CHƯƠNG 3: THU THẬP YÊU CẦU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG - Pdf 22

Chương 3 THU THẬP YÊU CẦU
HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Tìm hiểu mối quan hệ
Giới thiệu về Use Case
Chương 3 THU THẬP YÊU CẦU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Chương 3 THU THẬP YÊU CẦU HƯỚNG ĐỐI
TƯỢNG
 LÀM VIỆC VỚI MỐI QUAN HỆ
 Mối kết hợp (association)
 Lượng số (multiplicity)
 Các mối kết hợp định tính (qualified association)
 Các mối kết hợp phản hồi (reflexive association)
 Thừa kế và tổng quát hóa (inheritance and generalization)
 Sự phụ thuộc (dependency)
 GIỚI THIỆU VỀ USE CASE
 Use case là gì?
 Cách thức tạo use case
 Các use case bao gồm (including use case)
 Các use case mở rộng (extending use case)
 Khởi động việc phân tích một use case
Mối kết hợp (association)
 Khi các lass kết nối với nhau thì sự kết nối đó được gọi là
mối kết hợp (association). Hãy cùng xem xét mối kết hợp
giữa một cầu thủ (player) và một đội bóng (team).
Mối kết hợp (association)
 Một vài class có
thể kết hợp với
cùng một class cụ
thể.
Mối kết hợp (association)
 Ràng buộc trên các mối kết hợp:

từ một class phải chọn một object trong class khác để
hoàn tất một vai trò trong một mối kết hợp thì class thứ
nhất phải dựa vào một thuộc tính cụ thể để tìm ra object
đúng. Thuộc tính đó được gọi là danh hiệu (identifier),
chẳng hạn như ID number.
qualified association
 Trong UML, thông tin định danh được gọi là qualifier. Biểu
tượng của nó là hình chữ nhật nhỏ kề bên class mà thực
hiện việc tìm kiếm (Hình 4.11). Ý tưởng là nhằm làm tăng
tính hiệu quả bằng cách giảm một multiplicity one-to-many
thành một multiplicity one-to-one.
Các mối kết hợp phản hồi (reflexive
association)
 Đôi khi một class kết hợp với chính nó. Điều này xảy ra khi
trong một class có các object giữ các vai trò khác nhau. Ví
dụ, một người đi xe có thể là tài xế hoặc hành khách. Nếu
trong vai trò tài xế, người đó lái zero or more hành khách
(cũng là người đi xe).
Sự thừa kế và sự tổng quát hóa (inheritance
and generalization)
 Khái niệm thừa kế (inheritance) và tổng quát hóa
(generalization) đi đôi với nhau. Một class (child class hoặc
subclass) có thể thừa kế các attribute và operation từ một
class khác (parent class hoặc superclass). Class cha có tính
tổng quát hơn so với class con
 Sự phân cấp thừa kế (inheritance hierarchy) không buộc
phải dừng ở 2 cấp: một class con có thể là class cha cho
các class con khác
class="bi x0 y0 w1 h1"
Sự phụ thuộc (dependency)

System or subsystem boundary
Actor
Use case
Communication
association
Client
View
Balance
Các loại quan hệ
Bao gồm một use case (including a use case)
 Trong các use case “Restock” và “Collect”, ta thấy có một
số bước (step) chung. Chẳng hạn hư những bước đầu
gồm mở khóa, mở máy soda và những bước cuối gồm
đóng máy và khóa máy soda lại là giống nhau. Chúng ta có
thể giảm các bước trùng lặp giữa các use case không?
Ex: Include
Client
«include»
get Account
View Balance
Withdraw
«include»
Usually not complete
Usually not complete
print Balance
Quan h

trong use case
Mở rộng một use case (extending a use case)
 Có thể dùng lại một use case theo cách khác ngoài cách bao gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status