế
đ
ộ
EXEC
đ
ặ
c
quyền Hiển thị khoảng thời gian
giữa các lần phát thông
82
Show cdp interface [type Chế
đ
ộ
EXEC
đ
ặ
c
quyền
number]
Show cdp neighbors [type Chế
đ
bị, tên thiết bị, thiết bị
đ
ó
kết nối vào cổng nào trên
thiết bị của chúng ta. Nếu
bạn có sử dụng từ khoá
detail thị ban sẽ có thêm
thông tin về VLAN ID,
chế
đ
ộ
hoạt
đ
ộ
ng
song
công, tên miền VTP.
83
Hình 4.1.3a
Hình 4.1.3b
Hình 4.1.3c
84
Hình 4.1.3d
4.1.4. Xây dựng bản đồ mạng
Hình 4.1.3e
show cdp neighbors
đ
ể
tìm
tiếp các thiết bị khác kết nối vào thiết bị này.
4.1.5. Tắt CDP
Đ
ể
t
ắ
t
toàn bộ CDP trên router, bạn dùng lệnh
no cdp run
chế
đ
ộ
cấu hình toàn
cục. Khi bạn
đ
ã
tắt toàn bộ CDP thì không có cổng nào trên router còn chạy
đư
ợ
c.
Đ
đ
ộ
cấu hình cổng giao tiếp tương
ứ
ng.
Còn nếu bạn muốn tắt
CDP trên một cổng nào
đ
ó
thì bạn dùng lệnh
no cdp enable
trong chế
đ
ộ
cấu hình
cổng
đ
ó.
Hình 4.1.5
4.1.6. Xử lý sự cố của CDP
86
Lệnh
Clear cdp table
Clear cdp counters
Show cdp traffic
ng
của CDP
Kiểm tra thông tin CDP IP
Kiểm tra thông tin về các gói CDP
Cài
đ
ặ
t
thời gian
đ
ị
nh
kỳ gửi gói CDP cập nhật
Cài
đ
ặ
t
thời gian lưu giữ thông tin cho các gói CDP cập
nhật
đư
ợ
c
phát
đ
i
Hiển thị thông tin toàn cục của CDP, bao gồm thời gian
đ
i
ị
lớp
ứ
ng
dụng giữa 2 máy.
Telnet hoạt
đ
ộ
ng
ở
lớp
ứ
ng
dụng của mô hình OSI. Telnet hoạt
đ
ộ
ng
dựa trên cơ
chế TCP
đ
ể
đ
ả
m
bảo việc truyền dữ liệu giữa client và các server.
M
ộ
t
đư
ợ
c
sử dụng chủ yếu
đ
ể
thiết lập kết nối từ xa vào
thiết bị. Telnet là một chương trình
ứ
ng
dụng
đơ
n
giản và thông dụng nhất.
87
Hình 4.21.
4.2.2. Thiết lập và kiểm tra kết nối Telnet
Lệnh Telnet cho phép người dùng thực hiện Telnet từ một thiết bị Cisco này sang
thiết b
ị
khác. Chúng ta không cần phải nhập lệnh
connect
hay
telnet
đ
ể
Router cần phải có bảng host hoặc là trong mạng phải có dịch vụ DNS phân giải
tên máy mà chúng ta nhập vào. Nếu không thì bắt buộc bạn phải dùng
đ
ị
a
chỉ IP.
Telnet
đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
kiểm tra xem bạn có thể kết nối từ xa vào một router hay
không. Ví dụ như hình 4.2.2b: nếu bạn Telnet
ở
chế
đ
ộ
EXEC người dùng và
EXEC
đ
ặ
c
quyền
đ
dụng lớp trên hoạt
đ
ộ
ng
tốt.
89
Hình 4.2.2b
Nếu bạn có thể Telnet vào một router này mà không Telnet vào
đư
ợ
c
router khác
thì có thể sự cố là do sai tên,
đ
ị
a
chỉ hoặc do cấp quyền truy c
ậ
p.
Sai sót có thể nằm
ở
router mà bạn
đ
ang
xủ lý hoặc n
ằ
m
ng
nào kết nối Telnet sẽ tự
đ
ộ
ng
ngắt. Hoặc là bạn có thể
ngắt kết nối Telnet bằng lệnh
exit.
4.2.3. Ngắt, tạm ngưng phiên Telnet
Telnet có một
đ
ặ
c
tính quan trọng là bạn có thể tạm ngưng một phiên Telnet. Tuy
nhiên có một rắc rối là khi bạn sử dụng phím
enter
sau khi tạm ngưng phiên Telnet
thì phần mềm Cisco IOS sẽ tự
đ
ộ
ng
quay trở lại kết nối Telnet vừa mới tạm ngưng
trước
đ
ó.
Mà phím
enter
là phím rất hay
Mỗi một phiên Telnet chỉ
đư
ợ
c
tạm ngưng trong một khoảng thời gian giới hạn.
Đ
ể
quay trở lại kết nối Telnet mà bạn
đ
ã
tạm ngưng bạn chỉ cần nhấn phím Enter. Bạn
dùng lệnh
show session
đ
ể
xem các kết nối Telnet
đ
ang
đư
ợ
c
mở.